NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP MỘT SỐ SÂU, BỆNH HẠI CHỦ YẾU TRÊN CÂY HỒ TIÊU TẠI ĐAK NÔNG - Pdf 13


1
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT
Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội BÁO CÁO
TỔNG KẾT KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC GIẢI PHÁP KỸ
THUẬT CANH TÁC VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP MỘT SỐ SÂU,
BỆNH HẠI CHỦ YẾU TRÊN CÂY HỒ TIÊU TẠI ĐAK NÔNG
Thuộc chương trình: Các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm
triển khai tại tỉnh thành phố
Chủ trì đề tài: TS. Ngô Vĩnh Viễn 7150
03/3/2009


Trưởng Bộ môn Tiến sĩ
Viện Khoa học kỹ thuật
Nông Lâm Tây nguyên
9 Bùi Văn Tuấn Cán bộ KHKT Kỹ sư Viện Bảo vệ thực vật
10 Lê Thu Hiền Cán bộ KHKT Thạc sĩ Viện Bảo vệ thực vật
11 Vũ Phương Bình Cán bộ KHKT Kỹ sư Viện Bảo vệ thực vật
12 Trần Thị Thuần Cán bộ KHKT Thạc sĩ Viện Bảo vệ thực vật
13 Nguyễn Văn Dũng Cán bộ KHKT KTV Viện Bảo vệ thực vật
14 Lưu Văn Đặng Cán bộ KHKT Kỹ sư
Trung tâm thông tin và ứng
dụng KHCN tỉnh Đăk Nông
15 Lê Hà Trung Cán bộ KHKT Kỹ sư
Trung tâm thông tin và ứng
dụng KHCN tỉnh Đăk Nông
16 Trần Nam Thông Cán bộ KHKT Kỹ sư
Trung tâm thông tin và ứng
dụng KHCN tỉnh Đăk Nông
17 Lê Huy Tuấn Cán bộ KHKT Kỹ sư
Trung tâm thông tin và ứng
dụng KHCN tỉnh Đăk Nông
18 Trần Huy Vân Cán bộ KHKT Kỹ sư
Trung tâm thông tin và ứng
dụng KHCN tỉnh Đăk Nông
19 Đặng Hữu Nguyên Cán bộ KHKT Kỹ sư
Chi Cục BVTV Tỉnh
ĐăkNông
20 Bùi Đình Hiếu Cán bộ KHKT Kỹ sư
Chi Cục BVTV Tỉnh
ĐăkNông
21 Hồ Đình Trung Cán bộ KHKT Kỹ sư

nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh và triển khai mô hình phòng trừ tổng hợp
có hiệu quả. Phươ
ng pháp nghiên cứu của đề tài dựa vào phương pháp nghiên cứu
của Viện Bảo vệ thực vật, của Khoa nông lâm trường Đại học Sydney và nhiều
phương pháp nghiên cứu về vi sinh vật của các tác giả trong và ngoài nước khác. Kết
quả cho thấy tác nhân chính gây bệnh chết nhanh là do nấm Phytophthora capsici,
trong một số trường hợp có sự tác động thêm của nấm: Pythium sp. Tác nhân gây
bệnh vàng lá chết chậm là do nguyên nhân phức hợp giữa tuyến trùng Meloidogyne

spp. kết hợp với một số nấm như: Fusarium solani, Pythium sp., Phytophthora
sp…Phytophthora là đối tượng khó nghiên cứu, nhất là trong phân lập, đề tài đã
thành công trong nghiên cứu phương pháp phân lập chúng bằng những nguyên liệu rẻ
tiền và dễ tìm kiếm như sử dụng hoá chất: Bavistine, Rose bengal, Streptomycine, cà
rốt…và biện pháp làm thuần mồi bẫy làm tăng hiệu quả phân lập. Nấm Phytophthora
capsici phát triển thích hợp ở nhiệ
t độ từ: 25 – 30
0
C, pH từ 5 – 6 và chế độ chiếu sáng
liên tục. Tủ gốc và tưới nước vào tháng cao điểm khô 20ngày/lần, vun gốc không làm
bồn, làm rãnh thoát nước trong mùa mưa, sử dụng phân chuồng 15 kg/trụ trộn với
nấm Trichoderma hazianum kết hợp phân MT1(1kg), 0,4 kg Urê, 0,5 kg super lân,
0,3 kg KCl. Sục thuốc vào gốc kết hợp phun lên thân, lá với thuốc AGRI-FOS 400,
nồng độ 0,5 vào giữa tháng 4 cho hiệu quả phòng trừ cao đối với bệnh chết nhanh. Sử
dụng phân vi sinh đa chứ
c năng MT1, thuốc Nokap 25 EC nồng độ 0,25%, Oncol 20 ND
0,3 % có hiệu quả giảm mật độ đối với tuyến trùng trong đất và rễ cây hồ tiêu. Muốn
quản lý bệnh chết nhanh có hiệu quả cần phải áp dụng đồng bộ các biện pháp đã nêu
ở trên.

4

incognita) 3.1. TriÖu chøng bÖnh

3.2. Đặc điểm sinh học
3.3. Các yếu tố sinh thái, môi trường ảnh hưởng đến mật độ tuyến
trùng

3.4. Tập quán sinh sống và gây hại
3.5. Quá trình phát triển của bệnh
3.6. Các yếu tố lan truyền tuyến trùng ở hồ tiêu
3.7. Một số biện pháp phòng trừ

II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Vật liệu nghiên cứu

2. Nội dung nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu

III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Điều kiện tự nhiên, thực trạng sản xuất hồ tiêu, những biện pháp
canh tác đang được áp dụng trong sản xuất hồ tiêu 2. Xác định các loại dịch hại chính trên cây hồ tiêu tại Đăk Nông

hại hồ tiêu 3.2.3. Kết quả lây bệnh nhân tạo 3.2.4. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát
triển của nấm P. capsici 3.3. Nghiên cứu cây ký chủ của bệnh héo chết nhanh tại Đăk Nông 3.3.1. Điều tra thành phần cây ký chủ của nấm P. capsici

3.3.2. Mức độ gây hại của nấm P. capsici trên các cây ký chủ ở
ĐakNông

3.3.3. Thành phần cây ký chủ của một số nấm Phytophthora khác
tại ĐakNông 3.4. Kết quả nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh chết nhanh 3.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp canh tác đến bệnh chết
nhanh 3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp sinh học đến bệnh

Nông

4.9. Phòng trừ bệnh chết chậm bằng chế phẩm MT 1
4.10. Hiệu lực phòng trừ của thuốc đối với tuyến trùng Meloidogyne
incognita trong đất và trong rễ hồ tiêu

5. Mô hình ứng dụng các giải pháp phòng trừ tổng hợp một số sâu
bệnh hại chính trên cây hồ tiêu 5.1. Mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh chết nhanh trên cây tiêu 5.2. Mô hình phòng trừ tổng hợp một số dịch hại chính trên vườn
tiêu 5.3. Hiệu quả kinh tế trong mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh chết
nhanh trên cây tiêu 6. Tập huấn 6.1. Tập huấn cán bộ 6.2. Tập huấn nông dân
TXL Trước xử lý
SXL Sau xử lý
DBA Ngày trước xử lý
DAA Ngày sau xử lý
BVTV Bảo vệ thực vật
NSTB Năng suất trung bình

8
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cây tiêu được xem là cây gia vị thông dụng nhất trên thế giới hiện nay, trong y
học chất cay nóng kích thích dịch vị tiêu hoá, chống lạnh, nôn mửa, tiêu chảy, nó còn
được dùng làm hương liệu (Chất chính của tiêu là piperin 9%, nó bị thuỷ phân sẽ tạo
acid piperic và piperidin), acid piperic bị oxy hoá bởi KMn0
4
thành piperidin là chất
thơm đặc biệt dùng làm mỹ phẩm như nước hoa…
Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước đứng đầu về xuất khẩu hồ tiêu
trên thế giới. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, tháng 3/2007 sản
lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước đạt 10.000 tấn, kim ngạch đạt 25,6 triệu USD,
đưa sản lượng hạt tiêu xuất khẩu trong quý I đạt 18.000 tấn, với kim ngạch 45,5 triệu
USD. Cuối tháng 3/2007, giá thu mua hạt tiêu nội địa đã đạt mức kỷ
lục (41.000
đồng/kg tiêu đen và 62.000 đồng/kg tiêu trắng). Giá xuất khẩu hạt tiêu cũng ở mức
cao, 2.560 USD/tấn tiêu đen, tăng 110 USD/tấn so với tuần trước.
Đăk Nông là tỉnh nằm trên cao nguyên Nam Trung bộ, có diện tích tự nhiên
651.345 ha, với 07 đơn vị hành chính cấp huyện, toàn tỉnh hiện có 64 xã, phường.
Diện tích trồng tiêu đạt 7.100 ha. Năng suất trung bình khoảng 2,2 tấn/ha. Diện tích
có tăng, nhưng tăng không liên tục qua các năm và số lượng t
ăng không nhiều do

- Phạm vi nghiên cứu: Các vùng trồng tiêu chính của tỉnh Đăk Nông và phụ cận.

10
PHẦN CHÍNH CỦA BÁO CÁO

I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1. C¸c nghiªn cøu vÒ thµnh phÇn s©u bÖnh h¹i hå tiªu
Theo báo cáo của hiệp hội hồ tiêu thế giới, nhiều nguyên nhân làm hạn chế đến
năng suất của hồ tiêu, trong đó có yếu tố sâu bệnh. Các tác giả cho rằng sâu bệnh phát
sinh và gây hại ở tất cả các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây tiêu, mức độ gây
hại của chúng phụ thuộc vào giống tiêu, vào mùa vụ trồng và điều kiện thời tiết.
Sarma et al. (1989)[41] lại cho rằng ở
Ấn Độ có 4 bệnh hại chính trên cây tiêu:
bệnh héo nhanh, bệnh héo chậm, bệnh đốm lá và vi khuẩn gây đốm lá.
Những bệnh chính ảnh hưởng đến tiêu ở Indonesia là: bệnh thối rễ, bệnh vàng
lá, bệnh sinh trưởng còi cọc (Sitepu & Kasim, 1991), (Sitepu, 1993)[42], [43]
Bệnh hại là một trong những yếu tố kìm hãm sự phát triển sản xuất tiêu ở
Sarawak, Malaysia. Có 11 bệnh quan trọng trên cây tiêu ở Malaysia, trong đó có 7
bệnh nhiễm bộ phận khí sinh và 4 bệnh phá hủy thân ngầm và rễ
nhưng chỉ có bốn
bệnh chính có tầm quan trọng kinh tế là: bệnh thối gốc, bệnh đen quả, bệnh xoăn lá
và bệnh sần rễ (Keuh, 1990a, 1990b)[28], [29].
Ở giai đoạn vườn ươm, các bệnh đáng chú ý là: bệnh cháy thối lá (Do nấm
Rhizoctonia solani), bệnh héo thân (Sclerotium rolfsii). Tác giả Erwin (1996)[23] cho
rằng, trong vườn ươm cây con thường bị bệnh thối rễ do nấm Phytophthora sp. gây
ra.
Giai đoạn ruộng kinh doanh : các tác gi
ả Erwin và O.K.Ribeiro (1996)[23]
cho rằng trên cây hồ tiêu thường có sự hiện diện gây hại của nấm Phytophthora
capsici, P. palmivora…). Bệnh xuất hiện đầu tiên làm cho cây bị héo nhẹ, chuyển

có thể bị rụng sớm, mép lá cong lại và trở nên vàng trước khi rụng. Đôi khi nhìn thấy
vế
t hoại ở phần cuối của lá. Sau khi lá rụng, quả trở nên nhăn nheo và khô lại. Hoa và
phần nhánh thân chết hoại, rụng khỏi đốt. Cuối cùng chỉ nhìn thấy 3 dây thân leo bám
vào trụ tiêu. Dây bị héo nhanh, trong vòng 7 – 14 ngày từ khi xuất hiện triệu chứng
héo đầu tiên với 75% số lá có thể bị rụng trong giai đoạn này. Nguyên nhân chính gây
héo là do phần cổ rễ giáp mặt đất của thân chính bị thối, mặc dù lá, thân, hoa quả biểu
hiện nhiễm b
ệnh. Khi cây bị héo rễ bên thối, phần thân dưới lớp vỏ biến màu nâu.
Trong một vài trường hợp phần gốc thân bị thối rất nhanh, lá không rụng mà còn đeo
bám nguyên trên dây thân, nên được gọi là bệnh chết nhanh. (Holliday và Mowat,
1963; Erwin và Ribeiro, 1996)[27], [23].
2.2. Xác định tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh lần đầu tiên được xác định là Phytophthora palmivora var.
piperis (Muller, 1936)[37], sau được xác định là P. palmivora MF4 (Tsao et al.
1985). Cuối cùng được đặt tên là Phytophthora capsici sensu lato (Tsao và Alizadeh,
1988)[45].

12
2.3. Qui luật phát sinh và lan truyền của bệnh
Tàn dư cây bệnh là nguồn bệnh lây nhiễm ban đầu của nấm Phytophthora
capsici. Nguồn bệnh từ đất do mưa bắn lên cây gây nhiễm bộ phận lá ở gần sát mặt
đất. Bệnh phát triển nhanh trong suốt mùa mưa và khi nhiệt độ ngày và đêm chênh
nhau từ 19 – 23
0
C (Erwin and Ribeiro, 1996)[23]. Bệnh không biểu hiện triệu chứng
ở nhiệt độ > 28
0
C (Nambiar và Sarma, 1982)[38]. Bệnh còn phát triển khi trồng cây
hồ tiêu trên đất thiếu các nguyên tố vi lượng và dinh dưỡng như: Can xi, Magie, Ka li

dài, rụng sớm, chiều dài cuống bào tử của các isolate phân lập trên cây ớt thay đổi từ :
37,5 – 98,6 µm, trên dưa chuột : 31,5 – 85,3µm (Ristaino,1990)[41].
2.5. Phòng trừ bệnh
Biện pháp tổng hợp để phòng trừ bệnh thối rễ là cần thiết. Bao gồm các biện
pháp: xây dựng hệ thống tưới, tiêu nước thích hợp, hạn chế cỏ dại, liều lượng và thời
gian bón phân s
ử dụng theo khuyến cáo, cắt tỉa những cành, nhánh hồ tiêu ở dưới
thấp, đặc biệt trong mùa mưa để làm giảm độ ẩm ở phần gốc và ngăn cản những lá ở
dưới thấp tiếp xúc nguồn bệnh Phytophthora ở trong đất và sử dụng những giống
kháng bệnh. Tuy nhiên, rất ít giống hồ tiêu và các cây họ Piper kháng với bệnh thối
rễ, nhưng cũng có một vài kế
t quả đạt được khi sử dụng một số giống kháng làm gốc
ghép ((Manohara et al., 1991)[31]. Khuyến cáo cho nông dân sử dụng giống kháng
như Natar 1 khi họ mở rộng diện tích trồng mới. Trong suốt mùa mưa hạn chế sự lây
lan nguồn bệnh lên tán lá dưới thấp, bón phân N, P, K tổng hợp chứa Kalicabonat cao
hơn Nitơ được báo cáo là có thể giảm được bệnh do Phytophthora capsici (Zaubin et
al., 1995)[50].
Trichoderma hazianum Rifai (BLT1) kết hợp với chất nền có tiềm n
ăng tốt
trong phòng trừ bệnh thối gốc. Sự kết hợp chặt chẽ giữa vi sinh vật đối kháng với
chất thải hữu cơ bón vào đất làm giảm tỷ lệ bệnh thối rễ tới 50% trong điều kiện thí
nghiệm nhà lưới (Manohara và dan Wahyuno,1995)[35].
Hỗn hợp thuốc Boocdo, metalaxyl và fosetyl-A1 có hiệu quả khi phun trên lá.
Sử dụng metalaxyl tưới xung quanh vùng rễ cây trừ bệnh rễ và thân của hồ tiêu
(Erwin and Ribeiro, 1996)[23]. Thuố
c trừ nấm được khuyến cáo sử dụng vào đầu
mùa mưa, phun 2 lần cách nhau 7 – 10 ngày. Để hạn chế sự gây hại của bệnh này,
Phan Quốc Sủng (1998)[10] cho rằng khi chớm bị bệnh có thể dùng thuốc Aliette,
Mexy – MZ và Furagan với nồng độ 0,2 % để phun lên cây và tưới vào gốc.
Theo tác giả Nguyễn Vĩnh Trường ( 2004)[14] hiện tượng chết nhanh trên hồ

mưa nếu tạo ra các vết thuơng cho bộ rễ là điều kiện cho nấm bệnh xâm nhiễm và gây
hại bộ rễ, cuối cùng cây bị chết.
3.2. Đặc điểm sinh học
Tuyến trùng Meloidogyne incognita (Kofoid & White, 1919), Chitwood, 1949
là loài tuyến trùng nội ký sinh rễ thuộc: giống Meloidogyne, Họ Meloidogynidae, Bộ
Tylenchida
Cũng như các loài tuyến trùng gây h
ại cây khác, tuyến trùng Meloidogyne
incognita con cái nhiều hơn con đực, đẻ trứng thành từng bọc, trứng nở ra tuyến trùng
non.
M. incognita sinh sản đơn tính, mặc dù con đực phổ biến và có thể tập hợp ở
giai đoạn cuối để dẫn dụ con cái (Whitehead, 1998)[47].
Vòng đời của tuyến trùng M. incognita phát triển qua 5 giai đoạn chính: Trứng
- Ấu trùng tuổi 1 - Ấu trùng tuổi 2 - Ấu trùng tuổi 3 - Ấu trùng tuổi 4 - Tuyến trùng

15
trưởng thành. Trong 5 giai đoạn này thì ấu trùng tuổi 2 và tuyến trùng M. incognita
cái thường dùng để xác định loài. Khi nghiên cứu đặc điểm hình thái của tuyến trùng
M.i ở vùng Tân Lâm, Quảng Trị cho thấy chiều dài của ấu trùng tuổi 2 biến thiên từ
390 - 520 µm (Nguyễn Vũ Thanh, Nguyễn Ngọc Châu, 1993)[5]
Chiều rộng của ấu trùng tuổi 2 biến thiên từ 10,0 - 17,5 µm, trung bình từ 13,6 ± 1,3
µm. Chiều dài kim chích biến thiên từ 10 - 15 µm, trung bình 13,05 ±
0,90 µm.
Tuyến trùng cái có dạng quả lê, lúc nhỏ có màu trắng sữa, khi trưởng thành cơ
thể trong suốt, chiều dài biến thiên từ 570 - 970 µm, trung bình 785 ± 49,45 µm. So
với chiều dài của tuyến trùng M. incognita ở Tân Lâm, Quảng Trị (510 - 740 µm)
(Nguyễn Vũ Thanh và Nguyễn Ngọc Châu, 1993)[5] thì chiều dài của tuyến trùng
M. incognita ở Đắk Lắk có phần dài hơn.
Chiều dài kim chích từ 15 - 17 µm, trung bình 16,10 ± 0,40 µm. Theo Phạm Văn
Biên (1989)[1] chiều dài kim chích c

(1) Sự phân hủy các vách tế bào rễ kề sát sau đó là sự dung hợp các tế bào này.
(2) Gián phân liên t
ục không có sự phân bào (Freine & Santos, 1978)[25].
Tuyến trùng từ đất xâm nhập vào rễ tiêu ở giai đoạn ấu trùng cảm nhiễm (tuổi
2) sau khi xâm nhập vào rễ, tuyến trùng khu trú tại một chỗ và dùng kim hút chọc
thủng tế bào mô trụ của rễ, tiết men tiêu hóa vào mô để thực hiện quá trình dinh
dưỡng. Tại đây tuyến trùng nhanh chóng phát triển qua các giai đoạn để thành tuyến
trùng trưởng thành (tuyến trùng đực dạng sợi chỉ, tuyến trùng cái dạng hình quả lê).
Dưới tác dụng của các men tiêu hóa do tuyến trùng tiết ra, các tế bào xung quanh
tuyến trùng phát triển bất thường tạo thành các tế bào khổng lồ có nhiều nhân. Kết
quả làm rễ phình to ra tạo thành những u hay nốt sần, hệ rễ bị biến dạng. Những nốt
sần này có thể nhỏ, riêng biệt hoặc lớn và tập hợp lại thành chuỗi, phụ thuộc vào mức
độ nhiễm của cây ký chủ (Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễ
n Vũ Thanh, 1991)[6],
(Whitehead, 1998)[47].
3.5. Quá trình phát triển của bệnh
Tuyến trùng ký sinh không những tạo thành nốt sần mà còn làm cho rễ hồ tiêu
biến đổi màu sắc và hủy hoại chức năng. Nguyễn Ngọc Châu và ctv. (1991)[6] chia
quá trình phát triển của bệnh làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Khi tuyến trùng mới xâm nhập vào rễ và tạo nốt sần, rễ tiêu vẫn
còn màu sáng, chức năng của rễ chưa bị ảnh hưởng nhiều.
Giai đo
ạn 2: Rễ chuyển sang màu nâu, chức năng dinh dưỡng và vận chuyển
nước của rễ đã bị ảnh hưởng.
Giai đoạn 3: Rễ chuyển thành màu đen, chức năng của rễ bị phá hủy hoàn toàn.
Từ giai đoạn 2, do rễ bị tổn thương và xảy ra quá trình hoại sinh, tạo điều kiện
cho nấm, vi khuẩn xâm nhập và có thể gây thêm các bệnh khác cho cây. Bệnh sần rễ
không chỉ bi
ểu hiện ở những cây vàng mà còn cả những cây trông bề ngoài còn xanh
tốt. Sở dĩ cây còn xanh là do bệnh mới phát triển ở giai đoạn đầu, chức năng của rễ

tuyến trùng)(Nguyễn Ng
ọc Châu, 1995a)[2].
II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Vật liệu nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng
- ô xi măng, chậu vại để trồng tiêu và cây trồng khác.
- Bình phun tay có dung tích 200ml để lây bệnh nhân tạo
- Máy tạo sương dùng trong thí nghiệm lây nhiễm nhân tạo
- Các nguồn nấm phân lập được trong phòng thí nghiệm.

18
- Giống tiêu được trồng phổ biến ở Đăk Nông và phụ cận.
- Các hoá chất: Các loại thuốc BVTV: Bavistin, AGRI-FOS, Aliette, Sunfat
Đồng, Streptomycin, Rose bengal……
2. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, thực trạng sản xuất hồ tiêu, những biện pháp
canh tác đang được áp dụng trong sản xuất hồ tiêu
- Xác định các loại dịch hại chính gây hại kinh tế trên cây hồ tiêu tại Đắk Nông
- Nghiên cứu bệnh chết nhanh cây h
ồ tiêu tại ĐăkNông
+ Xác định các tác nhân gây bệnh chết nhanh
+ Xác định mức độ gây hại, qui luật phát sinh phát triển của bệnh chết nhanh
trên các giống hồ tiêu khác nhau, các vùng sinh thái khác nhau.
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến nấm: môi trường nuôi
cấy, nhiệt độ, ánh sáng, độ pH liên quan đến vật gây bệnh chết nhanh trên cây
hồ tiêu.
+ Điều tra nghiên cứu phạm vi ký chủ của các tác nhân gây bệnh chết nhanh
cây hồ tiêu
để có định hướng chọn cây làm nọc tiêu, cây trồng xen có hiệu quả
giảm bệnh.

n nhằm giải quyết xác định được những khâu kỹ thuật, những
công nghệ cần nghiên cứu. Xử lý các thông tin, các công nghệ đang được sử dụng
phổ biến ngoài sản xuất ở các nước trồng hồ tiêu có hiệu quả cao, đề xuất phương án
tối ưu cho việc áp dụng ở Việt Nam trong hiện tại và tương lai.
b. Tiếp cận từ thực trạng nghiên cứu
Những vấ
n đề nghiên cứu mà đề tài đặt ra được Viện Bảo vệ thực vật - Bộ
Nông nghiệp & PTNT hợp tác với chi cục BVTV tỉnh Quảng Trị nghiên cứu trước và
sau những năm 1990 và một số kết quả nghiên cứu về hiện tượng chết nhanh, chết
chậm cây hồ tiêu cũng tại tỉnh này trong năm 2003 - 2004, cũng như một số kết quả
thử nghiệm hiệu lực phòng tr
ừ của một số thuốc hoá học đối với bệnh chết nhanh,
chết chậm. Những kết quả này đã cung cấp luận cứ đề xuất các vấn đề nghiên cứu của
đề tài.
c. Tiếp cận trên cơ sở kế thừa
Đề tài nghiên cứu tập hợp, chọn lọc các kết quả đạt được từ các đề tài, dự án
đã và đang thực hiện, do nhi
ều nguyên nhân chưa phát huy được tác dụng, hoàn thiện
những phần còn thiếu, cải tiến công nghệ sản xuất ở các nước cho phù hợp và dễ áp
dụng cho điều kiện sản xuất ở nước ta.
d. Tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng (tiếp cận từ dưới lên)
Dựa trên hoạt động hợp tác giữa người nông dân và cán bộ phát triển, như các
nhà nghiên cứu hay các khuyến nông viên. Trong cách tiếp cậ
n này cán bộ nghiên
cứu nên tham khảo ý kiến của người nông dân để hiểu họ cần gì hơn hay những lý do

20
vì sao họ chọn lựa giải pháp kỹ thuật này mà không chọn lựa giải pháp kỹ thuật khác.
Ví dụ thuê diện tích đất của người nông dân và hỏi ý kiến của người nông dân về các
thí nghiệm mà bạn muốn tiến hành Trong mối quan hệ này người nông dân sẽ cung

bệnh biểu hiện có giống như mô tả ban đầu không.
4. Phân lập lại tác nhân gây bệnh được lấy từ nguồn đã lây nhiễm. Nó phải
giố
ng như nguồn bệnh ban đầu.

21
3.2.2.1. Phương pháp phân lập mẫu bệnh chung
a. Phương pháp để ẩm
- Rửa mẫu bệnh sạch đất cát dưới vòi nước
- Đặt mẫu bệnh vào hộp Petri có giấy thấm vô trùng
- Sau 1 – 2 ngày quan sát vi sinh vật gây bệnh từ mô bệnh
b. Phương pháp phân lập ký sinh gây bệnh trực tiếp từ mẫu cây bệnh
- Rửa mẫu bệnh dưới vòi nước
- Lựa chọn các mô bệnh điển hình
- Cắt mô bệnh thành nhữ
ng miếng có kích thước 1x1cm. Miếng cắt phải có cả
mô bệnh và mô khoẻ. Khử trùng bề mặt bằng cồn 70
0
trong 15 - 20 giây, sau
đó rửa sạch bằng nước cất vô trùng
- Thấm khô miếng cắt bằng giấy thấm vô trùng, dùng dao đã khử trùng cắt vết
bệnh thành các miếng nhỏ 5x 5mm
- Đặt các mảnh mô cây vào môi trường nghèo dinh dưỡng (WA, CA).
- Khi nấm đã phát triển với kích thước 1 – 2 cm, lấy phần đầu sợi nấm cấy
truyền sang môi trường thích hợp như: PDA, CMA, Czapeck
3.2.2.2. Phương pháp phân lập nấm Phytophthora
a. Chuẩn bị môi trường nuôi cấy
Phytophthora mọ
c trên môi trường giàu Carbonhydrate, amino acids và
khoáng chất, thông thường là dạng gen thạch agar. Môi trường hay dùng là: MT

định có Phytophthora 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 ngày, sau mỗi lần vớt bỏ cánh hoa
cũ cho cánh hoa m
ới vào, lấy cánh hoa lần cuối đem phân lập trên môi trường CA.
Công thức 2 (Làm thuần lần 2): Hút 30 ml dung dịch đất ở công thức 1 cho
vào bình tam giác chứa 200 ml nước cất đã khử trùng, thả 3 lần cánh hoa, mỗi lần
cách nhau 7 ngày, sau mỗi lần vớt bỏ cánh hoa cũ cho cánh hoa mới vào, lấy cánh
hoa lần cuối đem phân lập trên môi trường CA
Công thức 3 (Làm thuần lần 3): Hút 30 ml dung dịch đất ở công thức 2 cho
vào bình tam giác chứa 200 ml nước cất đã khử trùng, thả
3 lần cánh hoa, mỗi lần
cách nhau 7 ngày, sau mỗi lần vớt bỏ cánh hoa cũ cho cánh hoa mới vào, lấy cánh
hoa lần cuối đem phân lập trên môi trường CA
Công thức 4 (Làm thuần lần 4): Hút 30 ml dung dịch đất ở công thức 3 cho
vào bình tam giác chứa 200 ml nước cất đã khử trùng, thả 3 lần cánh hoa, mỗi lần
cách nhau 7 ngày, sau mỗi lần vớt bỏ cánh hoa cũ cho cánh hoa mới vào, lấy cánh
hoa lần cuối đem phân lập trên môi trường CA
Công thức 5 (Làm thuần lần 5): Hút 30 ml dung dị
ch đất ở công thức 4 cho
vào bình tam giác chứa 200 ml nước cất đã khử trùng, thả 3 lần cánh hoa, mỗi lần

23
cách nhau 7 ngày, sau mỗi lần vớt bỏ cánh hoa cũ cho cánh hoa mới vào, lấy cánh
hoa lần cuối đem phân lập trên môi trường CA
Công thức 6 : Đối chứng không làm thuần
3.2.2.3. Phương pháp lây bệnh nhân tạo
+ Phương pháp lây bệnh qua đất với Phytophthora gây thối rễ:
- Lấy hạt kê đem rửa sạch, cho vào bình tam giác (1/3 – 2/5 bình)
- Đổ nước cất vào gần ngập mặt hạt kê.
- Nút bình bằng nút bông và bao bên ngoài bằng 2 lớp vải màn, đem hấp
khử

gây hại của bệnh chết nhanh
a. Ảnh hưởng của các loại nọc tiêu khác nhau
- Tại xã Đăk Nia, Thị xã Gia Nghĩa. Mỗi chỉ tiêu theo dõi chọn 5 vườn đại diện, mỗi
vườn có số nọc tiêu > 500 nọc.
- Các vườn có độ tuổi trồ
ng 5 – 6 tuổi, trên tiêu sẻ, mức chăm sóc tương đối tương
đồng nhau.
- Tiến hành theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%)gây hại ở 4 loại nọc khác nhau
b. Ảnh hưởng của các giống khác nhau
- Chọn vườn điều tra đại diện cho 3 vùng trồng tiêu trọng điểm (Đăk Lấp, Đăk Mil,
Thị xã Gia nghĩa). Mỗi chỉ tiêu theo dõi chọn 3 vườn đại diện/vùng, mỗi vườn có số
nọc tiêu > 500 nọc.
- Các vườ
n có độ tuổi trồng 5 – 6 tuổi, mức chăm sóc tương đối tương đồng nhau.
- Tiến hành theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%)gây hại trên 4 giống khác nhau
c. Ảnh hưởng của tuổi cây khác nhau
- Tại xã Đăk Nia, Thị xã Gia Nghĩa. Mỗi chỉ tiêu theo dõi chọn 5 vườn đại diện, mỗi
vườn có số nọc tiêu > 500 nọc. Các vườn có độ tuổi trồng 5 – 6 tuổi, trên tiêu sẻ, mức
chăm sóc tương đối tương đồng nhau.
- Tiến hành theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%)gây hại trên 5 loại tuổi cây khác nhau
d. Ảnh hưởng của địa hình khác nhau
- Tại xã Đăk Nia, Thị xã Gia Nghĩa. Mỗi chỉ tiêu theo dõi chọn 5 vườn đại diện, mỗi
vườn có số nọc tiêu > 500 nọc. Các vườn có độ tuổi trồng 5 – 6 tuổi, trên tiêu sẻ, mức
chăm sóc tương đối tương đồng nhau.
- Tiến hành theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%)gây hại trên 5 loại địa hình khác nhau
Chỉ tiêu theo dõi:
Số cây bị bệnh
Tỷ lệ cây bệnh(%)= x 100
Tổng số cây điều tra
4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh học, sinh thái (trong phòng thí

+ Đặt điều kiện nhiệt độ: 22 - 25
0
C
+ Mỗi công thức thí nghiệm làm 3 lần nhắc lại, mỗi lần 3 hộp petri.
+ Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi tốc độ phát triển của nấm ở các ngày thứ 2, 4, 6
sau khi cấy bằng cách đo đường kính tản nấm.
+ So sánh khả năng sinh bào tử của nấm Phytophthora: dùng lam gạt nhẹ
nhàng sợi nấm trên mặt thạch, cho vào mỗi hộp petri 10 ml nước cất vô trùng và giữ
ở 20
0
C, sau 1 tuần đếm bào tử bằng buồng đếm hồng cầu.
4.4. Phương pháp xác định phạm vi ký chủ của tác nhân gây bệnh chết nhanh cây
hồ tiêu
a. Phương pháp điều tra: điều tra thành phần ký chủ tại tất cả các vùng trồng tiêu ở
tỉnh Đắk Nông.
+ Tiến hành thu thập mẫu (giống các bước thu thập mẫu sâu bệnh)
+ Phân loại cây ký chủ
+ Phân lập những mẫu bệnh trên cây ký chủ.
+ Tính t
ỷ lệ cây ký chủ trên ruộng điều tra
b. Lây bệnh nhân tạo để xác định cây ký chủ
Thí nghiệm được tiến hành trong nhà lưới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status