Đề tài: "Phương hướng và biện pháp quản lý chi phí và giá thành sản phẩm ở xí nghiệp thiết bị y tế 130" pot - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
Lời nói đầu
Cùng với quá trình cải cách mở cửa, nền kinh tế nớc ta ngày càng hoà
nhập vào nền kinh tế thế giới. Điều này khiến cho sự cạnh tranh của thị trờng
trong nớc ngày càng khốc liệt, mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp quy
mô vừa và nhỏ đều cảm nhận đợc sức ép rất lớn này. Doanh nghiệp vừa và nhỏ
không thể áp đặt giá cả thị trờng nh các doanh nghiệp quy mô lớn, họ lại càng
không có đủ khả năng để quảng cáo rầm rộ quanh năm nhằm gây ảnh hởng tới
ngời tiêu dùng. Họ chỉ có thể dựa vào giá cả thấp, chất lợng cao, thời gian giao
hàng ngắn để đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá của khách hàng một cách linh hoạt,
mong dành đợc sự tồn tại và phát triển trong các khe hở của thị trờng.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề đó, qua thời gian nghiên cứu lý
luận và tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp Thiết bị Y tế 130 Bộ Quốc phòng, thầy
có nhiều vấn đề trong lĩnh vực quản lý và sản xuất cần quan tâm, em mạnh dạn
chọn đề tài :
Phơng hớng và biện pháp quản lý chi phí và giá thành sản phẩm ở Xí
nghiệ Thiết bị Y tế 130 Bộ Quốc phòng.
Luận văn gồm 2 chơng :
Chơng I : Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm ở Xí nghiệp Thiết bị Y tế 130 Bộ Quốc phòng.
Chơng II : Một số biện pháp tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm chính ở Xí nghiệp Thiết bị Y tế 130 Bộ Quốc phòng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
Chơng I : Thực trạng công tác quản lý chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở xí nghiệp
thiết bị y tế 130 Bộ Quốc phòng
I. Những đặc điểm cơ bản của xí nghiệp thiết bị y tế 130
1. Quá trình hình thành và phát triển xí nghiệp thiết bị y tế 130
1.1. Quá trình hình thành và phát triển xí nghiệp thiết bị y tế 130

Xí nghiệp Thiết bị Y tế 130 có chức năng nhiệm vụ vô cùng quan trọng là:
- Sản xuất, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao, bảo hành và bảo trì sau bảo
hành các loại máy móc và thiết bị dùng trong y tế.
- Nâng cấp, sửa chữa mức trung và đại tu các máy móc và thiết bị y tế
dợc.
- Thiết kế đồng bộ, lắp đặt và chuyển giao công nghệ.
- Kinh doanh thiết bị y tế.
* Các sản phẩm chính của Xí nghiệp:
Hiện nay, xí nghiệp đang sản xuất một số sản phẩm sau:
Máy siêu âm, máy điện châm, máy sấy, máy huỷ bơm kim tiêm dùng một
lần, các hệ thống hút và xử lý khí thải ở các bệnh viện, các sản phẩm nội thất
bệnh viện nh: giờng, tủ các loại, bàn ghế phục vụ khám và điều trị, xe đẩy,
đèn soi phim và các dụng cụ y tế bằng inox khác.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
2. Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của xí nghiệp
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất
:



Phân xởng

cơ điện lạnh

Phân xởng

Cơ khí

Phân xởng

Dụng cụ

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
2.2. Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban
* Giám đốc:
Do Cục trởng Cục Quân y bổ nhiệm ,là ngời đại diện cho Xí nghiệp
chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất, chất lợng sản phẩm, hiệu
quả kinh tế, trực tiếp điều hành các mặt công tác sau:
- Công tác cán bộ , đào tạo , lao động tiền lơng;
- Ký kết các hợp đồng kinh tế;
- Công tác đầu t;
- Điều hành xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO.
- Thực hiện phân cấp và giao trách nhiệm trong công tác quản lý sử dụng,
bảo dỡng và sửa chữa thiết bị.
* Phó Giám đốc:


toán các chi phí quản lý chất lợng. Lu giữ hồ sơ của HTQLCL có liên quan
đến công tác tài chính.
* Ban kinh doanh:
- Có nhiệm vụ mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, khai thác thêm công
việc thông qua công tác kinh doanh, tăng cờng đầu mối, nắm bắt các thông tin
kinh tế kĩ thuật trong công tác kinh doanh để thông báo cho Giám đốc và các cơ
quan chức năng của Xí nghiệp biết.
- Nắm bắt và thông báo cho Giám đốc biết về các yêu cầu của khách hàng
đối với sản phẩm của Xí nghiệp để có thể đề xuất các biện pháp cải tiến phù
hợp.
* Ban hành chính

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đợc Giám đốc giao về : Đánh máy, in
ấn, phân phối, quản lý các tài liệu.
- Đảm bảo vệ sinh môi trờng, vệ sinh công nghiệp.
- Chăm lo sức khoẻ và quyền lợi hợp pháp của ngời lao động.
- Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, hớng dẫn khách hàng đến công tác,
bảo vệ tài sản của khách hàng (nếu có).
- Đảm bảo cơ sở hạ tầng : Hệ thống nhà xởng sản xuất, thông gió, chiếu
sáng, cấp thoát nớc.
2.3. Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm chính và kiểm soát chất lợng:
Sơ đồ công nghệ sản xuất là phơng pháp vẽ sơ đồ những hoạt động đồng
bộ nối tiếp nhau của con ngời - máy móc, máy móc - máy móc và con ngời
với con ngời.
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chính của Xí nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
Sản phẩm giờng bệnh nhân Inox.
NVL NVL

KCS

Điện hóa
Không đạt
Đạt
Tổng lắp
1

Cắt

Uốn
Lăn tóp
đầu ống
Khoan lỗ
song đứng

Lắp vỉlan can
KCS

Điện hóa
Không đạt
Đạt
Tổng lắp
Hàn lắp hồi
giờng
Sửa nguội


dịch vụ đều cần đến vốn, bởi vốn là điều kiện cho hoạt động đó xảy ra, vốn có
thể tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau, nhng đều góp phần phản ánh nên
doanh nghiệp đó có quy mô nh thế nào, loại hình doanh nghiệp là gì và có trang
thiết bị ra sao.
Khoan lỗ
khớp xoay
Gá lắp
KCS

Điện hóa
Không đạt
Đạt
Tổng lắp
Sửa nguội

3

Gia công

KCS

Điện hóa
Không đạt
Đạt
KCS

Không đạt
Đạt
Tổng lắp
Bao gói

(%)
Số lợng
Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
Tổng vốn
8.023.684.0397.037.413.6506.656.112.270- 986.270.389

-12,29

-381.721.380

-5,42
- Vốn chủ sở hữu 3.963.283.591

46,91

3.036.821.522

36,04


28,68

2.470.777.956

35,11

3.342.824.666

50,22

168.878.462

7,34 872.046.710

35,29
Chia theo
tính chất
- Vốn lu động 5.721.784.485

71,32

4.566.635.694

64,89

3.313.317.604

49,78


thành lập nên doanh nghiệp cần vốn cố định lớn.
3.2. Cơ cấu nhân lực
Lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và quản lý doanh nghiệp. Sử dụng lao động hợp lý và tiết kiệm không chỉ
có tác dụng giảm chi phí trực tiếp về lao động mà còn có tác động thúc đẩy sử
dụng hợp lý và tiết kiệm mọi yếu tố khác.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn

Cơ cấu nhân lực của xí nghiệp qua 3 năm 2002-2004
Đơn vị tính: ngời

Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
So sánh tăng, giảm
2003/2002
So sánh
tăng,giảm2004/200
3
Các chỉ tiêu
Số lợng
Tỷ trọng
(%)
Số lợng
Tỷ
trọng
(%)
Số lợng
Tỷ trọng
(%)

độ tuổi
- Dới 45 tuổi 123 81,46 127 80,9 116 74,36 4 3,25 -11 -8,66
Nguồn: Phòng Kế hạch Điều độ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
Từ cơ cấu nhân lực của Xí nghiệp qua 3 năm 2002-2004 có thể thấy rõ:
- Số lao động qua 3 năm không có sự biến động lớn.
- Số lao động trực tiếp và lao động nam chiếm tỷ trọng lớn.
Cơ cấu trên xuất phát từ đặc thù của loại hình sản xuất của Xí nghiệp là
hoạt động trong lĩnh vực cơ khí chế tạo.
Qua cơ cấu nhân lực của Xí nghiệp có thể thấy đợc phần nào điểm mạnh,
điểm yếu của lực lợng lao động trong Xí nghiệp.
Điểm mạnh:
- Xí nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ, đợc đào tạo chính quy.
- Số lao động trực tiếp và lao động nam chiếm tỷ trọng lớn sẽ đảm bảo
thực hiện tốt kế hoạch sản xuất, chế tạo sản phẩm của Xí nghiệp.
Điểm yếu:
Hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, việc cơ cấu số lao động ở độ tuổi trên 45
tăng nhanh sẽ ảnh hởng đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4 Tình hình quản lý và sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
4.1. Quản lý chất lợng
Chất lợng, giá thành và thời gian giao hàng là ba nhân tố quan trọng
quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thị trờng. Đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ nh Xí nghiệp 130, chất lợng lại là nhân tố hàng đầu.
Chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp nếu không thể đáp ứng nhu cầu
của khách hàng thì không thể thể hiện giá trị của nó trên thị trờng. Hiện nay
không ít các doanh nghiệp đang lâm vào tình thế khó khăn trớc sự cạnh tranh về
giá đang diễn ra khốc liệt trong cùng ngành hàng. Vậy làm thế nào để thoát khỏi
hoàn cảnh đó trong khi vẫn phải duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm.


QT6: Hành động phòng ngừa
QT7: Tạo sản phẩm
QT8: Phân tích dữ liệu và cải tiến
thờng xuyên
QT9: Xem xét của lãnh đạo
QT10: Quản lý nguồn lực
Tầng III:
Các biểu mẫu, mô tả công việc, hớng dẫn công việc, tài liệu
thiết kế sản phẩm, tài liệu ghi chép trong quá trình kiểm soát chất lợng.

Hồ sơ công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lợng
Năng lực

Kiểm tra

Nguyên
liệu
Kiểm
tra
Quy trình
sản xuất
Kiểm
tra

Tầng 3

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
4.2. Hệ thống kế hoạch sản xuất
Kế hoạch là căn cứ cho công tác tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp. Nó là cơ sở để doanh nghiệp có thể chủ động đáp ứng nhu cầu đầy
biến động của thị trờng, có thể tận dụng tối đa nguồn nhân lực, nguyên nhiên
vật liệu, năng lực sản xuất, ổn định sản xuất và khống chế hợp lý lợng tồn kho.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế hoạch, Xí nghiệp đã từng bớc
thảo luận về khung tổng thể của hệ thống kế hoạch sản xuất, phơng pháp dự
đoán nhu cầu và phơng pháp đồ giải kế hoạch sản xuất.
Trong những năm qua, Xí nghiệp luôn chú trọng để lập ra hệ thống kế
hoạch theo sơ đồ sau:

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua 3 năm
Kết qủa sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua 3 năm 2002-2004

Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
S
TT

Các chỉ tiêu
Đơn vị tính

Số lợng


7.037

-87,7

6.656

-95,4

3a

Vốn cố định
Triệu động
2.301

2.470

107,3

3.343

135,2

3b

Vốn lu động Triệu đồng 5.722

4.567

79,8

1,586

104,9
7 Năng suất lao động bình quân (W) Triệu đồng 150

157

104,7

157,8

100,5
8 Tỷ suất lợi nhuận/vốn % 11

11,47

104,3
10,96

95,6
9 Vòng quay vốn lao động Vòng 3,31

3,99

120,5

5,82

145,8
Nguồn:Ban tài chính

doanh nghiệp khác nên xí nghiệp phải chú trọng việc nghiên cứu thị trờng
Đây là hớng đi đúng đắn và kịp thời vì hiện nay xí nghiệp đang tham gia
phục vụ thị trờng rộng hơn, mang tính cạnh tranh nhiều hơn, vì vậy chỉ có
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
nghiên cứu thị trờng một cách nghiêm túc mới có thể giành lấy đợc thị phần
nhiều hơn.
4.5. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
* Đánh giá chung :

Nhìn chung với 9 năm hoạt động, xí nghiệp đã đạt đợc những thành tựu
khá quan trọng :
- Tạo công ăn việc làm ổn định cho 156 lao động, với mức thu nhập bình
quân tăng qua các năm
- Nộp ngân sách hàng năm khoảng 290 triệu đồng.
- Xí nghiệp luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 05 năm liên tiếp đạt
danh hiệu quyết thắng.
Tuy nhiên, Xí nghiệp cũng đã và đang gặp phải những khó khăn nh :
- Do là xí nghiệp đặc thù (chịu sự quản lý của quân đội) nên việc đào tạo
tuyển dụng công nhân gặp khó khăn.
- Các kế hoạch sản xuất thờng chịu sự chi phối của Cục Quân y.
- Nguồn vốn, huy động vốn cho sản xuất gặp khó khăn .
II. Tình hình quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
của xí nghiệp
1. Yêu cầu quản lý và lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp.
Yêu cầu quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp là phải tiết kiệm chi
phí, vi chi phí có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu và lợi nhuận. Nếu chi phí
tăng hoặc chi phí không đúng nội dung của nó, tất yếu sẽ phản ánh sai kết quả

nghiệp
2.1. Những thuận lợi và khó khăn của Xí nghiệp trong công tác quản lý chi
phí
Trong công tác quản lý chi phí, cùng với việc tập hợp chi phí theo yếu tố
đúng nh quy định chế độ của Nhà nớc ban hành, Xí nghiệp luôn tập trung
nghiên cứu, tìm tòi để đa ra các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu chi phí trong
hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm. Qua đó, giá bán sản phẩm của
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
từng mặt hàng đã hạ mặc dù một số chi phí trong từng mặt hàng vẫn có thể tăng
lên.
Bên cạnh những u điểm đó, trong công tác quản lý chi phí, Xí nghiệp vẫn
còn những nhợc điểm cần đợc khắc phục.
Công tác lập kế hoạch chi phí hoạt động kinh doanh còn sơ sài, cha đợc
coi trọng, cha đợc vận dụng tới trong công tác quản lý chi phí và hạ giá thành
sản phẩm.
2.2. Tình hình quản lý chi phí
* Quản lý chi phí NVL
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm của Xí nghiệp. Do vậy, việc phấn đấu giảm chi phí sản xuất vật
liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc hạ giá thành sản phẩm.
Chi phí NVL trong giá thành sản phẩm chủ yếu phụ thuộc vào hai yếu tố :
Lợng NVL tiêu hao và giá NVL, mặt khác CP NVL không chỉ phụ thuộc
vào khâu sản xuất mà còn phụ thuộc vào các khâu khác nh khâu thu mua, khâu
vận chuyển, khâu bảo quản Do vậy, việc quản lý chi phí NVL không chỉ thực
hiện trong khâu sản xuất mà cần phải quản lý ở các khâu mua, dự trữ.
Tuỳ vào từng loại sản phẩm, Phòng Kế hoạch Điều độcăn cứ vào khối lợng
dự toán của từng loại sản phẩm, căn cứ vào tình hình sử dụng vật t, quy trình,
quy phạm về thiết kế kỹ thuật, công nghệ sản xuất cũng nh các y tố liên quan

% so
với năm
trớc
Số tiền
% so với
năm
trớc
Số tiền
% so với
năm
trớc
CP NVL 299.627.228

278.382.598

92,91 276.582.703

99,35
CP NCTT 108.894.445

109.099.573

100,18 109.873.527

100,71
BHXH, YT, CĐ 18.551.684 18.785.937

101,26 18.750.327 99,81
KHTSCĐ 28.839.559 32.563.784


Y tÕ CP
Sè tiÒn
% so víi
n¨m
tríc
Sè tiÒn
% so víi
n¨m
tríc
Sè tiÒn
% so víi
n¨m tríc

CP NVL 28.355.061

26.483.527

93,39 26.620.739

100,51
CP NCTT 1.753.053 1.683.872 96,05 1.923.385 114,22
BHXH, YT, C§ 110.015 98.297 89,34 112.373 114,32
KHTSC§ 761.172 803.592 105,57 1.127.536 152,75
CPkh¸c 315.189 431.815 136,99 601.273 139,24
Tæng CP 31.294.490

29.501.103

94,26 30.305.306



Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
Qua bảng số liệu ở bảng 4 và 5 có thể thấy rằng sự biến động về chi phí của
hai sản phẩm trên
Chi phí NVL
Với sản phẩm là giờng bệnh nhân Inox.
Năm 2003 so với năm 2004 giảm 7,09% hay giảm 0,0709 x 299.627.228 =
21.243.570 đồng.
Năm 2004 so với 2003 giảm 0,65% hay giảm 0,0065 x 278.382.598 =
1.809.486 đồng.
Đối với sản phẩm bồn rửa hai vòi :
Năm 2003 so với 2002 giảm 6,61% hay giảm 0,0661 x 28.355.061 =
1.874.269 đồng
Năm 2004 so với năm 2003 tăng 0,51% hay tăng 0,051 x 26.483.527 =
1.350.659 đồng.
Nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm này là do năm 2003 giá NVL Inox trên
thị trờng giảm dẫn đến chi phí NVL cho cac sản phẩm của xí nghiệp giảm so
với năm 2002. Còn năm 2004 giá Inox trên thị trờng không có biến động, sự
biến động chi phí NVL của hai sản phẩm trên đợc lý giải bởi sự tăng giá của
các NVL phụ.
Nhìn chung, sự biến động về giá NVL cho các sản phẩm của xí nghiệp là
do sự tác động khác quan (tác động của thị trờng), xí nghiệp cha chú trọng
việc tiết kiệm NVL hay nói cách khác là tìm cách để giảm chi phí trong khầu
cung ứng NVL.
Chi phí nhân công :
Nhìn chung chi phí này qua các năm không có nhiều biến động.
Năm 2003 so với 2002 : Chi phí nhân công cho sản phẩm giờng Inox tăng
0,18% hay tăng 0,018 x 108.894.445 = 1.960.100 đồng, còn cho sản phẩm bồn

tăng 2,72% hay tăng 0,0272 x 29.501.103 = 802.430 đồng.
Nhìn vào kết quả phân tích chi phí ở trên, có thể thấy rõ một cách tổng quát
các yếu tố chi phí. Nhng ta cha thể đánh giá một cách chính xác công tác quản
lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của xí nghiệp tăng hay
giảm, hợp lý hay không hợp lý. Mà cần đi sâu phân tích giá thành đơn vị sản
phẩm, từ đó xem xét sự biến động của các khoản mục trong giá thành sản phẩm.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
Căn cứ vào đặc điểm của công tác quản lý giá thành sản phẩm của xí
nghiệp để có đợc đánh giá đúng đắn về vấn đề này ta dùng phơng pháp phân
tích sự biến đổi chi phí trong giá thành đơn vị sản phẩm từ đó phát hiện đợc các
chi phí làm tăng, giảm giá thành sản phẩm, từ đó giúp xí nghiệp khai thác khả
năng giảm chi phí ở khoản mục nào. Vì công tác kế hoạch giá thành ở xí nghiệp
cha thực sự đợc chú trọng cho nên có thể thấy rõ đợc sự biến động các khoản
mục chi phí trong giá thành sản phẩm đợc thực hiện qua 3 năm gần đây.
Nhìn vào kết quả phân tích chi phí ở trên, có thể thấy rõ một cách bảng tổng
quát các yếu tố chi phí . Nhng, ta cha thể đánh giá một cách chính xác công
tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm của xí nghiệp
tăng hay giảm, hợp lý hay không hợp lý. Mà cần đi sâu phân tích giá thành đơn
vị sản phẩm, từ đó xem xét sự biến động của các khoản mục trong quá trình sản
phẩm.
Bảng 6 : giá thành đơn vị gờng bênh nhân Ixox
Đơn vị tính : VNĐ
Yếu tố chi phi

Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
CPNVLTT 1078,521

972.167 90,13 914.562 94,07

tăng 3,36% hay tăng 0,0336 x 295.527 = 9.925 đồng.
Năm 2004 so với năm 2003 tăng 3,46% hay là tăng 0,034 x 318.148 =
11.007 đồng
Nguyên nhân làm cho khoản mục này tăng là do trong hai năm qua xí
nghiệp phải chi thêm các khoản nh lơng công nhân, phí công đoàn, bảo hiểm y
tế, trả phần trăm hco phân xởng tiết kiệm NVL
Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung, năm 2003 tăng 5,75% so với
2002 hay là tăng 0,0575 x 117.028 = 6.729 đồng.
Năm 2004 so với 2003 tăng 1,7% hay tăng 0,0179 x 183761 = 2.215 đồng
Đối với khoản mục quản lý doanh nghiệp năm 2003 tăng 4,04% so với
2003 hay tăng 0,0404 . 166, 345 = 6.720 đồng.
Năm 2004 so với 2003 tăng 3,47% hay tăng 0,0347 x 176. 493 = 6.124
đồng
Trong hai khoản mục này lợng tăng không đáng kể, nhng cũng góp phần
làm cho tốc độ giảm giá thành của sản phẩm bị chậm lại.
Nhìn chung doanh nghiệp các chi phí khác có tăng nhng do chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành nên, khi chi phí
nguyên vật liệu giảm đã làm cho giá thành cũng giảm theo.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trích đoạn Một số biện pháp quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status