luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
1/ Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong thời đại ngày nay xu hớng của nền kinh tế Thế giới nói
chung và của Nớc ta nói riêng là sự Quốc tế hoá và Hợp tác hoá. Nền
kinh tế càng đợc Quốc tế hoá bao nhiêu thì sự cạnh tranh giữa các
Quốc gia, các Doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ bấy nhiêu.
Chính vì thế các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị tr-
ờng đều phải tự tìm cho mình một hớng đi, đó là phải tự tìm đợc đầu ra
cho sản phẩm của mình và mang lại lợi nhuận cao.
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, cơ chế thị tr-
ờng ngày càng mở rộng thì doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị tr-
ờng thì phải tìm biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
sản phẩm. Đây là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanh
nghiệp sản xuất đồng thời cũng là mối quan tâm của toàn Xã hội. Và
Công ty in Tài chính cũng trong khó khăn chung của ngành in, các
doanh nghiệp cạnh tranh nhau về thị phần, khoa học công nghệ phát
triển lớn mạnh,thì vấn đề tiết kiệm chi phí và hạ giá thành đối với
mỗi doanh nghiệp là vấn đề nan giải. Do vậy việc hạch toán chi phí
sản xuất giúp doanh nghiệp tính đủ giá thành sản phẩm, có thể tính
chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời đa ra các
biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Đó chính là điều
kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị tr-
ờng từ đó nâng cao lợi nhuận của mình trong sản xuất kinh doanh.
Chính vì lẽ đó mà kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là một đáp án hay cho sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp.
luận văn tốt nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toấn chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm. Em đã mạnh dạn chọn đề tài.
chính.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, để hoàn thiện kế toán
tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) ở
Công ty in Tài chính phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
6/ Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 ch-
ơng:
Ch ơng 1 :
Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
ở doanh nghiệp sản xuất.
Ch ơng 2 :
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phảm ở Công ty in Tài chính.
Ch ơng 3:
Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Công ty in Tài chính.
Kết luận:
Qua quá trình tìm hiểu lý luận và tiếp cận với thực tế để hoàn thiện
đề tài này mặc dù Em đã nhận đợc sự giúp đỡ của Thầy giáo-PGS-TS
Lê Gia Lục , các Cô, Chú trong phòng kế toán cùng sự nỗ lực của bản
thân nhng do trình độ có hạn nên bài viết của Em khó tránh đợc những
thiếu sót và hạn chế. Em rất mong đợc tiếp thu và chân thành cám ơn
luận văn tốt nghiệp
những ý kiến của các Thầy, Cô giáo để Em có điều kiện bổ xung, nâng
cao kiến thức của mình hơn nữa.
Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2001
Sinh viên: Đầu Vũ
Hoan.
Chơng I
Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
II/ Nội dung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
1/ Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất (CPSX):
1.1. Khái niệm.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá
trình biến đổi
một cách có ý thức và có mục đích các yếu tố đầu vào thành những sản
phẩm nhất định.
Để quá trình sản xuất diễn ra bình thờng không gì khác là phải kết hợp
hài hoà 3 yếu tố cơ bản đó là t liệu sản xuất, đối tợng sản xuất và sức
lao động : Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao lao động sống, lao động vật hoá và các chi
phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định.
luận văn tốt nghiệp
1.2. Sự khác nhau giữa 2 khái niệm chi phí sản xuất (CPSX) và
chi tiêu.
Để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phân biệt hai khái niệm này.
Chỉ đợc tính là chi phí (CP) của kỳ hạch toán là những hao phí về tài
sản và lao động có liên quan đéen khối lợng sản phẩm sản xuất ra
trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Còn chi
tiêu (CT) là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của
doanh nghiệp bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì.
Nh vậy, có thể nói, chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau
cần phải phân biệt. Điều này có ý nghĩa trong tìm hiểu bản chất cũng
nh nội dung phạm vi và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, từ đó
tính đúng giá thành sản phẩm nhằm hạch toán chính xác (lãi, lỗ) và
có quyết định đầu t đúng đắn.
đổi).
- Chi phí hỗn hợp: Vừa là chi phí cố định vừa là chi phí thay đổi.
Tác dụng: Phân loại theo cách này có tác dụng quan trọng trong
việc lập dự toán chi phí cho thời kỳ tơng lai, phục vụ cho phân tích chi
phí và kế toán quản trị.
luận văn tốt nghiệp
1.3.4 Phân theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất.
- Chi phí cơ bản: Là những chi phí có mối quan hệ trực tiếp với
quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm (nh CPNVLTT,
NCTT).
- Chi phí chung: Là những chi phí phục vụ và quản lý mang tính
chất chung của toàn phân xởng, bộ phận sản xuất và chi phí trực tiếp
khác có liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành (nh CPKHTSCĐ,
chi phí dịch vụ mua ngoài,..).
Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà
quản lý doanh nghiệp xác định đúng phơng hớng, biện pháp sử dụng
tiết kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm
(GTSP), lao vụ, dịch vụ.
1.3.5 Phân loại chi phí sản xuất (CPSX) theo quá trình tập hợp chi phí
(CP).
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến
một đối tợng chịu chi phí (một loại sản phẩm, một giai đoạn công
nghệ, một phân xởng sản xuất,.. ).
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chịu
chi phí, do vậy cần tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tợng
bằng phơng pháp gián tiếp.
Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định
phơng pháp tập hợp chi phí vào các đối tợng phục vụ cho việc tính giá
thành sản phẩm,..
2/ Khái niệm, phân loaị giá thành sản phẩm (GTSP):
- Giá thành thực tế: Đợc xác định khi kết thúc chu kỳ sản xuất kinh
doanh trên cơ sở số liệu thực tế về chi phí sản xuất đã tập hợp đợc
trong kỳ và kết quả hoạt động đã thực hiện.
Tác dụng: Là cơ sở để xác định hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành (xét về mặt
hạch toán).
- Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm: Là toàn bộ chi phí sản xuất
trực tiếp có liên quan đến khối lợng sản phẩm hoàn thành (nh
CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC).
- Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành
toàn bộ): Là toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí giáng tiếp có liên quan
đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (nh CPNVLTT, CPNCTT,
CPSXC, CPBH, CPQLDN).
GTTB = GTSX + CPBH + CPQLDN.
Tác dụng: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là cơ sở để
tính kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của hoạt động sản xuất, kinh doanh
dịch vụ.
III/ Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá
thành sản phẩm (GTSP) trong Doanh nghiệp sản xuất:
1
/ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) và đối t ợng tính
giá thành sản phẩm (GTSP)\:
1.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX).
luận văn tốt nghiệp
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp các
chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
1.1.1 Căn cứ xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp.
Việc lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp
có sự khác nhau, điều đó phụ thuộc vào các đặc điểm sau.
hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp.
1.3. Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành
sản phẩm (GTSP).
+) Giống nhau: Đều là hao phí lao động sống và lao động vật hoá
biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ vào sản xuất.
+) Khác nhau: Chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ nhất định
(quý, năm).
- Chi phí sản xuất chỉ tính chi phí chi ra trong trọn một thời kỳ.
Còn giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách lấy chi phí sản xuất chi ra
trong kỳ cộng thêm chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang kỳ này nhng
lại loại trừ chi phí sản xuất bỏ ra kỳ này đợc chuyển sang giá thành kỳ
sau.
Tổng GTSP=CPSXDD đầu kỳ+CPSXPS trong kỳ -
CPSXDD cuối kỳ.
luận văn tốt nghiệp
Tổng GTSP = Tổng CPSX khi:
- Doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang.
- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ = Giá trị sản phẩm dở dang
cuối kỳ.
1.4. Phân biệt đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá
thành.
Đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành giống nhau
ở bản
chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó
và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí giá
thành. Nhng chúng có những điểm khác nhau:
-Xác định đối tợng hạch toán chi phí là xác định nơi phát sinh chi
phí.
- Xác định đối tợng tính giá thành có liên quan đến kết quả sản
xuất (thành phẩm hoặc dich vụ hoàn thành).
B) Tài khoản sử dụng : TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp.
C) Phơng pháp tập hợp chi phí cơ bản (CPCB).
luận văn tốt nghiệp
a) Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp(NVLTT)
b) Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực
tiếp (CPNCTT).
Đối với chi phí cơ bản việc tập hợp vào các đối tợng chịu chi
phí có thể theo một trong hai phơng pháp sau.
+)Đối với chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng
tập hợp chi phí (từng loại sản phẩm, từng hoạt động, dịch vụ,..) thì tập
hợp trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi tiết đó, gọi là phơng pháp
tập hợp trực tiếp.
+)Đối với chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp
chi phí (NVL xuất dùng để sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều hoạt
động, dịch vụ,..) thì vận dụng phơg pháp phân bổ gián tiếp.
- Nếu nguyên vật liệu trực tiếp ( CPNVLTT ) đa vào sản xuất liên
quan đến nhiều đối tợng tính giá thành lựa chọn tiêu thức phân bổ rồi
xác định số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho từng đối tợng
Công thức:
Chi phí nguyên
vật ;liệu trực tiếp
phân bổ cho đối t-
ợng i
=
Tổng chi phí nguyên vật l;iệu trực tíếp
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
*
Tiêu chuẩn
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:
luận văn tốt nghiệp
Chi phí sản xuất
chung phân bổ
cho từng loại sản
phẩm
=
Tổng chi phí sản xuất chung
cần phân bổ
Tổng tiêu thuíc phân bổ của
các loại sản phẩm
*
Tiêu thức
phân bổ của
từng loại sản
phẩm
2.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD).
Khái niệm: Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn nằm trên
dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm và những sản phẩm đã hoàn
thành ở một số bớc công nghệ nhng cha hoàn thành ở bớc công nghệ
cuối cùng trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
2.3.1 Các ph ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD).
a) Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu
trực chính hoặc bán thành phẩm giai đoạn chế biến trớc.
b) Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tơng
đơng.
c) Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp ( Nội dung tơng tự nh phơng pháp đánh giá sản phẩm
dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính ).
Tuy vậy, nếu trong tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành vẫn phải
tập hợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó trên các bảng tính giá
thành. Sau đó tiếp tục tập hợp chi phí cho đến khi các đơn đặt hàng
hoàn thành và ta tính đợc giá thành của đơn đặt hàng đó.
luận văn tốt nghiệp
Nếu đơn đặt hàng sản xuất ở nhiều phân xởng khác nhau thì
phải tính toán xác định chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn
đặt hàng đó. Những chi phí trực tiếp đợc hạch toán thẳng vào đơn đặt
hàng còn các chi phí chung cần phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
IV/ Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Toàn bộ các chi phí sản xuất sau khi tập hợp vào các TK
621,622,627, cuối tháng phải đợc kết chuyển sang TK 154 hoặc
TK 631 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
1/ Tài khoản sử dụng.
TK154: chi phí sản xuất- kinh doanh dở dang .
TK 631: Giá thành sản xuất (chỉ sử dụng cho phơng pháp kiểm kê
định kỳ).
2/ Kết cấu tài khoản.
2.1. TK 154 chi phí sản xuất- kinh doanh dở dang .
B ên nợ: - Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung .
Bên có: - Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
- Chi phí sản xuất ghi giảm (nếu có).
- Giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
trong kỳ.
Số d nợ:- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
luận văn tốt nghiệp
2.2. TK 631: giá thành sản xuất(chỉ sử dụng cho phơng pháp
kiểm kê định kỳ).
Bên nợ: - Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ đợc kết chuyển (từ TK
theo chế độ hạch toán phụ thuộc Văn phòng Bộ Tài chính. Do đó rất
lúng túng trong việc giao dịch ký kết hợp đồng cũng nh thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh.
Giai đoạn II (Từ năm 1990 - 1995): Do việc hạch toán phụ thuộc
càng bộc lộ những bất cập. Vì vậy Nhà in Tài chính đợc Bộ Tài chính
cho phép thực hiện hạch toán độc lập kể từ ngày 01/04/1990, từ đó
nhà in biến đổi nhanh chóng về số lợng cũng nh mẫu mã sản phẩm.
luận văn tốt nghiệp
Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất đợc thay đổi từ công nghệ in
TYPO sang công nghệ in OFFSET là chủ yếu.
Giai đoạn III (Từ năm 1995 đến nay): Với những thành quả đạt đ-
ợc vào ngày17/08/1995, Bộ trởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số
925 TC/TCCB chính thức đổi tên Nhà in Tài chính thành Công ty in
Tài chính và ban hành bản điều lệ tổ chức của Công ty theo Quyết định
số 977 TC/TCCB ngày 30/10/1996. Đó là những tiền đề vững chắc
để Công ty bớc vào một giai đoạn mới.
Từ năm 1997, để phát triển sản xuất và mở rộng đối t-
ợng khách hàng Công ty đã đặt chi nhánh tại Thành phố Hồ
Chí Minh.
Một số chỉ tiêu trong khoảng thời gian 1999 -
2000.
chỉ tiêu
Đơn vị Năm 1999 Năm 2000
1. Doanh thu thuần đồng 32.385.724.30
7
58.710.022.69
6
2. Lợi tức sau thuế đồng 1.317.659.791 1.955.340.000
3. Nộp ngân sách nhà
nớc
công nghệ sau:
- Công nghệ in OFFSET: Những sản phẩm đợc sản xuất
theo công nghệ này là những sản phẩm có đặc tính phức tạp, mẫu mã
đẹp nh các tạp chí, biểu mẫu kế toán,..Sản lợng chiếm 70% đến 80%
sản lợng của toàn Công ty.
- Công nghệ in TYPÔ: Chủ yếu đáp ứng cho việc sản xuất
những sản phẩm phải in số nhảy và những sản phẩm có màu đơn nhất
nh: Các ấn chỉ,, biên lai, phiếu thu,...Sản lợng chiếm 20% đến 30%
sản lợng toàn Công ty.
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty đợc thể hiện ở (Sơ đồ 5).
2.2.2.Tổ chức sản xuất:
Công ty in thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất hàng loạt nhỏ theo
đơn đặt hàng, có quy mô sản xuất vừa, quy trình công nghệ phức tạp.
Vì vậy, tổ chức sản xuất đợc sắp xếp thành từng bộ phận phân xởng
phù hợp với công nghệ và đặc điểm ngành in.
- Phân xởng vi tính, chế bản: Có 10 ngời. Đây là phân xởng giải
quyết khâu đầu tiên của quy trình công nghệ in, thực hiện các giai đoạn
sản xuất sau:
Giai đoạn sắp chữ trên vi tính:
Phân màu (ảnh phim):
Giai đoạn tạo bản kẽm và phơi bản:
luận văn tốt nghiệp
- Phân xởng in OFFSET: Có 31 công nhân. Đây là phân
xởng có vai trò quan trọng trong toàn bộ dây chuyền sản xuất
của Công ty,.
- Phân xởng in TYPÔ: Có 20 công nhân.,
- Phân xởng thành phẩm: Bao gồm 3 phân xởng Sách + Xén
+ Tem và có 55 công nhân,
2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.