ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
3. NỘI DUNG ĐỒ ÁN
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
xu thế đó.
Mục tiêu để xây dựng khu chung cư Phú Hòa là xây dựng một khu chung cư
hoàn thiện, đồng bộ các hệ tbểng hạ tầng kỹ thuật, phù hợp cho phục vụ nhu cầu
nhà ở tầng lớp cán bộ công nhân viên chức.
Tuy nhiên, cũng cần nhận thấy rằng trong định hướng phát triển các khu
chung cư để tạo nơi an cư cho nhiều hộ dân mà diện tích đất
đòi hỏi không quá lớn,
chung cư cũng là nơi tập trung dân cư với mật độ cao. Do đó tất yếu sẽ phát sinh
một số vấn đề môi trường đi kèm, nhất là nước thải sinh hoạt. Hiện nay, hầu hết các
khu chung cư cao tầng, nhà ở xã hội đều chưa có hệ tbểng xử lý nước thải sinh hoạt.
Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của người dân đượ
c xả thẳng ra ngoài môi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 3
trường mà chưa qua xử lý, tác động xấu đến con người, môi trường nước và cảnh
quan của khu vực xung quanh.
Do đó, việc đầu tư xây dựng một trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho chung
cư Phú Hòa để làm sạch nước trước khi xả vào hệ tbểng kênh, rạch thoát nước tự
nhiên là một yêu cầu cấp thiết, và phải tiến hành đồng thời với quá trình hình thành
và hoạt động của khu chung cư nhằ
m mục tiêu phát triển bền vững cho thị xã Thủ
Dầu Một trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Chính vì lý do đó đề tài “Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh
chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương,
công suất 150 m
3
thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành.
Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có
và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp.
Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình
đơn vị trong hệ tbểng xử lý nước thải, dự toán chi phí xây d
ựng, vận hành
trạm xử lý.
Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công
trình đơn vị trong hệ tbểng xử lý nước thải.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Xây dựng trạm xử lý nước thải cho chung cư Phú Hòa có là góp phần vào
công cuộc bảo vệ môi trường chung cho chúng ta và là mắt xích trong chuỗi nhà
chung cư sạch.
Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho xã hộ
i cũng như Ban quản lý
khu chung cư.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 6
1.1. Vị trí địa lý
Chung cư Phú Hòa nằm trong cư khu dân Phú Hòa, phường Phú Hòa, trực
thuộc Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Diện tổng tích : 3979,86 m
2
.
- Phía Nam giáp phường Hiệp Thành và xã Phú Mỹ.
- Phía Tây giáp phường Phú Cường và phường Chánh Nghĩa.
- Phía Bắc giáp phường PhúThọ.
- Phía Đông giáp huyện Tân Uyên, xã Bình Chuẩn (Thuận An).
Khu chung cư Phú Hòa là khu chung cư nằm ở vị trung tâm Thị xã Thủ
Dầu Một. Với vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu với các phường trong thị
xã và các huyện trong tỉnh, qua các tuyến đường trung tâm; quốc lộ 13. Là phường
trung tâm thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình D
ương một tỉnh thuộc vùng Đông Nam
Bộ, phía bắc giáp Bình Phước, phía nam và tây nam giáp thành pbể Hồ Chí Minh,
phía tây giáp Tây Ninh, phía đông giáp Đồng Nai. Hình 1: Bản đồ thị xã Thủ Dầu Một
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều
năm trong tháng này không có mưa.
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5 °C, nhiệt độ trung bình tháng
cao nhất 29 °C (tháng 4), tháng thấp nhất 24 °C (tháng 1). Tổng nhiệt độ hoạt động
hàng năm khoảng 9.500 - 10.000 °C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên
tới 2.700 giờ.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 8
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi
theo mùa. Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do
đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa.
Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động. Với khí hậu nhiệt đới
mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh
sáng d
ồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công
nghiệp ngắn và dài ngày. Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như
bão, lụt…
1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực
Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế,
thu hút đầu tư nước ngoài. Với chủ trương tạo ra một môi trường đầu tư tốt nhất
hiện nay tại Việt Nam, tính đến tháng 10/2010, tỉnh đã có 2.285 dự án FDI với tổng
số vốn 10 tỷ 507 triệu USD.
Bình Dương có 28 khu công nghiệp đang hoạt động, trong đó nhiều
khu công nghiệp đã cho thuê gần hết diện tích như Sóng Thần I, Sóng Thần II,
Đồng An, Tân Đông Hiệp A, Việt Hương I-II, VSIP I-II, Việt Nam Singapore, Mỹ
Phước1,2,3,và 5. Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thu hút 938 dự án đầu tư,
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 10
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
mm) và các chất ở dạng huyền phù,
nhũ tương, bọt (δ = 10
-1
÷ 10
-4
mm)
- Nhóm 2: gồm các chất bẩn dạng keo (δ = 10
-4
÷ 10
-6
mm)
- Nhóm 3: gồm các chất bẩn ở dạng hòa tan (có δ < 10
-6
mm), chúng có thể ở
dang ion hay phân tử: hệ 1 pha, dung dịch thật.
Thành phần hóa học:biểu thị các dạng chất bẩn trong nước thải có tính
chất hóa học khác nhau, được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: thành phần vô cơ: cát, sét, xỉ, oxit vô cơ, các ion của muối phân
ly… (khoảng 42% đối với nước thải sinh hoạt)
- Nhóm 2: thành phần hữu cơ: các chất có nguồn gốc từ động thực vật, cặn bã
bài tiết… (kho
ảng 58%)
Các chất chứa Nitơ: urê, protein, amin, axit amin
Các hợp chất nhón Hidrocacbon: mỡ, xà phòng, celllulose…
Các hợp chất có chứa Phospho, lưu huỳnh
- Nhóm 3: thành phần sinh học: nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn…
2.1.2. Tính chất đặc trưng
Nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi: các cặn hữu cơ, các chất hữu cơ
hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD
Bảng 2.2 : Tính chất đặc trưng nước thải sinh hoạ
t chung cư Phú Hòa
Chỉ tiêu ô nhiễm Nồng độ ô nhiễm (mg/l)
Chất rắn lơ lửng 180-200
Amoni (N-NH
4
) 20-30
BOD
5
200-220
Nitrat 5-7
Tổng phospho 4-6
COD 280-320
Dầu mỡ 10
2.1.3 Tác động môi trường bởi nước thải sinh hoạt
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong
nước thải gây ra.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 13
COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và
gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi
trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành. Trong
quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H
2
S, NH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 14
Xử lý cơ học là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình xử lý hóa lý và xử lý sinh
học.
2.2.1.1 Song chắn rác, lưới chắn rác
Nước thải dẫn váo hệ tbểng xử lý trước hết phải đi qua song chắn rác hoặc
thiết bị nghiền rác. Tại đây các thành phần rác có kích thước lớn như: vỏ hộp, bao
nylon, đá cuội… được giữ lại. Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đườ
ng ống hoặc kênh
dẫn. Đây là bước quan trong nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi
cho cả hệ tbểng xử lý nước thải.
2.2.1.2 Bể lắng cát
Bể lắng cát có nhiệm vụ loại bỏ cát, đá cuội hoặc các tạp chất vô cơ khác có
kích thước từ 0.2 ÷ 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị
cát, sỏ
i bào mòn, tránh tắc đường ống và ảnh hưởng đến công trình sinh học phía
sau. Bể lắng cát thường có 3 loại: lắng cát ngang, lắng cát thổi khí, lắng cát tiếp
tuyến. Ngoài ra còn có bể lắng cát đứng nhưng không thông dụng. Cát từ bể lắng
cát đưa đi phơi khô ở sân phơi cát và cát khô thường được sử dụng lại cho mục đích
xây dựng.
2.2.1.3 Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạ
t cặn lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn
trọng lượng riệng của nước, cặn hình thành trong quá trình keo tụ tạo thành bông
(bể lắng đợt 1) hoặc cặn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2). Theo
chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng
các hạt lơ lửng trong n
ước tạo thành các bông cặn lớn hơn có trọng lượng đáng kể.
Do đó các bông cặn mới tạo thành dễ dàng lắng xuống ở bể lắng. Để thực hiện quá
trình keo tụ, người ta cho vào trong nước các chất keo tụ thích hợp như: phèn nhôm
Al
2
(SO
4
)
3
, phèn sắt loại FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
hoặc FeCl
3
. Các loại phèn này được đưa
và nước dưới dạng dung dịch hòa tan.
2.2.2.2. Tuyển nổi
Bể tuyển nổi dùng để tách các tạp chất (ở dạng lắng hoặc lỏng) phân tán
không tan, tự lắng kém ra khỏi nước. Ngoài ra còn dùng để tách các hợp chất hòa
tan như chất hoạt động bề mặt và gọi là bể tách bọt hay làm đặc bọt. Quá trình
tuyển nổi được thực hiện bằng cách sụt các bọ
t khí nhỏ vào pha lỏng. Các bọt khí
này sẽ kết dính với các hạt cặn, khi kbểi lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ
hơn kbểi lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt khí nổi lên bề mặt. Tùy theo phương
2.2.3. Các phương pháp hóa học
2.2.3.1. Phương pháp trung hòa
Nh
ằm trung hòa nước thải có pH quá cao hoặc quá thấp nhằm tạo điều kiện
cho các quá trình xử lý hóa lý và xử lý sinh học.
Vôi (Ca(OH)
2
) thường được sử dụng rộng rãi như một bazơ để xử lý các
nước thải có tính axit, axit sulfuric (H
2
SO
4
) là một chất tương đối rẽ tiền dùng trong
xử lý nước thải có tính bazơ.
2.2.3.2. Phương pháp oxy hóa – khử
Phương pháp này dùng để khử trùng nước thải hoặc chuyển một nguyên tố
hòa tan sang kết tủa hay một nguyên tố hòa tan sang thể khí.
Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất ôxy hóa như clo ở
dạng khí và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri,
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 17
permanganat kali, bicromat kali, peoxyhyro (H
2
O
2
), ôxy của không khí, ôzon,
dịch 3 ÷ 5% rồi định lượng vào bể tiếp xúc.
- Dùng Hypocloride – Natri, nước zaven NaClO.
- Dùng ozon, ozon được sản xuất từ không khí do máy tạo ozon đặt trong nhà
máy xử lý nước thải, ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hòa tan và tiếp xúc.
- Dùng tia cực tím (UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản ra. Đèn tia cực tím
đặt ngập trong mương có nước thải chảy qua.
Từ trước đến nay, khi khử trùng nước thải hay dùng Clo hơi và các hóa ch
ất
của Clo vì Clo là hóa chất được các ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trong thị
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 18
trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả khử trùng cao. Nhưng những năm gần
đây các nhà khoa học đưa ra khuyến cáo hạn chế dùng Clo để khử trùng nước thải
vì:
- Lượng Clo dư 0.5mg/l trong nước thải để đảm bảo sự an toàn và ổn định cho
quá trình khử trùng sẽ gây hại đến cá và các vi sinh vật nước có ích khác.
- Clo kết hợp với Hydrocarbon tạo thành hợp chất có hại cho môi trường sống.
2.2.4 Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học thường được sử dung để xử lý các chất hữu cơ hòa tan
có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ: H
2
S, sulfide, amonia,… dựa trên cơ
sở hoạt động của vi sinh vật. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất
làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển.
Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp kỵ khí và hiếu khí có thể xảy
C. Bể lọc kỵ khí
Bể lọc kỵ khí là một bể chứa vật liệu tiếp xúc để xử lý chất hữu cơ chứa
carbon trong nước thải. N
ước thải được dẫn váo bể từ dưới lên hoặc từ trên xuống,
tiếp xúc với lớp vật liệu mà trên đó có vi sinh vật kỵ khí sinh trưởng và phát triển.
Vì vi sinh vật được giữ trên bề mặt vật tiếp xúc mà khơng bị rữa trơi theo nước sau
xử lý nên thời gian lưu tế bào sinh vật rất cao (khoảng 100 ngày).
2.2.4.1.2 Q trình hiếu khí
A. Bể Aerotank thơng thường
Đòi hỏi chế độ dòng chảy nút (plug – flow) khi đó chi
ều dài bể rất lớn so với
chiều rộng. Trong bể này nước thải vào có thể phân bố ở nhiều điểm theo chiều dài,
bùn hoạt tính tuần hồn được đưa vào đầu bể. Ở chế độ dòng chảy nút bơng bùn có
đặc tính tốt hơn, dễ lắng. Tốc độ sục khí giảm dần theo chiều dài bể. Q trình phân
hủy nội bào xảy ra ở cuối bể
Bùn tuần hoàn
Bể aerotank
Nước chưa
xử lý
Bể lắng 1
Bùn
Nước thải
sau xử lý
Bể lắng 2
Bùn thải
Hình 2.1: Bể Aerotank thơng thường
B. Bể Aerotank xáo trộn hồn tồn
Bể này thường có dạng tròn hoặc vng, hàm lượng bùn hoạt tính và nhu cầu
oxy đồng nhất trong tồn bộ thể tích bể. Đòi hỏi hình dạng bể, trang thiết bị sục khí
thích hợp. Thiết bị sục khí cơ khí (motour và cánh khuấy) hoặc thiết bị khuếch tán
này có thể bao gồm vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí và tùy nghi; nấm, tảo, ốc, động vậ
t
ngun sinh,… trong đó vi khuẩn tùy nghi chiếm ưu thế.
Phần bên ngồi lớp màng nhầy (khoảng 0.1 ÷ 0.2mm) là loại vi sinh vật hiếu
khí. Khi vi sinh vật phát triển, chiều dày lớp màng ngày càng tăng, vi sinh vật lớp
ngồi tiêu thụ hết oxy khuếch tán trước khi oxy thấm vào bên trong. Vì vậy gần sát
bề mặt giá thể mơi trường kỵ khí hình thành. Khi lớp màng dầy, chất hữu cơ chất
hữu cơ bị phân hủy hồn tồn ở bên ngồi, vi sinh sống gần bề mặt giá thể thi
ếu
nguồn cơ chất, chất dinh dưỡng dẫn đến tình trạng phân hủy nội bào và mất đi khả
năng bám dính. Nước thải sau xử lý được thu qua hệ tbểng thu nước đặt bên dưới.
Hệ tbểng thu nước này có cấu trúc rổ để tạo điều kiện cho khơng khí lưu thơng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 21
trong bể. Sau khi ra khỏi bể, nước thải vào bể lắng đợt 2 để loại bỏ màng vi sinh
tách khỏi giá thể. Nước sau xử lý có thể tuần hoàn để pha loãng nước thải đầu vào
bể lọc sinh học, đồng thời duy trì độ ẩm cho màng nhầy.
E. Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)
RBC bao gồm các đĩa tròn polystyren hoặc polyvinyl chloride đặt gần sát
nhau. Đĩa được nhúng chìm một phần trong nước thải và quay với tốc độ
chậm.
Tương tự như bể lọc sinh học, màng vi sinh hình thành và bám dính trên bề mặt đĩa.
Khi đĩa quay mang sinh kbểi trên đĩa tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và
sau đó tiếp xúc với oxy. Đĩa quay tạo điều kiện chuyển hóa oxy và luôn giữ sinh
kbểi trong điều kiện hiếu khí. Đồng thời, khi đĩa quay tạo nên lực cắt loại bỏ các
màng vi sinh không còn khả năng bám dính và giữ chúng ở dạ
sinh ra trong quá trình phân hủy chất hữu cơ được tảo sử dụng.
Để đạt được hiệu quả tốt có thể cung cấp thêm oxy bằng cách thổi khí nhân tạo.
B. Hồ tùy tiện
Trong hồ tùy tiện tồn tại 3 khu vực: (1) khu vực bề mặt, nơi đó chủ yếu là vi
khuẩn và tảo sinh sống cộng sinh; (2) khu vực đáy, tích lũy cặn lắng và cặn này bị
phân hủy nhờ vi khuẩn kỵ khí; (3) khu vực trung gian, chất hữu cơ trong nước thải
chịu sự phân hủy của vi khuẩn tùy nghi. Có thể sử dụng máy khuấy để tạo đi
ều kiện
hiếu khí trên bề mặt khi tải trọng cao.
C. Hồ kỵ khí
Thường được áp dụng cho xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao và cặn
lơ lửng lớn, đồng thời có thể kết hợp phân hủy bùn lắng. Hồ này có chiều sâu lớn,
có thề sâu đến 9m. Tải trong thiết kế khoảng 220 ÷ 560 kgBOD
5
/ha.ngày.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths.VÕ HỒNG THI
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa, phường Phú Hòa, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với công suất 150m
3
/ngày đêm
SVTH: PHẠM HÀ BẮC 24
3.1 Đề xuất quy trình công nghệ
Nước thải sinh hoạt chung cư Phú Hòa với công suất 150m
3
/ngày đêm có các
thông số đặc trưng theo bảng 2.2 và yêu cầu nước thải đầu ra sau xử lý đạt loại B,
QCVN 14-2008 đề xuất 2 phương án xử lý sau.
Bảng 3.1: Thông số đầu vào và yêu cầu đầu ra nước thải sinh hoạt chung cư Phú
Hòa
STT Thông số Đơn vị Đầu vào loại B, QCVN 14-2008
1 PH - 6-9 5-9
2 BOD5 mg O
2
/l 216 50
3 Tổng chất rắn lơ lửng mg/l 180 100
4 Amoni (N-NH
4
) mg/l 30 10
5 Nitrat mg/l 5 50
nén bùn. Bùn được tách nước và đưa đi ép bùn đem chôn lấp hoặc làm phân bón
cho cây. Sau đó nước thải được khử trùng bằng clo tại bể tiếp xúc.
o Nước thải sau khi qua hệ tbểng có các chỉ tiêu thoã mãn với yêu cầu xả
thải và được xả vào cống xả chung của địa phương.
Hình 3.1: Sơ
đồ dây chuyền công nghệ phương án 1.
3.1.2 Phương án 2
Thuyết minh:
o Nước thải từ hầm tự hoại khu dân cư trước khi đi qua bể điều hòa được
cho qua lưới chắn rác. Khi qua lưới chắn rác, các thành phần như nhánh cây, gỗ,
nhựa, giấy, lá cây, rễ cây, giẻ rách, bị giữ lại và được thu gom bằng thủ công cho
vào thùng chứa rác.
Lưới chắn rác
Bể điều hòa
Bể Aerotank
Bể lắng 2
Bể tiếp xúc
Nguồn tiếp nhận
Clo
Bể chứa bùn
Máy ép bùn
Xả bùn
Nước
trong
Bể gom
Nước thải sinh hoạt
Bùn