Kỹ thuật nuôi dưỡng và quản
lý bò cái lai sind
a) Thức ăn - dinh dưỡng:
- Kỹ thuật khai thác và sử dụng thức ăn xanh, thô:
+ Bò có thể ăn và tiêu hóa được nhiều loại thức ăn như: rơm, cỏ,
cây bắp, cây đậu, ngọn mía, là những loại có nhiều chất xơ.
+ Nhu cầu vật chất khô ăn vào 1 ngày đêm bằng 3% trọng lượng
bò (một bò 250 kg cần lượng thức ăn quy khô 7,5 kg/ngày).
+ Lượng thức ăn xanh (các loại cỏ tự nhiên hoặc cỏ trồng)
chiếm 60-70% khẩu phần.
+ Một bò cái 250 kg cần có khoảng 10 tấn thức ăn xanh/năm,
trung bình mỗi ngày cần 22-27 kg thức ăn xanh.
- Thức ăn tinh là thức ăn hỗn hợp có cám, bắp, các chất đạm, bột
cá, khô dầu, muối và khoáng; nhu cầu thức ăn tinh 0,4-0,5 đơn
vị thức ăn (ĐVTA)/100 kg thể trọng.
- Nước uống: phải cung cấp đầy đủ nước sạch cho bò.
3 . Chuồng trại và vệ sinh phòng, trị bệnh:
1.3 Chuồng trại:
+ Diện tích chuồng tối thiểu 5 - 6 m2/1 bò caùi giống. Có máng
ăn cỏ, thức ăn bổ sung và máng uống đầy đủ.
+ Nền Chuồng cần khô ráo, đủ ánh sáng, sạch sẽ, mát mẻ, có độ
dốc 2-3%
2.4 Phòng bệnh:
+ Sau khi mua bò ở nơi khác về phải được nuôi cách ly theo dõi
bệnh từ 7 -10 ngày tiến hành tiêm phòng các bệnh tụ huyết
trùng, bệnh lở mồm long móng và phòngcác bệnh nội, ngoại ký
sinh trùng bằng phun thuốc hoặc tiêm từ 10 – 20 ngày / lần; mỗi
năm phải tiêm phòng 2 đợt bệnh tụ huyết trùng và bệnh lở mồm
long móng.
3.3 Một số bệnh thường gặp:
- Bệnh tụ huyết trùng:
cho bò, các vết ve bám dễ gây bệnh ngoài da (nấm, mốc, lở
loét, ). Phòng và diệt ve bằng cách phun xịt thuốc diệt ve, thực
hiện vệ sinh đồng cỏ và chăn thả định kỳ. Diệt ve ngoài da cho
bò ở nơi khô sạch và thường xuyên tắm chải để phòng bệnh
ngoài da.