PHC HI CHC NĂNG
CHO TR BI NÃO
Phc hi chc năng da vào cng đng
Tài liu s 10
Trưng ban
TS. Nguyn Th Xuyên Th trưng B Y t
Phó trưng ban
PGS.TS Trn Trng Hi V trưng V hp tác Quc t, B Y t
TS. Trn Qúy Tưng Phó cc trưng Cc Qun lý khám cha bnh, B Y t
Các y viên
PGS.TS. Cao Minh Châu Ch nhim B môn PHCN Trưng Đi hc Y Hà Ni
TS. Trn Văn Chương Giám đc Trung tâm PHCN, Bnh vin Bch Mai
TS. Phm Th Nhuyên Ch nhim B môn PHCN Trưng Đi hc k thut Y t Hi Dương
BSCK. II Trn Quc Khánh Trưng khoa Vt lý tr liu - PHCN, Bnh vin Trung ương Hu
ThS. Nguyn Th Thanh Bình Trưng khoa Vt lý tr liu - PHCN, Bnh vin C Đà Nng
PGS.TS Vũ Th Bích Hnh Phó ch nhim B môn PHCN Trưng Đi hc Y Hà Ni
TS. Trn Th Thu Hà Phó trưng khoa Vt lý tr liu - PHCN Bnh vin Nhi Trung ương
TS. Nguyn Th Minh Thu Phó ch nhim B môn PHCN Trưng Đi hc Y t công cng
ThS. Nguyn Quc Thi Hiu trưng Trưng Trung hc Y t tnh Bn Tre
ThS. Phm Dũng Điu phi viên chương trình U ban Y t Hà Lan - Vit Nam
ThS. Trn Ngc Ngh Chuyên viên Cc Qun lý khám, cha bnh - B Y t
Vi s tham gia ca chuyên gia quc t v phc hi chc năng da vào cng đng
TS. Maya Thomas Chuyên gia tư vn v PHCNDVCĐ
ThS. Anneke Maarse C vn chương trình U ban Y t Hà Lan - Vit Nam
BAN BIÊN SON B TÀI LIU PHC HI CHC NĂNG DA VÀO CNG ĐNG
(Theo quyết định số 1149/QĐ – BYT ngày 01 tháng 4 năm 2008)
Phục hồi chức năng cho trẻ bại não 3
S PHÁT TRIN THN KINH, VN ĐNG BÌNH THƯNG TR EM 4
PHC HI CHC NĂNG CHO TR BI NÃO 9
1. Gii thiu 9
2. Nguyên nhân và Phòng nga 11
kỹ thuật PHCN ở các địa phương.
Nhằm đẩy mạnh chương trình PHCNDVCĐ ở Việt Nam, yêu cầu về tài liệu hướng
dẫn PHCNDVCĐ để sử dụng trong toàn quốc là rất cấp thiết và hữu ích. Với sự
giúp đỡ kỹ thuật của chuyên gia của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), sự tài trợ, chia
sẻ kinh nghiệm có hiệu quả của Ủy ban Y tế Hà Lan – Việt Nam (MCNV), từ năm
2006, Bộ Y tế đã bắt đầu tiến hành tổ chức biên soạn bộ tài liệu để sử dụng thống
nhất trong chương trình PHCNDVCĐ trên toàn quốc. Sau nhiều lần Hội thảo, xin
ý kiến đóng góp của các chuyên gia Y học trong nước và nước ngoài, đến nay, Bộ
tài liệu về PHCNDVCĐ đã hoàn thành và đã được Bộ Y tế phê duyệt. Bộ tài liệu
này bao gồm:
n Tài liệu “Hướng dẫn quản lý và thực hiện PHCNDVCĐ” dành cho cán bộ quản
lý và lập kế hoạch hoạt động PHCNVCĐ.
n Tài liệu “Đào tạo nhân lực PHCNDVCĐ” dành cho các tập huấn viên về
PHCNDVCĐ.
n Tài liệu “Hướng dẫn cán bộ PHCN cộng đồng và Cộng tác viên về PHCNDVCĐ”.
n Tài liệu “Hướng dẫn người khuyết tật và gia đình về PHCNDVCĐ”.
n 20 cuốn tài liệu hướng dẫn thực hành về PHCN theo các dạng tật thường gặp.
Nội dung của bộ tài liệu được xây dựng dựa trên những tài liệu sẵn có về phục
hồi chức năng và PHNCDVCĐ của WHO và được điều chỉnh cho phù hợp với thực
tế tại Việt Nam.
Phục hồi chức năng cho trẻ bại não 5
Cuốn “Phục hồi chức năng trẻ bại não” này là một trong 20 cuốn hướng dẫn thực
hành về phục hồi chức năng các dạng tật thường gặp nói trên. Đối tượng sử dụng
của tài liệu này là cán bộ PHCN cộng đồng, cộng tác viên PHCNDVCĐ, gia đình
người khuyết tật. Nội dung cuốn sách bao gồm những kiến thức cơ bản nhất về
khái niệm, triệu chứng, cách phát hiện, các biện pháp chăm sóc và PHCN cho trẻ
bại não. Ngoài ra, tài liệu cũng cung cấp một số thông tin cơ bản về những nơi có
thể cung cấp dịch vụ cần thiết mà gia đình trẻ có thể tham khảo.
Tài liệu hướng dẫn này đã được soạn thảo công phu của một nhóm các tác giả
là chuyên gia PHCN và PHCNDVCĐ của Bộ Y tế, các bệnh viện trực thuộc trung
Cá nhân - xã hi Nhìn theo vt chuyn đng.
Nhn thc Bit hóng chuyn, mm cưi hn nhiên.
Tr t 1 - 3 tháng tui
K năng Thc hin đưc
Vn đng thô
Ly t nga sang sp và t sp sang nga
Nâng đu đưc lâu hơn khi nm sp
Khi kéo lên tr có th gi đưc đu thng
Ngi có tr giúp vng hơn
Trưn ra phía trưc và xung quanh
Gi ngưi có th đng đưc
Vn đng tinh Bit vi tay cm nm đ vt
Ngôn ng - Giao tip
Quay đu v phía có ting đng, đc bit ging nói ca mt ngưi nào đó.
Bp b các âm đơn như ma, mu…
Cá nhân - xã hi
Thích cưi đùa vi mi ngưi
Bit gi đ chơi
Nhn thc Ham thích môi trưng xung quanh
Tr 4 - 6 tháng tui
Phục hồi chức năng cho trẻ bại não 7
K năng Thc hin đưc
Vn đng thô
T ngi đưc vng vàng.
Tp bò và bò đưc thành tho.
Có th vn đng dy khi có thành chc chn.
Vn đng tinh
Cm hai vt và đp hai vt vào nhau.
Chuyn tay mt vt.
Có th nht đ vt bng ngón tay cái và mt ngón tay khác.
Gây s chú ý vi ngưi khác bng cách kéo qun áo, xu h khi có ngưi l.
Xu h khi có ngưi l.
Tr 10 - 12 tháng tui
8 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng / Tài liệu số 10
K năng Thc hin đưc
Vn đng thô
Đi vng, đi nhanh.
Tp bưc lên cu thang.
Vn đng tinh
S dng các ngón tay d dàng: t cm ăn, v nguch ngoc.
Bit xp hình tháp bng các khi vuông.
Dc ht ra khi l khi đưc làm mu hoc t phát.
Ngôn ng - Giao tip Có th nói ba t đơn
Cá nhân - xã hi
Đòi đ vt bng cách ch tay vào vt mun có.
Bt chưc các vic làm nhà như lau, ra các đ vt.
Tip xúc nhiu hơn vi các thành viên trong nhà.
Nhn thc
Biu hin vui mng, gin d, s hãi, ganh t.
Hiu câu đơn gin.
Tr 13 - 18 tháng
K năng Thc hin đưc
Vn đng thô
Chy lên cu thang.
Giơ chân đá bóng mà không ngã.
Ném bóng cao tay.
Vn đng tinh
S dng các ngón tay d dàng: t xúc ăn nhưng còn rơi vãi.
Bt chưc v đưng k dc.
Ngôn ng - Giao tip Có th nói câu 2-3 t.
Vn đng tinh
V hình vuông, bt chưc hình v.
Cm bút v và tô mu.
V hình ngưi (3 b phn).
Ngôn ng - Giao tip Có th đnh nghĩa, gii thích s vt, t ng theo cách c th và rt thc t.
Cá nhân - xã hi T mc đúng qun áo. Có th t tm, đi v sinh.
Nhn thc
Hi ít hơn, t tìm hiu s vt bng nghe ngóng và quan sát.
Bit tui mình.
Bit đưc nhiu mu.
Nhn bit hình dng và cu to ca đ vt.
Hiu đi lp.
Nhn bit đưc ch cái, ch s.
Tr 5 tui
Tr 36 - 48 tháng
10 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng / Tài liệu số 10
K năng Thc hin đưc
Cá nhân - xã hi
Quan tâm nhiu hơn ti xung quang.
Đ ý xem giáo viên và bn bè nghĩ gì v mình.
Tham gia các trò chơi tp th.
Sau khi đã quen trưng tr thưng rt thích thú.
Nhn thc
Bt đu đn trưng, nhưng không phi tr nào cũng hc tt. Có nhiu tr
chưa yên tâm khi ti trưng.
K năng Thc hin đưc
Nhn thc
Tr bt đu bit chp nhn thua trong cuc chơi.
Tính tò mò phát trin.
Nhn bit, cm nhn đ vt bng tay.
Gii tính
Bại não hay gặp ở trẻ trai hơn trẻ gái.
Các vn đ liên quan đn bi não
n Vấn đề về vận động thô
−
Thường chậm lẫy, chậm ngồi, chậm đứng, chậm đi.
−
Gặp khó khăn về kiểm soát đầu cổ (đầu gục về phía trước hoặc ưỡn ra
phía sau).
−
Trẻ bại não thể nhẹ có thể sẽ biết ngồi, đứng, đi lại được nếu can thiệp
phục hồi chức năng sớm và kiên trì.
−
Trẻ bại não thể nặng khó có khả năng ngồi, đứng, đi lại.
n Vấn đề về vận động tinh
−
Bàn tay hay nắm chặt, ngón cái khép chặt khiến trẻ khó khăn khi cầm
nắm, thả đồ vật.
−
Phối hợp hai tay, phối hợp tay-mắt khi cầm nắm kém.
PHC HI CHC NĂNG CHO TR BI NÃO
12 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng / Tài liệu số 10
n
Vấn đề về ăn uống
−
Khó khăn khi mút bú, nhai, nuốt do kiểm soát đầu cổ, vận động của
miệng - lưỡi và cơ nhai kém. Vì vậy trẻ bại não hay bị suy dinh dưỡng, sức
đề kháng giảm nên dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng.
−
Khả năng tự ăn uống khó khăn do vận động cầm nắm của hai tay kém.
Khó khăn trong việc thích nghi với môi trường làm việc trong gia đình và
ngoài cộng đồng, cần nhiều sự trợ giúp.
n Vấn đề tâm lý của trẻ và gia đình
−
Tâm lý chán nản, buông xuôi, bất hoà trong gia đình hay xảy ra với các
gia đình có con bị bại não do tiến triển điều trị - phục hồi chức năng
bệnh chậm, kinh tế khó khăn.
−
Một số trẻ bại não bị bỏ rơi, không được chăm sóc dẫn đến tâm lý chán
nản, thờ ơ, hành vi bất thường.
Phục hồi chức năng cho trẻ bại não 13
2. NGUYÊN NHÂN VÀ PHÒNG NGA
n Yếu tố nguy cơ trước sinh
−
Bệnh của mẹ: Mẹ bị sảy thai trước đó, dị tật bẩm sinh, ngộ độc thai
nghén, chậm phát triển trí tuệ, tiếp xúc hóa chất-thuốc trừ sâu, nhiễm
virus trong 3 tháng đầu mang thai, bị chấn thương, dùng thuốc khi
mang thai, bị bệnh tuyến giáp trạng, bị đái tháo đường khi mang thai
v.v có nguy cơ có con mắc bại não.
−
Bệnh của con: Thai nhi bị rối loạn nhiễm sắc thể, dị tật não, vòng rau
cuốn cổ, tư thế thai bất thường.
n Yếu tố nguy cơ trong sinh
−
Đẻ non (dưới 37 tuần)t
−
Cân nặng khi sinh thấp (dưới 2.500g)t
−
Ngạt hoặc thiếu ô xy não khi sinh: Trẻ đẻ ra không khóc ngay, tím tái
hoặc trắng bệch phải cấp cứu.
Một trẻ bị một vài yếu tố nguy cơ nói trên khi 6 tháng tuổi có:
n Bốn dấu hiệu chính
−
Trẻ có cơn co cứng hoặc/và chân duỗi cứng khi đặt đứng;
−
Trẻ không kiểm soát đầu cổ hoặc/và không biết lẫy hoặc/và nằm sấp
không ngẩng đầu;
−
Hai tay trẻ luôn nắm chặt;
−
Hai tay trẻ không biết với cầm đồ vật.
n Bốn dấu hiệu phụ
−
Không nhận ra khuôn mặt mẹ.
−
Ăn uống khó khăn.
−
Không đáp ứng khi gọi hỏi.
−
Khóc nhiều suốt ngày đêm sau sinh.
n Một số dấu hiệu khác
−
Mềm nhẽo sau sinh.
−
Không nhìn theo đồ vật.
−
Không quay đầu theo tiếng động.
−
Co giật.
Cần được khám bác sỹ nhi, thần kinh, phục hồi chức năng ngay để chẩn
Trẻ bại não có thể bị
n Liệt cứng nửa người: tay và chân một bên người bị tổn thương.
n Liệt cứng hai chân: hai chân bị tổn thương.
n Liệt cứng tứ chi: tứ chi bị tổn thương.
n Liệt một chi: một chi bị tổn thương.
Trẻ bại não có thể thuộc 1 trong các thể lâm sàng sau
n Thể Co cứng.
n Thể Múa vờn.
n Thể Thất điều.
n Thể Nhẽo.
n Thể Phối hợp.
3.2.1 Bi não th co cng
Có các dấu hiệu sau
n Tăng trương lực cơ
−
Khi ta vận động thụ động tại các khớp trẻ chống lại mạnh.
−
Các cơ cứng, gồng mạnh khiến trẻ vận động khó khăn.
n Giảm cơ lực: Yếu các cơ nâng cổ, thân mình (đầu cổ gục, lưng còng), cơ
gập mu bàn tay (bàn tay gập mặt lòng), cơ gập mu bàn chân (bàn chân
thuổng)
n Mẫu vận động bất thường
−
Hay gập khuỷu, gập lòng bàn tay, khép vai, khép ngón cái, sấp cẳng tay,
bàn chân duỗi cứng, duỗi hoặc gập khớp gối mạnh.
−
Khi trẻ vận động chủ động thì tứ chi đều tham gia chuyển động thành
một khối (vận động khối).
18 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng / Tài liệu số 10
n
Có các dấu hiệu sau
n Trương lực cơ toàn thân: Toàn thân mềm nhẽo, cơ lực yếu.
n Vận động: Trẻ ít cử động tay chân, luôn nằm yên trên giường.
n Phản xạ gân xương bình thường hoặc tăng nhẹ (khác với bệnh cơ).
Phục hồi chức năng cho trẻ bại não 19
3.2.5 Th phi hp
Thường hay phối hợp bại não thể co cứng và múa vờn.
Có các dấu hiệu sau
n Trương lực cơ thay đổi: Tứ chi lúc tăng mạnh lúc bình thường.
n Vận động vô ý thức: Ngón tay - ngón chân cử động ngoằn ngoèo; miệng
- lưỡi vận động liên tục, có thể có rung giật các chi giống bại não thể múa
vờn.
n Vận động khối: Toàn thân vận động khi trẻ muốn thực hiện một hoạt động
giống trẻ bại não thể co cứng.
DU HIU CHUNG CHO TT C CÁC TH BI NÃO
Chm phát trin vn đng thô
Chậm lẫy, ngồi, bò, quỳ, đứng, đi.
Chm phát trin vn đng tinh
Khiếm khuyết về sử dụng bàn tay trong cầm nắm và thực hiện các hoạt
động sinh hoạt hàng ngày.
Chm phát trin k năng giao tip sm (trong 12 tháng đu)
n Kỹ năng tập trung: chậm quay đầu đáp ứng với âm thanh, đồ chơi có màu
sắc, nhìn vào mặt mẹ-người thân.
n Kỹ năng bắt chước-lần lượt: chậm hóng chuyện, biểu lộ tình cảm.
n Kỹ năng chơi: với cầm đồ vật, phối hợp tay-mắt, thích thú với trò chơi có
tính xã hội.
n Kỹ năng giao tiếp cử chỉ: chậm biết thể hiện nét mặt, dùng mắt để thể hiện
vui thích
Chm phát trin k năng ngôn ng
Bao gồm kỹ năng hiểu ngôn ngữ, diễn tả bằng ngôn ngữ để giao tiếp
Kiểm soát đầu cổ
Lẫy
Ngồi
Quỳ
Bò
Đứng
Đi
Chạy.
−
Phải phối hợp Vận động trị liệu song song với các biện pháp phục hồi
chức năng khác.
n Kỹ thuật vận động trị liệu: gồm 30 bài tập tạo thuận vận động.
K thut to thun kim soát đu c - ly
n Bài tập 1. Tạo thuận vận động của các khớp ở tư thế nằm ngửa
−
Chỉ định: Cho tất cả trẻ bại não.
−
Kỹ thuật:
Đặt trẻ nằm ngửa, đầu - thân mình - chân tay thẳng.
4. CAN THIP VÀ PHC HI CHC NĂNG
Ta gập - duỗi, dạng - khép tại các khớp háng, gối, cổ chân, vai, khuỷu, cổ
tay từ từ.
−
Phục hồi chức năng cho trẻ bại não 23
n Bài tập 4. Tạo thuận nâng đầu bằng tay
−
Chỉ định: Trẻ bại não giữ đầu cổ kém.
−
Kỹ thuật: Đặt trẻ nằm sấp ở tư thế gập háng và gối. Một tay ta cố định
trên mông trẻ, tay kia dùng ngón trỏ và ngón giữa ấn day mạnh dọc
theo hai bên đốt sống từ cổ xuống thắt lưng.
−
Kết quả mong muốn:
Trẻ nâng đầu và duỗi thẳng thân mình.
n Bài tập 5. Tạo thuận nâng đầu ở tư thế nằm sấp trên bàn nghiêng
−
Chỉ định: Trẻ bại não giữ đầu cổ kém.
−
Kỹ thuật: Đặt trẻ nằm sấp trên bàn nghiêng, hai tay chống xuống sàn.
Đặt vài đồ chơi phía trước. Bảo trẻ giơ một tay lấy đồ chơi.
− Kết quả mong muốn: Trẻ dồn trọng lượng lên hai khuỷu tay nâng đầu lên,
lấy được đồ chơi bằng một tay trong khi tay kia vẫn chống xuống sàn.
24 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng / Tài liệu số 10
n
Bài tập 6. Kỹ thuật tạo thuận gập đầu - cổ bằng tay ở tư thế nằm ngửa
−
Chỉ định: Trẻ bại não ưỡn đầu ra sau.
−
Kỹ thuật: Đặt trẻ nằm ngửa. Ta đặt hai bàn tay dưới gáy trẻ, hai khuỷu tay
đè nhẹ vào vai trẻ để gập cổ trẻ.
−
Kết quả mong muốn: Trẻ có thể gập cổ và thư dãn.
n Bài tập 7. Tạo thuận gập đầu cổ tư thế nằm ngửa trên võng