phương pháp giả bài tập định tính - Pdf 14

Bài tập định tính là dạng bài tập phổ biến và quan trọng nhất của chương
trình hóa học THCS. Xin giới thiệu với các bạn một số dạng bài tập như
vậy.
Bài tập lý thuyết thường đưa ra những câu hỏi dưới dạng lý thuyết xoay quanh
những kiến thức cơ bản ở THCS về các khái niệm hóa học, thành phần cấu tạo,
tính chất và ứng dụng của các loại chất vô cơ và một số chất hữu cơ.
1. Kiểu bài tập "Viết các PTPU, thực hiện các biến
hóa":
a. Kiểu bài đơn giản nhất: Cho biết công thức hóa học của các chất tham gia
và tạo thành sau phản ứng.
Ví dụ:
HgO —> Hg + O2
Zn + HCl —> ZnCl2 + H2
P + O2 —> P2O5
Al + HCl —> AlCl3 + H2
Thực chất loại bài tập này là rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng. Đối với học
sinh THCS, đặc biệt là lớp 8 chúng ta khó có thể đưa vào để giới thiệu với học
sinh về một cách cân bằng phương trình nào đó theo các phương pháp thông
thường. Do vậy học sinh THCS thường rất lúng túng và mất nhiều thời gian,
thậm chí là đã học thuộc hệ số đặt trước công thức hóa học của các chất trong
một phương trình hóa học nào đó.
Chúng tôi xin giới thiệu một cách viết phương trình đơn giản và có thể dùng để
hoàn thành hầu hết phương trình hóa học có trong chương trình phổ thông theo
các bước sau:
+ Tìm công thức hóa học của hợp chất nào có số nguyên tử lẻ cao nhất và công
thức phức tạp nhất trong phương trình đó (Tạm gọi đó là chất A).
+ Làm chẵn các hệ số của A bằng các hệ số 2, 4, … (Nếu dùng hệ số 2 chưa
thỏa mãn thì dùng các hệ số chẵn cao hơn).
+ Cân bằng tiếp các hệ số còn lại trong phương trình (Các đơn chất thực hiện
cuối cùng).
Ví dụ, trong 4 phương trình nêu trên thì A lần lượt là HgO, HCl, P2O5, AlCl3 với

Ba(NO3)2 + X —> BaSO4 + Y
Chất X có thể là một hợp chất tan có gốc sunfat trong phân tử. Còn trường hợp:
Na2SO4 + X —> NaCl + Y
thì X phản là một muối clorua tan và Y phải là một muối sunfat không tan nên
cần phải lựa chọn một kim loại phù hợp sao cho muối clorua của kim loại đó (X)
tan được còn muối sunfat của chính kim loại đó phải không tan, ví dụ Ba: BaCl2
(X) và BaSO4 (Y).
Hoặc trong trường hợp CaCO3 + X —> Ca(NO3)2 + …
thì X thỏa mãn duy nhất là HNO3 vì CaCO3 không tan.
c. Kiểu bài tập: Thực hiện quá trình biến hóa
Ví dụ: Viết các phương trình phản ứng để thực hiện các biến hóa sau:
Fe —> FeCl3 —> Fe(OH)3 —> Fe2O3
FeCl2 —> Fe(OH)2 —> FeSO4
hay:
Tinh bột —> Glucozo —> Rượu etylic —> Axit axetic
Thực hiện theo các bước sau:
+ Đánh số các mũi tên rồi viết lại thành các PTPU riêng biệt:
Fe —> FeCl3 (1)
FeCl3 —> Fe(OH)3 (2)
Fe(OH)3 —> Fe2O3 (3)
và:
(C6H10O5)n —> C6H12O6 (1)
C6H12O6 —> C2H5OH (2)
C2H5OH —> CH3COOH (3)
Phần viết trên sẽ là rất nhanh vì mỗi mũi tên ứng với một PTPU, trong đó sản
phẩm của phản ứng trên là chất tham gia của phản ứng dưới. Viết ra khoảng
giữa để bổ sung các chất còn lại, phương trình nào khó chưa làm được thì để lại
làm sau.
+ Phần còn lại chỉ là việc giải quyết theo các dạng bài đã trình bày ở trên.
2. Kiểu bài tập "Xét các khả năng phản ứng có thể xảy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status