SỞ Y TẾ HƯNG YÊN
CHI CỤC DÂN SỐ-
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Số: /BB-DSKHHGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 11 tháng 01 năm 2012
BIÊN BẢN
Hội thảo lấy ý kến hoàn thiện Đề tài:
"Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp can thiệp
giảm thiểu tình trạng MCBGTKS tỉnh Hưng Yên"
I. Thời gian, địa điểm, thành phần
1. Thời gian:
Khai mạc: 13h30', ngày 11/01/2012
2. Địa điểm:
Hội trường tầng III Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh.
3. Thành phần:
Chủ trì: Th.S Hoàng Thị Khuyên- Phó Giám đốc Sở Y tế, Chi cục Trưởng Chi
cục Dân số - KHHGĐ tỉnh.
Thư ký: Phạm Thị Cúc- Cán bộ phòng Truyền thông - Giáo dục, Chi cục Dân số
- KHHGĐ tỉnh.
Các đại biểu:
1. Bà Phạm Thị Lý - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
2. Lãnh đạo và nhân viên hai phòng Khoa học và Công nghệ thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh.
3. Ông Trần Xuân Khánh - Giám đốc Trung tâm phòng chống HIV - AIDS tỉnh.
4. Ông Hoàng Thế Nội - Giám đốc Trung tâm Chăm sóc SKSS tỉnh
5. Ngô Văn Tường - Giám đốc Trung tâm Truyền thông - Giáo dục SKSS tỉnh
6. Trần Ngọc Tuấn - Giám đốc Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện Kim Động.
7.Các thành viên trong ban chủ nhiệm đề tài; Lãnh đạo và cán bộ đang công tác
tại Chi cục Dân số- KHHGĐ tỉnh.
- Về giải pháp được phân biệt cụ thể là giải pháp xã hội (ban hành chính
sách xã hội, tăng cường tuyên truyền ) và giải pháp kỹ thuật.
2. Ông Trần Ngọc Tuấn - Giám đốc Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện
Kim Động có ý kiến:
- Đề tài phải được sắp đặt theo khung của Đề tài Nghiên cứu khoa học đã
được quy định
- Có thể giảm bớt đi những ví dụ trong nội dung đề tài
- Có thể nêu thêm thực trạng trên Thế giới và Việt Nam để so sánh.
3. Ông Hoàng Thế Nội - Giám đốc Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh
sản tỉnh:
- Khẳng định Đề tài được thực hiện và viết rất công phu, đảm bảo khoa
học
- Các chương mục đều được đề cập theo đúng hướng nghiên cứu
- Kết quả phân tích đúng như thực tế
- Kết luận đã được đi vào từng ý, rõ ràng, rành mạch.
- Tuy nhiên việc lựa chọn 30% số xã có tỷ lệ sinh cao sẽ không đánh giá
khách quan được thực trạng MCBGTKS tại tỉnh Hưng Yên trong những năm
gần đây. Nếu lựa chon ngẫu nhiên sẽ khách quan hơn và có thể so sánh được
giữa xã có tỷ số giới tính khi sinh cao với xã có tý số giới tính khi sinh thấp.
- Bố cục của đề tài cần thay đổi sao cho phù hợp gồm các chương, các
mục.
- Riêng phần kết quả của các cuộc hội thảo không nên đưa vào phần kết
quả nghiên cứu mà nên đưa xuống cuối hay phụ lục để tránh bị lặp lại nội dung.
- Trong phần kết luận cho nội dung là tuổi của người mẹ càng cao thì khả
năng sinh con trai cao. Thực tế ở đây phải đánh giá liên quan tới sinh lần thứ
mấy có thể thứ 2, thứ 3 thì nhu cầu mong muốn con trai tăng lên do các lần sinh
trước là con gái do đó mà ở lứa tuổi này thì số bé trai tăng hơn so với những bà
mẹ trẻ.
4. Ông Hùng- Sở Khoa học & Công nghệ:
- Nhóm nghiên cứu đã đảm bảo tiến độ của đề tài
- Bảng 8: 3 nhóm đều có TSGTKS cao như vậy trình độ học vấn khi so
sánh không có ý nghĩa. cần phần tích nguyên nhân đưa phần nội dung này vào
đánh giá (so sánh với TG, Việt Nam)
- bảng 9, 10, 11 có sự mâu thuẫn trong nghiên cứu đánh giá về trình độ
học vấn, nghề nghiệp và cần đưa thêm phân tích tại sao có nhóm người có điều
kiện kinh tế, có trình độ học vấn lại có tỷ số giới tính khi sinh cao hơn nhóm còn
lại?
- Trích dẫn con số 8,8% trang 34 lấy từ đâu?
- Bảng 12 số lần phá thai là 9 lần > cần xem xét lại phiếu điều tra và hỏi
nguyên nhân những lần phá thai đó?
- Bảng 31 (T49) những gia đình có 2 con trai/ số con
- Cần có số liệu so sánh xem huyện, thành phố nào của tỉnh có tỷ số
GTKS cao nhất
- Đưa ra khuyến nghị từ Trung ương, tỉnh, Sở Y tế và các Sở ban ngành
khác
- Đưa ra các giải pháp cụ thể can thiệp giảm thiểu tình trạng MCBGTKS
hiện nay
6. Bà Phạm Thị Lý - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
- Bố cục của Đề tài cần thay đổi cho đúng với mẫu báo cáo Đề tài NCKH
- Trang 8, trang 9 hạn chế của thực trạng chứ không phải hạn chế của điều
tra nghiên cứu.
- Nói rõ hơn nguyên nhân tại sao phải chọn 30% số xã mà không phải tất
cả số xã được chọn, số xã được chọn có những đặc điểm gì hay ngẫu nhiên?
- Trang 16 đoạn in đậm nghiêng cần xem lại 2 từ "nam giới" và "phụ nữ"
- trang 35 , trang 36 ngoài những câu trả lời cho đối tượng lựa chọn còn
có mục những biện pháp khác vậy thì khác ở đây là gì? trong phiếu phỏng vấn
có ghi là nếu có ý kiến khác thì ghi rõ do vậy nhóm nghiên cứu có thể xem lại
phiếu phỏng vấn và ghi một vài lý do mà họ điền vào để bổ sung vào đề tài.
- Cần đưa giải pháp lên trên kết luận và khuyến nghị
- Giải pháp trang 62 thêm vào giải pháp 1, quy định rõ trong hương ước