Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
Lời Mở đầu
Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận
hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc. Không nh những năm
trớc đây, Nhà nớc sâu vào hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp mà
ngày nay các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau, tự tìm cách để cho doanh
nghiệp của mình tự đứng vững và ngày một phát triển.
Hạ giá thành sản phẩm? Giảm chi phí sản xuất ở các yếu tố đầu vào? Đây
là mối quan tâm chính của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Trong thời gian qua, điện lực là một trong những ngành có tốc độ tăng tr-
ởng cao, có vốn đầu t hàng năm rất lớn. Thêm vào đó, tính phức tạp của công
việc và sản phẩm xây lắp điện, vấn đề sử dụng vốn có hiệu quả và quản lý các
chi phí đầu vào càng phức tạp, làm thế nào để tránh lãng phí, để tiết kiệm các
nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế lại càng trở nên cấp bách hơn.
Cùng với các doanh nghiệp trong cả nớc Xí nghiệp Xây Lắp Điện - Công
ty Điện lực 1 thuộc Tổng công ty Điện lực đã từng bớc khẳng định vị trí của
mình trong công ty nói riêng và trong ngành điện nói chung bằng cách nâng
cao trình độ, phơng pháp quản lý các công trình đồng thời hạ giá thành để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín chất lợng và khả năng thắng
thầu các công trình.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạ giá thành và thực trạng của
Xí nghiệp Xây Lắp Điện, đợc sự đồng ý và hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo
Đỗ Văn L cùng toàn thể các cô chú trong Xí nghiệp em xin chọn đề tài:
"Những biện pháp cơ bản phấn đấu hạ giá thành sản phẩm ở Xí
nghiệp Xây Lắp Điện- Công ty Điện Lực 1"
Với mong muốn vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và góp phần vào
việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
1
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
với việc sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu... là những chi phí về nguyên liệu,
vật liệu, nhiên liệu, tơng ứng với việc sử dụng lao động là chi phí tiền công,
tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... Trong điều kiện nền kinh tế hàng
hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí trên điều đợc biểu hiện bằng
tiền, trong đó chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là
biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao tài
sản cố định, chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền
của hao phí về lao động vật hoá.
Một doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động có liên quan đến hoạt
động sản xuất ra sản phẩm hoặc lao vụ, còn có những hoạt động kinh doanh và
hoạt động khác không có tính chất sản xuất nh hoạt động bán hàng, hoạt động
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
3
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp... chỉ những chi phí để tiến
hành các hoạt động sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá
trình tồn tại và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho
quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp
theo từng thời kỳ: Hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo.
Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính
vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả
những chi phí của doanh nghiệp về sử dụng t liệu sản xuất, trả lơng, phụ cấp
ngoài lơng và những chi phí phục vụ khác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Quá trình sản xuất ở một doanh nghiệp, một mặt doanh nghiệp phải bỏ ra
những chi phí sản xuất, mặt khác kết quả sản xuất doanh nghiệp thu đợc
những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng xã hội. Những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành gọi chung
là thành phẩm cần phải tính đợc gía thành tức là những chi phí đã bỏ ra để sản
căn cứ là cơ sở để tính gía thành của sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn
thành, sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh
hởng trực tiếp đến gía thành sản phẩm hạ hoặc cao. Quản lý gía thành phải gắn
liền với quản lý chi phí sản xuất.
Để làm rõ hơn bản chất của chi phí ta hãy xem xét nó trong mối quan hệ
với giá trị và giá cả hàng hoá.
Quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá trị.
Về kết cấu cả chi phí và giá trị đều bao gồm ba bộ phận C - V và m. Tuy
nhiên chi phí và giá trị có sự khác nhau cả về lợng lẫn chất. Trớc hết, chi phí là
biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ kinh doanh. Còn giá trị hàng hoá là lợng lao
động xã hội của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong sản phẩm, trong đo
bằng lợng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá. Chi phí
là một đại lợng cụ thể còn giá trị mang tính trừu tợng.
Mặt khác, chi phí chủ yếu bao gồm hai bộ phận đầu của giá trị sản phẩm.
Các Mác viết : "Về mặt số lợng, chi phí sản xuất TBCN của hàng hoá khác với
giá trị của hàng hoá vì rằng nếu V= K + m thì K = V - m. Hao phí về lao động
trong chi phí chỉ là một phần của toàn bộ lợng lao động kết tinh trong giá trị
hàng hoá. Điều đó có nghĩa là giữa giá trị và chi phí còn một khoản chênh lệch
- đó chính là phần giá trị thặng d do lao động mới sáng tạo ra cho xã hội.
Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá cả.
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
5
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
Giữa chi phí và giá cả có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi phí sản
xuất là cơ sở để xây dựng chính sách giá cả của doanh nghiệp. Các- Mác viết :
"Giới hạn thấp nhất của giá bán hàng hoá là do chi phí sản xuất của nó quy
định". Hơn nữa chi phí lại bị ảnh hởng của sự thay đổi về giá cả thị trờng. Giá
cả của sản phẩm này thay đổi kéo theo sự biến động về giá của các sản phẩm
khác. Và nh vậy gián tiếp nó sẽ ảnh hởng tới chi phí sản xuất kinh doanh của
ợng các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
tìm ra những nguyên nhân dẫn đến chi phí phát sinh không hợp lý để loại trừ.
Mặt khác, các doanh nghiệp thấy rõ sự cần thiết và khả năng của doanh nghiệp
trong việc giảm từng loại chi phí để có hớng đầu t tích cực, hạ thấp tối thiểu
mức chi phí trong từng khoản mục cấu thành giá thành sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu khác, nó vừa là
mục tiêu, vừa là kết quả của việc thực hiện các chỉ tiêu khác nh: tăng năng suất
lao động, giảm định mức tiêu hao nguyên vât liệu,nhiên liệu, năng lợng, chỉ
tiêu về chất lợng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, nâng
cao hiệu quả của bộ máy quản trị.
- Giá thành sản phẩm là một công cụ sắc bén trong việc hạch toán kinh
doanh, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh và hạch toán kinh tế nội bộ
doanh nghiệp.
Với vai trò và ý nghĩa nh vậy, chỉ tiêu giá thành sản phẩm đòi hỏi phải đ-
ợc tính toán chính xác. Những chi phí đa vào gía thành sản phẩm phải phản
ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và
các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động
sống. Mọi cách tính toán chủ quan không phản ánh đúng các yếu tố giá trị
trong gía thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ,
không xác định đợc hiệu quả kinh doanh và không thực hiện đợc tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
Chính vì vậy trong công tác quản lý doanh nghiệp, nhất là trong cơ chế thị
trờng hiện nay, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các
nhà quản lý quan tâm. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm, những quản lý doanh nghiệp nắm vững đợc chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm thực tế của từng hoạt động, từng loại sản phẩm cũng nh
kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phân
tích, đánh giá tình hình kế hoạch của doanh nghiệp, để có các quyết định quản
lý thích hợp.
c. Các cách phân loại chi phí trong gía thành.
2. Vật liệu phụ mua ngoài
3. Nhiên liệu mua ngoài
4. Năng lợng mua ngoài
5. Tiền lơng CNVC
1. Nguyên vật liệu chính
2. Vật liệu phụ
3. Nhiên liệu dùng vào sản xuất
4. Năng lợng dùng vào sản xuất
5. Tiền lơng của CNSX
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
8
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
6. Bảo hiểm xã hội CNVC
7. Khấu hao TSCĐ
8. Các chi phí khác bằng tiền
6. BHXH của CNSX
7. Khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất
8. Chi phí phân xởng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.Thiệt hại về ngừng SX và SP hỏng
11.Chi phí ngoài sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp phân bổ chi phí vào giá
thành, ngời ta chia ra: Chi phí trực tiếp và chi phí gián
- Chi phí trực tiếp là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với quá
trình sản xuất ra từng loại sản phẩm và đợc tính trực tiếp vào giá thành của đơn
vị sản phẩm hay loại sản phẩm. Chi phí trực tiếp bao gồm:
+ Tiền lơng và bảo hiểm xã hội của sản xuất.
+ Nguyên vật liệu chính, phụ dùng vào sản xuất.
+ Nguyên liệu, động lực dùng vào sản xuất.
+ Công cụ lao động nhỏ dùng vào sản xuất.
nào của việc thay đổi sản lợng sản phẩm trong một giới hạn quy mô nhất định.
Ví dụ: Khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay ngân hàng (trung và dài hạn), chi phí
bảo hiểm, tiền thuê đất đai, tiền lơng của những ngời quản lý...
Thông thờng chi phí trực tiếp là chi phí biến đổi, còn một số bộ phận
trong chi phí gián tiếp thuộc chi phí cố định.
Nhờ cách phân loại này ngời ta có thể đánh giá chính xác hơn tính hợp lý
của chi phí sản xuất chi ra. Mặt khác đó là cơ sở quan trọng để xác định sản l-
ợng sản phẩm tối thiểu và xây dựng một chính sách giá cả hợp lý linh hoạt đối
với các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Ngoài việc phân loại chi phí theo các cách chủ yếu trên đây, trong thực tế
còn rất nhiều cách phân loại khác nữa, chẳng hạn nh căn cứ vào cấu thành của
chi phí, căn cứ vào quá trình luân chuyển của chi phí... Bằng những tiêu thức
phân loại khác nhau, cho phép nhà quản trị doanh nghiệp với những mục tiêu
cụ thể sẽ vận dụng ý nghĩa của từng phơng pháp vào quá trình phân tích và
quản lý chi phí, nhằm đạt hiệu quả cao hơn.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến gía thành sản phẩm
a. Nhân tố công nghệ - kỹ thuật sản xuất
Giá thành sản phẩm phụ thuộc nhiều vào cấu trúc sản phẩm, quá trình
công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị. Sản phẩm thiết kế càng hợp lý thì vừa
có chất lợng cao lại vừa giảm đợc chi phí nguyên vât liệu, năng lợng để sản
xuất ra sản phẩm. Với công nghệ tiên tiến, khép kín, máy móc thiết bị hiện đại
càng làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí tiêu hao nguyên vât liệu, nhiên
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
10
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
liệu, năng lợng, là tăng sản lợng sản phẩm ... điều đó cho phép hạ chi phí sản
xuất, góp phần hạ giá thành sản phẩm.
b. Các định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở cho việc tính các chi phí trong gía
hợp lý, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu cho việc mua sắm vật t sẽ tránh đợc
những tổn thất do ngừng sản xuất.
e. Nhân tố thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng, quan hệ cung cầu hàng hoá, dịch vụ trên thị
trờng quyết định giá cả thị trờng. Vì vậy, thị trờng giá cả có ảnh hởng quan
trọng đến giá thành sản phẩm.
Đối với thị trờng đầu ra, nếu làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, có nghĩa
là doanh nghiệp tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm, làm cơ sở cho việc doanh nghiệp
tăng năng suất lao động, tăng thời gian sử dụng máy móc... điều đó đồng nghĩa
với việc doanh nghiệp đã giảm đợc chi phí cho một đơn vị sản phẩm.
Đối với thị trờng đầu vào: nơi cung cấp các yếu tố đầu vào nh nguyên vât
liệu, nhiên liệu... để doanh nghiệp tiến hành sản xuất. Sự biến động và tính chất
giá cả thị trờng có ảnh hởng đến giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp phải luôn
chủ động tìm hiểu thị trờng, phán đoán khả năng, diễn biến của thị trờng về giá
cả và khối lợng vật t hàng hoá trên thị trờng, từ đó có những biện pháp ứng phó
thích hợp, nhằm tiết kiệm chi phí, góp phần hạ gía thành.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến giá thành sản phẩm. Các
doanh nghiệp cần xem xét kỹ các nhân tố trên, tù đó xác định cho doanh
nghiệp phơng hớng hạ thấp giá thành sản phẩm, thích ứng với điều kiện và tình
hình của doanh nghiệp mình.
3. Cách phân loại giá thành sản phẩm
a. Phân loại gía thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính gía thành.
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính gía thành, giá thành sản phẩm
chia làm 3 loại:
- Gía thành kế hoạch
Gía thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính toán gía thành kế hoạch do bộ
phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và tiến hành trớc khi bắt đầu quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu
Gía thành phân xởng bao gồm tất cả những chi phí trực tiếp, chi phí quản
lý phân xởng và chi phí sử dụng máy móc thiết bị. Nói cách khác, nó bao gồm
những chi phí của phân xởng và tất cả những chi phí của phân xởng khác nhằm
phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm tại phân xởng đó.
- Giá thành công xởng (gía thành sản xuất )
Gía thành công xởng bao gồm gía thành phân xởng và chi phí quản lý
doanh nghiệp. Có thể nói gía thành công xởng (gía thành sản xuất) bao gồm tất
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
13
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
cả những chi phí để sản xuất sản phẩm trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Gía
thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tính cho
những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm của sản
phẩm đợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho
khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán giá
vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ
Gía thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm gía thành công xởng cộng thêm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Gía
thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm, công việc
hoặc lao vụ đợc tiêu thụ. Gía thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính
toán, xác định lãi trớc thuế lợi tức của doanh nghiệp.
Gía thành phân xởng, công xởng hay toàn bộ đều đợc tính cho từng đơn vị
sản phẩm, loại sản phẩm, loạt sản phẩm và toàn bộ sản lợng hàng hoá tiêu thụ.
II. Cơ cấu gía thành và phơng pháp xác định các yếu tố chi phí trong gía
thành.
1. Cơ cấu giá thành
Cơ cấu giá thành thể hiện tỷ trọng của từng khoản mục chi phí trong tổng
- Tính đúng là tính toán chính xác và hạch toán đúng nội dung kinh tế của
chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm. Muốn vậy phải định đúng đối tợng
tính gía thành, vận dụng đúng phơng pháp tính gía thành thích hợp. Gía thành
phải đợc tính toán trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đợc tập hợp một cách
chính xác, kịp thời.
- Tính đủ là tính toán đầy đủ mọi hao phí đã bỏ ra trên tinh thần hạch toán
kinh doanh thực sự, loại bỏ mọi yếu tố bao cấp để tính đủ đầu vào theo chế độ
quy định. Tính đủ cũng đòi hỏi phải loại bỏ những chi phí không liên quan
(trực tiếp) đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; những chi phí mang
tính chất tiêu cực, lãng phí, lãng phí, không hợp lý.
Việc tính đúng, tính đủ chi phí vào gía thành sản phẩm sẽ làm cho gía
thành trở thành tấm gơng thật, phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh, xác định đúng đắn kết
quả tài chính, khắc phục đợc hiện tợng "lãi giả, lỗ thật". Chính vì vậy, tính
đúng, tính đủ chi phí vào gía thành sản phẩm là việc làm cấp bách và thiết thực
đối với các doanh nghiệp khi chuyển sang cơ chế thị trờng.
b. Đối tợng tính gía thành
Đối tợng tính gía thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra, yêu cầu phải tính đợc tổng gía thành và gía thành đơn vị.
Xác định đối tợng tính gía thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn
bộ công việc tính gía thành sản phẩm doanh nghiệp. Đối tợng tính gía thành có
ảnh hởng trực tiếp đến việc lựa chọn phơng pháp xác định gía thành thích hợp
cho đối tợng đó. Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất ra sản phẩm
hàng hoá trong kỳ kinh doanh, căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm cung
cấp sử dụng của từng loại sản phẩm đó mà xác định đối tợng tính gía thành
thích hợp.
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
15
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
- Đối với các loại doanh nghiệp có sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính gía
xuất ngắn và xen kẻ liên tục, đối tợng tính gía thành tơng ứng phù hợp với đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính gía thành định kỳ hàng tháng (quý) phù
hợp với kỳ báo cáo. Nh tính gía thành sản phẩm điện, nớc, bánh kẹo, than,
quặng kim loại...
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
16
S
i
x H
i
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
Trờng hợp cuối thánh có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần
tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp. Trên
cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở
dang đã xác định, gía thành sản phẩm hoàn thành tính cho từng khoản mục chi
phí theo công thức sau:
Z = C + D
đk
- D
ck
Gía thành đơn vị tính nh sau:
J =
Trong đó:
Z : Tổng gía thành từng đối tợng tính gía thành
J : Gía thành đơn vị từng đối tợng tính gía thành
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ
D
đk
và D
ck
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
tổng chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng không đợc
tính trong giá thành thành phẩm, chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ các
phân xởng sản xuất phụ. Công thức tính gía thành của thành phẩm sẽ là:
Z = C + D
đk
- D
ck
- C
lt
Trong đó:
Z : Tổng gía thành của đối tợng tính gía thành
C :Tổng chi phí sản xuất đã tổng hợp
D
đk
và D
ck
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
C
lt
: Chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng chi phí đã tập hợp
Để đơn giản tính toán chi phí loại trừ (C
lt
) thờng đợc tính theo giá kế
hoạch hoặc có thể lấy giá bán trừ lãi định mức của doanh nghiệp và trừ thuế
doanh thu nếu có.
Phơng pháp tính gía thành theo hệ số: áp dụng thích hợp trong trờng
hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật
liệu, kết quả sản xuất thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau
(liên sản phẩm). Nh trong công nghiệp hoá chất, công nghiệp hoá dầu, trong
i
x H
i
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
- Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm và chi phí của sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ để
tính tổng gía thành của cả liên sản phẩm theo từng khoản mục (theo phơng
pháp tính giản đơn)
- Tính gía thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng gía thành của
loại sản phẩm chia cho tổng sản lợng các loại sản phẩm đã tính đổi nhân với
sản lợng đã tính đổi của từng loại sản phẩm.
- Tính gía thành đơn vị của từng loại sản phẩm.
Phơng pháp tính gía thành sản phẩm theo tỷ lệ: áp dụng thích hợp
trong trờng hợp cùng một quá trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất là 1
nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp, qui cách khác
nhau. Nh sản phẩm nhóm ống nớc với nhiều kích thớc, đờng kính và độ dài
khác nhau; sản xuất quần áo dệt kim với nhiều cỡ số khác nhau, sản xuất chè
hơng với nhiều phẩm cấp khác nhau.
Trong trờng hợp này đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình
công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm, còn đối tợng tính gía thành sẽ là từng
qui cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó. Để tính gía thành thực tế cho từng
quy cách sản phẩm có thể vận dụng phơng pháp tính hệ số cũng có thể vận
dụng phơng pháp tỷ lệ.
Nội dung của phơng pháp tính gía thành sản phẩm theo tỷ lệ:
- Trớc hết doanh nghiệp phải dựa vào một số tiêu chuẩn hợp lý để làm căn
cứ tính tỷ lệ phân bổ gía thành thực tế cho các quy cách sản phẩm trong nhóm.
Tiêu chuẩn phân bổ thờng đợc lựa chọn là gía thành định mức hoặc gía thành
kế hoạch.
- Tính tổng gía thành của từng quy cách sản phẩm theo sản lợng thực tế
từng quy cách nhân với đơn gía thành đơn vị định mức hoặc kế hoạch từng
: Khối lợng công việc xây lắp thứ i
D
vi
: Chi phí vật liệu trong đơn giá dự toán xây dựng của công việc thứ i
CL
vi
: Chênh lệch chi phí vật t thứ i (nếu có)
- Chi phí nhân công: đợc tính theo công thức sau:Trong đó:
NC: Chi phí nhân công
Q
i
: Khối công việc xây lắp thứ i
D
ni
: Chi phí cho nhân công nằm trong đơn giá xây dựng chi tiết cho công
việc thứ i
F
1
: Các khoản phụ cấp lơng (nếu có) tính theo tiền lơng cấp bậc mà cha
đợc tính hoặc cha tính đủ trong đơn giá xây dựng hiện hành (tính theo hệ số)
F
2
: Các khoản phụ cấp lơng (nếu có) tính theo tiền lơng cấp bậc mà cha
tính hoặc cha đủ trong đơn giá xây dựng hiện hành (tính theo hệ số)
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
20
Tổng gía thành thực tế
m
Q
i
D
vi
+ CL
vi
VL =
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
h
1n
: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí cho nhân công trong đơn giá so
với tiền lơng tối thiểu của các nhóm lơng thứ n (hiện nay có 4 nhóm lơng)
h
2n
: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí cho nhân công trong đơn giá so
với tiền lơng cấp bậc của các nhóm lơng thứ n (hiện nay có 4 nhóm lơng)
- Chi phí máy thi công: Đợc xác định theo công thức sau:
Trong đó:
M: chi phí máy thi công
Q
i
: khối lợng công việc thứ i
D
mi
: chi phí sử dụng máy nằm trong đơn giá xây dựng chi tiết của loại
công việc i
Vây, chi phí trực tiếp bao gồm:
T = VL+NC+M
b. Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
thành nên giá thành sản phẩm.
Z
đvsp
=
Vậy, hạ thấp giá thành sản phẩm thì một mặt phải tiết kiệm chi phí sản
xuất, mặt khác phải sử dụng chi phí một cách hợp lý để tăng cờng kết quả sản
xuất kinh doanh. Để thực hiện đợc điều này doanh nghiệp phải áp dụng một hệ
thống các biện pháp: sử dụng tiết kiệm nguyên vât liệu, phấn đấu hạ định mức
sử dụng nguyên vât liệu thông qua các công tác nâng cao tay nghề, áp dụng
các sáng kiến kỹ thuật, hạ thấp chi phí tiền lơng trên một đơn vị sản phẩm bằng
cách nâng cao năng suất, bố trí hợp lý máy móc thiết bị thi công, sắp xếp tốt
khâu tiếp thị tiêu thụ nhằm giảm chi phí lu thông...
Nh vậy thực chất của hạ giá thành sản phẩm là tiết kiệm lao động sống và
lao động vật hoá cho một đơn vị sản phẩm đầu ra.
2. ý nghĩa của việc phấn đấu hạ gía thành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp luôn gắn liền với yếu tố cạnh tranh. Trong quá trình cạnh tranh đó
muốn giành đợc chiến thắng thì mỗi doanh nghiệp phải phát huy đợc những thế
mạnh của mình. Nhng tựu chung lại thì nó không ngoài hai vấn đề đó là: giá cả
và chất lợng. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày nay nhiều doanh
nghiệp đã quan tâm đến vấn đề chất lợng nhng cạnh trnh về giá cả vẫn là công
cụ quan trọng và hữu hiệu nhất. Chính vì vậy các doanh nghiệp trong hoạt
động kinh doanh đều phải quan tâm đến việc giảm chi phí, hạ gía thành sản
phẩm. Đối với một doanh nghiệp, việc hạ gía thành sản phẩm có ý nghĩa rất
lớn thể hiện:
- Hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố tạo điều kiện cho
doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm. Khi thị trờng có sự cạnh
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
22
Chi phí sản xuất
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
23
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD CN&XD
Phấn đấu hạ gía thành là biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận doanh
nghiệp. Muốn hạ gía thành phải thực hiện đồng bộ nhiều phơng hớng và biện
pháp. Theo cách phân loại các biện pháp có liên quan đến việc giảm hoặc tăng
từng loại chi phí và ảnh hởng của nó đến gía thành sản phẩm, có thể tập trung
nghiên cứu các phơng hớng, các biện pháp và tính toán sự ảnh hởng của nó nh
sau:
a. Giảm chi phí nguyên vât liệu, nhiên liệu, năng lợng trong giá thành sản
phẩm.
Trong giá thành sản phẩm, để tiết kiệm nguyên vât liệu, nhiên liệu, năng
lợng, cần cải tiến kết cấu sản phẩm, cải tiến phơng pháp công nghệ, sử dụng
tổng hợp nhiên liệu, lợi dụng triệt để phế liệu, sử dụng vật liệu thay thế, giảm
tỷ lệ phế phẩm, giảm chi phí mua sắm, vận chuyển, bảo quản, cấp phát vât
liệu...
Tiết kiệm nguyên vât liệu, nhiên liệu, năng lợng sẽ làm cho chi phí
nguyên vât liệu... trong gía thành giảm nhiều, vì trong kết cấu gía thành, tỷ
trọng nguyên vât liệu chiếm bộ phận lớn nhất, có doanh nghiệp chiếm từ 60 -
80%.
ảnh hởng của những biện pháp này đến hạ gía thành sản phẩm đợc tính
theo công thức sau:Theo công thức này, thì chỉ số hạ gía thành do 3 yếu tố tác động: chỉ số
định mức tiêu dùng nguyên vât liệu kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo; chỉ số giá
cả nguyên vât liệu và chỉ số chi phí nguyên vât liệu trong gía thành kỳ báo cáo.
b. Giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong gía thành sản phẩm.
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
24
cơ giới hoá, tự động hoá, hoàn thiện định mức lao động; tăng cờng kỷ luật lao
động, áp dụng các hình thức tiền lơng, tiền thởng và trách nhiệm vật chất để
kích thích lao động; đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ kỹ thuật của công
nhân.
Tốc độ tăng năng suốt lao động tăng nhanh hơn tốc độ tăng bình quân và
tiền công cho phép giảm chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm và do đó
khoản mục tiền lơng trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ lệ với tỷ trọng
tiền lơng trong gía thành. ảnh hởng của việc giảm chi phí tiền lơng đợc tính
theo công thức sau:
Công thức này cho ta thấy, chỉ số hạ gía thành sản phẩm do ba nhân tố tác
động: năng suốt lao động, tiền lơng bình quân và tỷ trọng tiền lơng trong gía
thành sản phẩm kỳ báo cáo.
c. Giảm chi phí cố định trong gía thành sản phẩm
Muốn giảm chi phí cố định trong gía thành sản phẩm cần phấn đấu tăng
nhanh và tăng nhiều sản phẩm hàng hoá sản xuất ra.
Tốc độ tăng và quy mô tăng sản phẩm hàng hoá sẽ làm cho chi phí cố
định trong gía thành sản phẩm giảm vì tốc độ tăng chi phí cố định chậm hơn
tốc độ tăng và quy mô tăng sản lợng. Nói cách khác, tốc độ tăng chi phí cố
định không lệ thuộc với tốc độ và quy mô tăng sản lợng. Để tăng sản phẩm
hàng hoá cần sản xuất nhiều. Muốn sản xuất nhiều phải sản xuất nhanh trên cơ
Nguyễn Xuân Hoàng - Lớp CN 40C
25
Chỉ số chi phí
tiền lơng trong
giá thành sản
phẩm
Chỉ số tiền lơng
bình quân
Chỉ số hạ gía
thành do tăng