Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG VĂN TÂN Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT CANH TÁC TỔNG HỢP ĐẾN DỊCH HẠI
VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG CÀ CHUA TN386
VỤ ĐÔNG XUÂN 2013 - 2014 TẠI THÁI NGUYÊN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Khoa : Nông học
Khoá : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Mão


Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2014
Sinh viên

Dương Văn Tân
MỤC LỤCPHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1. Mục đích của đề tài 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam 3
2.2.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 3
2.2.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 6
2.3. Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam 8
2.3.1. Nghiên cứu về giống 8
2.3.2. Nghiên cứu về dinh dưỡng cho cà chua ở Việt Nam 11
2.3.2.1. Dinh dưỡng cần thiết 11
2.3.2.1 Thành phần cấu trúc cần thiết 11
2.3.2.2 Các chất khoáng cần thiết 12
2.3.2.3 Những nguyên tố vi lượng quan trọng 16
2.3.2.2. pH và cấu trúc đất 18
2.3.3. Nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cà chua 18
2.3.3.1. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 18

4.3. Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến động thái tăng trưởng
chiều cao cây của giống cà chua TN386 35
4.4. Ảnh hưởng của các công thức khác nhau đến tốc độ ra lá trên thân
chính của giống cà chua TN386 39
4.5. Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác đến tình hình sâu,
bệnh hại của giống cà chua TN386 43
4.6. Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua
TN386 48
4.7. Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến một số chỉ tiêu chất
lượng của giống cà chua TN386 51
4.8. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế các công thức thí nghiệm 53
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1. Kết luận 54
5.2. Đề nghị 55
THAM TÀI LIỆU KHẢO 56
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮTAVRDC : Asia Vegetable Research Development center:
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu Á.

của tỉnh Thái Nguyên 32
Bảng 4.2: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua
TN386 ở các công thức khác nhau 34
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cà chua
TN386 ở các công thức thí nghiệm 36
Bảng 4.4: Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các kỳ theo dõi
của cà chua ở các công thức thí nghiệm 38
Bảng 4.5: Động thái ra lá trên thân chính của cà chua ở các công thức
thí nghiệm 40
Bảng 4.6: Tốc độ ra lá trên thân chính của cà chua
ở các công thức thí nghiệm 41
Bảng 4.7: Tình hình sâu hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV
trên giống cà chua TN386 ở các công thức khác nhau 44
Bảng 4.8: Tình hình bệnh hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV
trên giống cà chua TN386 ở các công thức khác nhau 47
Bảng 4.9: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cà chua ở các
công thức thí nghiệm khác nhau 49
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác đến một số
chỉ tiêu chất lượng trong quả cà chua 51
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của công thức đến hiệu quả kinh tế giống cà
chua TN386 53
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼHình 4.1: Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cà
chua TN386 ở các công thức thí nghiệm 37
Hình 4.2: Đồ thị tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính của cà chua

Chính vì thế, việc nghiên cứu và lựa chọn các biện pháp kỹ thuật canh
tác thích hợp, đáp ứng được những đòi hỏi trong thực tế là sản xuất cà
chua an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất là vấn
đề cấp thiết hiện nay.
Do đó, phải căn cứ vào điều kiện của từng địa phương, đặc điểm sinh
vật học của từng giống để lựa chọn biện pháp canh tác thích hợp nhất cho
cà chua sinh trưởng và phát triển tốt và cho năng suất cao nhất. Xuất
phát từ yêu cầu thực tiễn này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp
đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông
Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên”. 2

1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Xác định được tổ hợp biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp để góp
phần hoàn thiện qui trình quản lý cây cà chua tổng hợp đạt năng suất cao theo
hướng an toàn phù hợp với giống cà chua mới TN386 tại Thái Nguyên.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cà chua
TN386 trong vụ Đông Xuân 2013 - 2014 tại Thái Nguyên ở các công
thức khác nhau.
- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở các công thức thí nghiệm.
- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cà chua ở
các công thức thí nghiệm.
- Đánh giá chất lượng cà chua ở các công thức thí nghiệm khác nhau.
- Hạch toán hiệu quả kinh tế.


theo Tạ Thu Cúc và cs (2000) [2], thành phần hóa học trong quả cà chua
chín như sau: Nước 94 - 95%, chất khô 5 - 6%. Trong đó gồm các chất chủ
yếu: đường (glucoza, fructoza, saccaroza) chiếm 55%; chất không hoà tan
trong rượu (prôtein, xenlulo, pectin, polysacarit) chiếm 21%; Axit hữu cơ (xitric, 4

malic, galacturonic, pyrolidoncaboxylic) chiếm 12%; chất vô cơ 7%; các chất
khác (carotenoit, ascorbic axit, chất dễ bay hơi, amino axit ) chiếm 5% .
Vì vậy cà chua đã trở thành một trong những cây trồng thông dụng
và được gieo trồng rộng rãi ở khắp thế giới. Số liệu thống kê tình hình sản
xuất cà chua trên thế giới trong những năm gần đây được thể hiện trong
bảng 2.1.
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2006-2012
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)
2006 4.754.861 275.917 131.194.491
2007 4.259.781 323.227 137.687.505
2008 4.237.231 332.925 141.068.130
2009 4.544.525 339.719 154.386.171
2010 4.532.372 335.487 152.055.325
2011 4.734.356 355.892 159.023.383
2012 4.803.680 336.812 161.793.834
(Nguồn: FAO STAT Database Result, 2014)[12]
Qua bảng 2.1 ta thấy:
Về diện tích: Trong 7 năm (từ 2006 – 2012) diện tích cà chua thế
giới tăng 48.819 ha. Năm 2006 thế giới trồng được 4.754.861 ha thì đến
năm 2008 diện tích trồng giảm còn 4.237.231 ha giảm đi 495.080 ha,

tích cà chua là Châu Á với diện tích 2.793.454 ha, sản lượng lớn nhất đạt
96.475.204 tấn. Tuy nhiên năng suất cà chua của châu lục này lại gần như
thấp nhất với 345,362 tạ/ha chỉ cao hơn Châu Phi (175,659 tạ/ha). Châu
Mỹ là châu lục có diện tích trồng cà chua gần như thấp nhất đạt 459.459 ha
nhưng lại đứng đầu về năng suất (526,620 tạ/ha) nên sản lượng cà chua của
châu lục này khá cao đạt 24.196.007 tấn, đứng thứ 2 sau Châu Á. Sản
lượng cà chua của một số nước sản xuất lớn trên thế giới được thể hiện ở
bảng 2.2
Theo số liệu bảng 2.2 cho thấy: Trung Quốc là nước có sản lượng cà
chua lớn nhất, trong vòng 4 năm từ năm 2008 đến năm 2011 sản lượng cà 6

chua của nước này tăng liên tục từ 39.938.708 tấn (năm 2008) lên
48.576.853 tấn (năm 2011), tăng 8.638.145 tấn. Kế tiếp là Ấn Độ với
16.826.000 tấn năm 2011, tăng lên 6.523.000 tấn so với năm 2008
(10.303.000 tấn). Tuy nhiên, một số nước có sản lượng cà chua tăng giảm
thất thường như Mỹ, Ai Cập, Italia, Tây Ban Nha, Iran, Hi Lạp sản lượng
tăng vào năm 2008 - 2009 nhưng lại giảm vào năm 2010 - 2011.
Bảng 2.3: Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2011

STT

Tên nước Sản lượng (tấn)
1 Trung Quốc 48.576.853
2 Ấn Độ 16.826.000
3 Mỹ 12.624.700
4 Thổ Nhĩ Kỳ 11.003.400
5 Ai Cập 8.105.260

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
2004 20.648,0 173,40 357.210,00
2005 23.566,0 197,80 466.124,00
2006 24.160,0 195,60 472.569,60
2007 35.000,0 105,71 370.000,00
2008 35.000,0 105,71 370.000,00
Nguồn: Vụ Nông Nghiệp (Tổng cục thống kê), năm 2014 [10]
Tuy nhiên, so với sự phát triển chung của thế giới thì cả diện tích và
năng suất ở nước ta còn rất thấp. Theo dự đoán của một số nhà chuyên môn thì
trong một vài năm tới diện tích và năng suất cà chua sẽ đều tăng rất nhanh do: 8

- Các nhà chọn giống trong những năm tới sẽ đưa ra sản xuất hàng
loạt cà giống có ưu điểm về cả năng suất và chất lượng, phù hợp với từng
vùng sinh thái, từng mùa vụ nhất là các vụ trái giải quyết rau giáp vụ.
- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới sẽ được hướng dẫn và phổ biến
cho nông dân các tỉnh.
- Nước ta đã đưa và một nhà máy chế biến cà chua cô đặc theo dây
chuyền hiện đại tại Hải Phòng với công suất 10 tấn nguyên liệu/ngày. Vì
vậy được quy hoạch vùng trồng cà chua đề cung cấp nguyên liệu cho nhà
máy đang trở lên cấp thiết nhất là ở các tỉnh Hải Phòng, Hà Nội, Hưng
Yên, Hải Dương, Thái Bình…
2.3. Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam
2.3.1. Nghiên cứu về giống
Ở nước ta, mấy năm gần đây quá trình nghiên cứu và chọn tạo giống
cà chua đã có những thành công đáng kể, các nhà khoa học đã chọn tạo ra
được nhiều dòng, giống thích ứng được với điều kiện tự nhiên, chúng có
khả năng cho năng xuất và chất lượng tốt.

Trong giai đoạn 1994 - 1995, chương trình nghiên cứu đề tài cấp bộ,
mã số B9-11-42, với tên đề tài “Nghiên cứu chọn lọc giống cà chua thích
hợp với vùng sinh thái khí hậu phù hợp miền Bắc Việt Nam” đề tài được
tiến hành nghiên cứu tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội I và một số
xã ở ngoại thành Hà Nội với 38 dòng, giống có nguồn gốc khác nhau, sau 2
năm nghiên cứu, kết quả cho thấy: trong điều kiện trồng trái vụ, năng suất
thực thu của các giống đạt từ 21.495 - 29.100 kg/ha. Còn về chất lượng đa
số các giống đều có phẩm chất tương đối tốt, quả cứng, tỷ lệ thịt quả và
hàm lượng chất khô cao, đặc biệt là giống Merikurri. Giống DT - 4287 có
triển vọng trồng chính vụ, những giống này có tính chín sớm và tính trạng
có lợi cho sản xuất vụ sớm. Cuối cùng tác giả đã kết luận: hầu hết các
giống nghiên cứu đều có những tính trạng có lợi riêng như: tính kháng
bệnh tốt, có năng suất và chất lượng tương đối tốt. Đây là nguồn gen rất
quý dùng làm vật liệu khởi đầu cho lại tạo (Hồ Hữu An và cs, 1996) [1]. 10
Để tạo nguồn vật liệu khởi đầu, ngoài khối lượng mẫu giống lớn
nhập nội và giống địa phương thu nhập được, nguồn vật liệu khởi đầu còn
được tạo bằng cách xử lý đột biến với hóa chất (NMU 0,02%; DUS 0.02%)
nhằm tạo ra những tính trạng có lợi cho chọn lọc. Bên cạnh các mẫu giống
thuộc dạng trồng, còn nhiều dạng dại và nửa hoang dại như: SSB
Pimpinelli folium Mill, SSP Subspomtancum Brez. Những dạng dại này
được đánh giá là có chất lượng cao, chống chịu tốt với sâu bệnh và môi
trường bất thuận, đồng thời là nguồn vật liệu tốt cho chọn giống cà chua.
Hàng năm các cơ sở nghiên cứu thuộc đề tài NK-01012 này đã lai
tạo được hàng trăm cặp lai cà chua và chọn lọc được hàng ngàn cá thể từ
các đôi lai khác nhau. Kết quả có 3 giống đã được công nhận là giống quốc
gia, còn lại một số giống khác được phép khu vực hóa (Trần Khắc Thi,
1998) [8].

Theo báo ước mơ nhà nông của Công ty cổ phần kỹ thuật môi trường
có bài viết của TS.
Mai Thị Phương Anh về nhu cầu về dinh dưỡng cho cây cà chua như sau.
2.3.2.1. Dinh dưỡng cần thiết
Cũng như các cây trồng khác, cà chua cần 16 nguyên tố cacbon,
hydro, oxy, nitơ, phốt pho, kali, can xi, magie, lưu huỳnh, bo, clo, đồng,
sắt, măng gan, molypden, kẽm. Ba chất cacbon, hydro, oxy được coi là
thành phần cấu trúc, những chất còn lại là chất khoáng.
2.3.2.1 Thành phần cấu trúc cần thiết
Cacbon, hydro, oxy được kết hợp trong quá trình quang hợp để
hình thành nên hydrat cacbon. Cà chua thuộc nhóm quang hợp C3, do đó
sản phẩm đầu tiên của quang hợp là hydratcacbon 3 cacbon, đây là các 12
viên gạch xây nên cấu trúc tế bào và là thành phần của các tổ chức của
cây cà chua.
2.3.2.2 Các chất khoáng cần thiết
Chất khoáng được cây hút từ đất trong cả dạng anion và cation. Những
chất chính (đa lượng và trung lượng) trong cây có với tỷ lệ 0,5-10%, trong
khi các yếu tố vi lượng chỉ có 0,01%. Như vậy các chất khoáng chỉ chiếm
0,5-10% chất khô của cây, số còn lại là các yếu tố cấu trúc. 4 nguyên tố
then chốt là nitơ, can xi, kali và phốtpho đóng vai trò chính trong sản xuất
cà chua.
* Ni tơ (N)
Là thành phần của diệp lục có vai trò quan trọng trong quang hợp.
Nitơ giúp thân lá phát triển, thúc đẩy sinh trưởng, nở hoa, đậu quả nhưng
kéo dài thời gian chín của quả, giảm kích thước quả. Cà chua cần nitơ để
tổng hợp nên protein, diệp lục, coenzyme. axít amin và axít nucleic. Cà
chua không thể tự tạo ra nitơ do đó nó cần được bổ sung nguồn nitơ từ bên

các vi lượng. Điều này có thể làm rối loạn dinh dưỡng. Hơn nữa dạng nitơ
cung cấp cho cây có thể ảnh hưởng đến việc hút các chất đa lượng khác vì
sự đối kháng ion và ảnh hưởng đến trao đổi chất trong cây bởi các chu trình
đồng hóa trong tế bào. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng cà chua rất mẫn cảm
với nitơ amôn, nó có thể gây nên sự suy giảm sinh trưởng và hạn chế năng
suất nếu tỷ lệ N - NH
4
+
/N tổng số ở mức 0,1 đến 0,25 (phụ thuộc vào pH
vùng rễ). Trong dung dịch dinh dưỡng nếu NH
4
+
chiếm tới 25% lượng nitơ
nó sẽ làm giảm số lượng và trọng lượng tươi của quả, số lượng quả bị thối
đỉnh cũng tăng lên. Nếu bón amôn ở mức 10% so với đạm tổng số thì còn
có tác dụng tăng hương vị quả có thể do tăng hàm lượng glutamin và
glutamat. Vì thế người ta cho rằng sử dụng Ure cho cà chua là tốt nhất.
Triệu chứng thiếu nitơ: các lá dưới biến vàng, các lá trên và hoa nhỏ và
không phát triển. Thừa nitơ: cây phát triển quá mạnh, lá xanh sáng, có rất ít
hoa hoặc có hoa nhưng đậu quả rất ít.
* Can xi (Ca)
Cà chua cũng rất cần canxi để giúp làm vững thành tế bào, tăng trưởng
và phân chia tế bào. Can xi còn giúp cây đồng hóa nitơ. Những nghiên cứu
gần đây chỉ ra rằng hàm lượng canxi ở vùng rễ thấp là yếu tố hạn chế sinh
trưởng dinh dưỡng cây cà chua, hơn nữa nhu cầu dinh dưỡng canxi cần đặc
biệt quan tâm vì liên quan mật thiết đến bệnh thối đỉnh quả, ảnh hưởng trực
tiếp đến năng suất thương phẩm và chất lượng quả. Mặc dù hiện tượng thối
đỉnh quả còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kể cả kỹ thuật canh tác, hàm
lượng dinh dưỡng của canxi, NH
4

thương phẩm và chất lượng quả cà chua. Nếu thiếu phốtpho một ít thì
không ảnh hưởng tới sinh trưởng của cà chua, nhưng nếu thiếu lâu dài sẽ
giảm hiệu suất quang hợp, thông qua việc giảm tích lũy tinh bột, đồng thời
nó cũng làm giảm nồng độ nitơ trong lá do giảm xitokinin trong lá. Ngoài
việc xúc tiến tăng trưởng phốtpho còn có vai trò cải thiện sự hình thành hạt
phấn, tăng chất lượng và số lượng hạt phấn. Cung cấp nhiều phốtpho có thể
cải thiện ảnh hưởng bất lợi của hàm lượng quá mức Coban (0,5mM hoặc
hơn) cũng như là độc tính của kẽm trên cây cà chua. Nếu lượng phốtpho 15
trong đất quá nhiều cũng rất hiếm gặp triệu chứng gây độc do nguyên tố
này có độ hòa tan thấp. Triệu chứng thiếu phốtpho: Lá có màu xanh tối, có
viền tím.
* Kali (K) :
Đóng vai trò quan trọng để hình thành đường, tinh bột và tổng hợp
protein. Cà chua cần kali trong quá trình quang hợp và hô hấp, tăng cường
sức khỏe cây và giúp hệ rễ phát triển mạnh, ảnh hưởng đến kích thước, chất
lượng quả; có vai trò quan trọng trong việc hình thành màu sắc quả, tăng
lượng caroten, cá biệt tăng lycopen và giảm clorophin. Thiếu kali làm giảm
độ rắn quả và hàm lượng các chất dinh dưỡng cần để sản sinh hydratcacbon
và phát triển hệ rễ, quả chín không đều do đó giảm chất lượng quả. Yêu cầu
kali của cà chua rất cao vì nó gắn liền với việc thúc đẩy hình thành và phát
triển quả. Do yêu cầu kali rất cao nên để đối phó với việc kali ở vùng rễ
thấp, cây cà chua có cơ chế đặc biệt để có đủ kali, cơ chế này do gen quyết
định và chỉ thể hiện trong điều kiện lượng kali vùng rễ quá thấp, nhưng gen
này không liên quan đến dinh dưỡng kali trong điều kiện cung cấp đủ kali.
Kali có rất nhiều trong mật mía, rong biển, tro bếp. Việc hút kali chịu tác
động nhiều của độ thông thoáng và nhiệt độ đất. Mặc dù đất có chứa nhiều
kali tốt cho cây cà chua nhưng nếu quá dư thừa kali, trong điều kiện đất quá

chẳng hạn. Trong đất chua có nhiều mănggan và khi phốtpho tự do cao.
* Bo (B)
Bo tác động trực tiếp đến quá trình phân hóa tế bào, trao đổi
hocmon, trao đổi N, nước và chất khoáng khác, ảnh hưởng rõ rệt nhất của
B là tới mô phân sinh ở đỉnh sinh trưởng và quá trình phân hóa hoa, thụ
phấn, thụ tinh, hình thành quả.
Sự thiếu hụt bo sẽ không xảy ra nếu không có những điều kiện bất
thuận xảy ra như căng thẳng về nhiệt độ và ẩm độ, đất cát có ít chất hữu cơ.
Sự thiếu hụt bo trong sản xuất cà chua là vấn đề quan trọng làm giảm năng
suất và chất lượng quả. Hàm lượng bo ở vùng rễ thấp làm lá cà chua giòn
và xuất hiện màu xanh nhạt, li tầng rời, độ cứng quả giảm, là vấn đề tồi tệ
trong bảo quản. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bón bổ sung bo bằng phun
phân lên lá tăng hàm lượng bo và kali trong quả, điều này chứng tỏ rằng bo
được chuyển dịch từ lá đến quả đồng thời kéo theo sự di chuyển kali trong 17
cây. Hơn nữa nó còn cải thiện việc hút canxi, magiê, natri, kẽm. Triệu chứng
thiếu bo : chồi ngọn bị chết, các chồi bên cũng thui dần, hoa không hình
thành, tỷ lệ đậu quả kém, quả dễ rụng, rễ sinh trưởng kém, lá bị dày lên.
* Sắt (Fe)
Thiếu hụt sắt là vấn đề dinh dưỡng các cây trồng gặp phải thường
xuyên khi pH trong vùng rễ quá cao. Tuy nhiên, cà chua gần như không
mẫn cảm với sự thiếu hụt này ở điều kiện pH đất tương đối cao (6-7). Việc
bón một phần N-NH
4
có thể giảm triệu chứng vàng lá ở cà chua. Sử dụng
sắt chelates phun lên lá có thể giải quyết được sự thiếu hụt sắt. Người ta đã
nghiên cứu và cho thấy khi bón hỗn hợp sắt – EDDHA với phân hữu cơ
hay mùn hoặc phun phân có chứa axít amin có thể cải thiện được việc hút


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status