BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG Ở TRƯỜNG THCS - Pdf 10

Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
A – TÊN ĐỀ TÀI:
((
BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG Ở TRƯỜNG
THCS
))
B – NỘI DUNG:

I – LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

: - Hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm. Môn
hóa học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết
thực đầu tiên về hóa học. Giáo viên bộ môn hóa học cần hình thành ở các em những
kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa học, làm nền tảng
cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa pháp triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy và
hành động có những phẩm chất thiết thực như: cẩn thận, kiên trì, tự giác, trung thực,
tỉ mĩ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia
đình, nhà trường và xã hội, có thể hòa nhập với thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.
- Hiện trạng chất lượng bộ môn ở trường còn thấp, phương pháp tự học của học
sinh vùng nông thôn còn nhiều hạn chế như điều kiện tiếp cận với cái mới, thông tin
sách báo. Vì thế tôi chọn đề tài
((
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở
Trường THCS
))
để góp phần nhỏ vào công tác khắc phục những hạn chế của học sinh.
Đồng thời giúp học sinh rèn luyện phương pháp tự học.
II – NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

: Bài tập hóa học là một trong những phương

- Kiến thức hóa học vô cơ và hữu cơ:
+ Tính chất của các đơn chất, hợp chất : kim loại, phi kim, axit, bazơ, muối .
+ Tính chất. điều chế các hợp chất hữu cơ…
+ Một số công thức chuyển đổi giữa các đại lượng: M, n, m . . .
+ Để giải các bài tập định lượng học sinh cần phải có những kiến thức về toán
học như giải hệ phương trình toán học 2 ẩn số, phương trình bậc nhất, giải
phương trình bậc hai, giải phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp
đồ thị . . .
b - Thời gian tiến hành:
+ Từ tháng 9 năm 2010.
+ Hoàn thành vào tháng 4 năm 2011.
c – Địa điểm: Trường THCS Hoài Thanh, Kết hợp với ở gia đình HS.
+ Ở lớp: Tổ chức cho học sinh tiến hành thảo luận, tranh luận, GV định hướng và
giúp học sinh rút ra phương pháp chung để giải bài toán đó, tiến hành chia các
dạng toán cơ bản. Cho bài tập vận dụng rèn kĩ năng giải bài tập.
+ Ở nhà HS: Thành lập các nhóm nhỏ học sinh theo địa bàn thôn để tiến hành thực
hiện theo từng dạng bài tập, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh hổ trợ, học hỏi
lẫn nhau trong học tập. Cuối tuần yêu cầu các nhóm báo kết quả, nhận xét,
chuẩn lời giải cho học sinh. Cho thêm bài tập nâng cao.
Kết hợp với Giáo viên chủ nhiệm để phối hợp với phụ huynh học sinh đôn đốc và
thúc đẩy việc học tổ ở nhà.
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
3
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
 

 - Bài tập hóa học định lượng là một trong những cách hình thành kiến thức, kỹ năng
và phương pháp tư duy cho học sinh.
- Phương pháp luyện tập thông qua sử dụng bài tập là một phương pháp quan trọng
để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn. Với học sinh hoạt động giải bài tập là một

. => m
A
= n
A
×
M
A
(gam) và => M
A
=
A
A
m
n
(gam)
Ví dụ: Tính số mol CuO có trong 1,6 gam đồng (II) oxit
Giải
Biết: m
CuO
= 1,6 gam, M
CuO
= 64+16 = 80 gam.
Ta có n
CuO
=
1,6
0,02
80
m
mol

2
3,36
0,15( )
22,4 22,4
CO
V
n mol= = =
Số phân tử khí Cacbonic: A
CO2
= 0,15
23
6 10× ×
= 9
23
10×
(phân tử)
- Công thức tính nồng độ mol của dung dịch:

=>
A M dd
n C V= ×
(mol).
Ví dụ: (1) Tính số mol của NaOH có trong 200 ml dd NaOH 0,3 M.
(2) Hoà tan 5,6 gam KOH vào nước, thu được 500 ml dung dịch.
Tính nồng độ M của dung dịch ?
Giải
(1) Ta có 200 ml = 0,2lít =>
.NaOH M d d
n C V= × =
0,3

= = =
(mol /lít).
d- Công thức khối lượng riêng:

m
D
V
=
(gam/ml) => V=
m
D
(ml)
đ- Công thức tính nồng độ % của dung dịch:
C% =
100%
a
dd
m
m
×
=> m
dd
=
100%
%
a
m
C
×
(gam) =>

2
: C
2
C
1
- C
V ml dd
1
: D
1
D
2
- D
V ml dd
2
: D
2
D
1
- D
Ví dụ1: Phải hòa tan bao nhiêu gam KOH nguyên chất vào 1200 gam dung dịch KOH
12% để thu được dung dịch KOH có nồng độ 20% .
Giải.
m
KOH
gam, 100% 20 - 12 = 8
mdd
KOH
= 1200g, 12% 100 - 20 = 80
Ta có :

2
1
2
2
1
C C
Vd
Vd
C C

=

D
=>
2
1
2
1
D D
V
V
D D

=

20%
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
Ví dụ 2: Cho 100 ml dung dịch H
2
SO

trong đó có chứa 2,45 gam H
2
SO
4
.
Giải
Ta có: m
dd
=
2 4
100%
2,45 100
2,552( )
% 96
H SO
m
gam
C
×
×
= =
mà D = 1,84 gam/ml.
 V
dd
=
.
2,552
1,39
1,84
d d

M
= =
.
Vậy 2 lít dung dịch có nồng độ là
0,04
0,02
2
HCl
M
dd
n
C
V
= = =
(mol /lít).
2- Cách xác định CTHH của hợp chất theo số mol:
• Viết CTHH: A
X
B
Y
C
Z
( có M gam ).
Trường hợp 1: Nếu ta biết khối lượng của từng nguyên tố ta có :
x:y:z= n
A
: n
B
: n
C

xảy ra vừa đủ. Hãy tính nồng độ % của dung dịch Natri sunfat đã dùng và khối lượng
kết tủa thu được ?
Tóm tắt đề: 200g d.d BaCl
2
10 % + 100g d.d Na
2
SO
4

→
d.d NaCl + BaSO
4


Tính nồng độ % của d.d Na
2
SO
4
đã dùng và khối lượng kết tủa
Hướng giải:
2
10 200
100
BaCl
m
×
=
=20gam
m
n


→
4
BaSO
n
4
m n M
BaSO
m
= ×
→

GIẢI :
+ Ta có
2
BaCl
m

=
10.200
100
=20 gam  n
BaCl
2
= 20 : 208 =0,096 mol.
PTHH BaCl
2
(dd) + Na
2
SO

Na
2
SO
4
% =
13,6 100%
100
×
= 13,6 %.
+ Theo PTHH ta có
4
BaSO
n
= y = 0,096mol
Vậy khối lượng của Bari sunfat thu được là:
4
BaSO
m
= 0,096
×
233 = 22,37 gam.
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
8
% /01234.
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
 - Cho lượng chất A tác dụng hết với chất B tạo ra chất C và chất D .
Tính lượng chất sản phẩm C ( hay B, D ) thu được ?
Chú ý: lượng chất (mol) thường cho thông qua các đại lượng: m, v, c% … mà tính được
5'' !":
Bư6c 1 Ta phải tính số mol của chất đầu bài cho (n

ZnSO
4
+ Cu

Zn dư nên CuSO
4
phản ứng hết .Tính
4
10 20
2( )
100
CuSO
m gam
×
= =
=> số mol
CuSO
4
, tính theo PTHH để xác định số mol của các chất theo số mol CuSO
4
.
Giải
PTHH: Zn + CuSO
4

→
ZnSO
4
+ Cu


4
0,0125 161 2,0125( )
ZnSO
m gam= × =
Và n
Cu
= 0,0125 mol => m
Cu
= 0,0125 . 64 = 0,8 (gam)
Mặt khác khối lượng dung dịch sau phản ứng: 20 + 0,8125 - 0,8 = 20,0125 (gam)
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
9
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
Nồng độ dung dịch sau phản ứng ( p/ứ ) :
2,0125
% 100% 10,06%
20,0125
C = × =
7'89:;<$=>?-@>?A8B:C)B:
1) (bài4/9 sgk 9) Biết 2,24 lít khí CO
2
(ở đktc) tác dụng vừa hết với 200 ml dung dịch
Ba(OH)
2
, sản phẩm là BaCO
3
và H
2
O.
a) Viết phương trình hoá học xảy ra? Tính khối lượng kết tủa thu được ?

b)Tính nồng độ % các chất sau khi p/ứ kết thúc ?
Tóm tắt đề: 1,6 gam CuO + 100 gam d.d H
2
SO
4
20%
→
d.d CuSO
4
+ H
2
O.
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
10
@>?&!XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHẤT DƯ(thừa)
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
+ Viết PTHH.
+ Tính C% các chất có trong d.d sau p/ứ.
Hướng dẫn. Tính n
CuO
,
2 4
H SO
m

2 4
H SO
n→
so sánh số mol theo đề với tỉ lệ mol ở PTHH
để tìm chất hết, chất còn dư sau p/ứ từ đó tìm mol sản phẩm theo chất hết, tìm mol chất

=
98
20
= 0,204 (mol)
b) Ta có a = 0,02:1 = 0,02; b = 0,204:1 = 0,204.
0,204 > 0,02 có nghĩa là H
2
SO
4
còn dư sau p/ứ.
Theo PTHH (1) 
2 4
H SO
n
(t/g)
= 0,02 (mol)
+ Nên
2 4
H SO
n

= 0,204 – 0,02=0,184 (mol)
=>
2 4
H SO
m
(dư)
= 0,184 . 98 =18 (g)
Theo PTHH (1) => n
CuSO4

; n
B
theo đề.
- Viết PTHH xảy ra. xA + yB > C + D.
- Để xác định chất dư ta lập tỉ lệ: n
A
: x = a; n
B
: y = b.
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
11
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
=> So sánh:
+ Nếu a> b thì A còn dư sau p/ứ. lượng sản phẩm tính theo B (t/g hết ) => dạng 1
+ Nếu a = b , p/ứ vừa đủ. sản phẩm tính theo 1 trong hai chất => dạng 1
+ Nếu a <b , B còn dư. sản phẩm tính theo lượng chất A (t/g hết) => dạng 1.
6', &. Dẫn 112 ml khí SO
2
(đktc ) lội qua 700 ml dung dịch Ca(OH)
2
0,01M.
a) Viết PTHH xảy ra ?
b) Tính khối lượng các chất tan có trong dung dịch sau p/ứ ?
Tóm tắt đề: 0,112 lít khí SO
2
(đktc ) + 0,7 lít d.d Ca(OH)
2
0,01M.
a) Viết PTHH.
b) Tính khối lượng các chất tan có trong dung dịch sau p/ứ ?


→
Ca (HSO
3
)
2
Dựa vào PTHH để lập bảng xác định sản phẩm ở bảng nháp:
2
2
( )
SO
Ca OH
n
a
n
=
a<
1
1
=> p/ứ (1),
dư Ca(OH)
2
a =
1
1
=>chỉ có p/ứ
(1)
1<a<2
=> Cả (1)
và (2)

Ca(HSO
3
)
2
Ca(HSO
3
)
2
Ca(HSO
3
)
2
Lập tỉ lệ:
0,005 5 1
0,007 7 1
a = = 〈
vậy chỉ có p/ứ (1) xảy ra. Dư Ca(OH)
2
chuyển bài toán về
dạng xác định chất dư như ví dụ 1 để giải.
Giải:
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
12
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
Ta có
2
0,112
0,005( )
22,4
SO

( )
0,005( )
Ca OH
n mol=
(tham gia)
=> sau p/ứ d.d chỉ có chất tan là Ca(OH)
2
còn dư: 0,007 – 0,005 = 0,002 mol.
=> khối lượng chất dư
2
( )
0,002 74 0,148( )
Ca OH
m gam= × =

7'89:;<$=>?-@>?A8B:C)B:
1) Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO
2
(đktc) vào dung dịch có chứa 6,4gam NaOH, biết sản phẩm
muối là Na
2
CO
3
và nước
a) Hãy xác định khối lượng muối thu được sau p/ứ ?
b) Chất nào dư và dư bao nhiêu ?
2) Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl
2
với 70ml dung dịch có chứa 1,7 gam AgNO
3

53,33 45
24( )
100
C
m gam
×
= =
,
15,55 45
7( )
100
H
m gam
×
= =
.
Và m
N
= 45 – 24-7=14 (gam).
Ta có tỉ lệ x:y:z =
24
12
:
7
1
:
14
14
= 2:7:1.
Công thức thực nghiệm của D là ( C

.
b) Viết công thức chung dạng Al
x
O
y
.
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
14
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
ta có n
Al
= 54 : 27 = 2 mol; n
O
= 48 :16 = 3 mol.
=> x:y =2:3. công thức đơn giản nhất là Al
2
O
3
.
3 –Nhận dạng toán: Thông thường cho các giá trị m gam nguyên tố; (hoặc% m nguyên tố
thông qua các hợp chất ).
4 - Phương pháp chung: Viết CTHH dạng A
X
B
Y
C
Z
.M gam.
Ta có n
A

A
. n + b. M
B
. n + c. M
C
. n
Tính n ta được công thức cần tìm.
- Nếu hợp chất có khối lượng, có % các nguyên tố, có M thì tìm số mol mỗi nguyên tố
trong 1 mol hợp chất để đưa ra công thức.
5- Bài tập cùng dạng về nhà:
Hãy xác định công thức hoá học các chất có thành phần:
a) %H =2,04 %; % S=32,65 %; %O= 65,31%.
b) % Cu=40%; %S = 20%; %O = 40%.
c) Hợp chất có hai nguyên tố %Al= 12,3% và Cu.
d) Một loại thuœ tinh chịu nhiệt có thành phần hoá học %K
2
O = 18,43%; % CaO = 10,98%
; %SiO
2
= 70,59% theo khối lượng.
II – Loại bài tập có phản ứng hóa học xảy ra.
1- Yêu cầu:
- Đọc đề tài xác định chất cần tìm công thức một đơn chất hay hợp chất, nếu là hợp
chất xác định số nguyên tố hóa học.
- Chuyển đổi các đại lượng đề bài cho thành số mol hay số nguyên tử hay tỉ lệ viết PTHH
tính theo PTHH rồi đưa ra CTHH.
2- Ví dụ:
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
15
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011

2mol 2mol 2mol 1 mol.
? 0,25 mol.
Theo PTHH (1) ta có n
M
= 2,25
×
2= 0,5 mol
Vây M = 11,5 : 0,5 =23 gam
Hay M là kim loại Na tri kí hiệu là: Na
b) Theo PTHH (1) ta có n
NaOH
= 0,25
×
2 =0,5 mol
=> m
NaOH
= 0,5
×
40 = 20 gam.

(2) Đốt cháy 23 gam hợp chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được 44 gam CO
2
và 27 gam
nước.
a) Hỏi hợp chất A có những nguyên tố nào ?
b) Tìm công thức hóa học của hợp chất A ? Biết tỉ khối của A đối với khí hidro là 23.
Tóm tắt đề: 23 gam A ( ? ) + O
2

0t


So sánh m
A
với m
C
+ m
H
để khẳng định A có Oxi hay không. Nếu có O tìm
m
O
theo A và m
c
+ m
H
rồi tìm CTHH theo Phương pháp tính theo CTHH.
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
16
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
Giải
a) Ta có
2
44
1
44
co
n mol= =
=> n
C
=1 mol => m
C

A H A
d M gam= → = × =
Viết công thức hoá học của A là C
x
H
Y
O
Z
. M
A
= 46 (gam)
Ta có tỉ lệ x : y : z =1:3 : 0,5 = 2:6:1.
Công thức thực nghiệm của A: (C
2
H
6
O)
n
. M
A
= 46 gam
hay M = 2.12.n + 6.1.n +1.16.n = 46 (gam)
 24n+6n+16n = 46.  46n = 46 => n = 1.
Vậy công thức hoá học của hợp chất hữu cơ là C
2
H
6
O.
E$C&  câu b: Ta có
2

z
+ ( x+
4
y

2
z
) O
2

0t
→
x CO
2
+
2
y
H
2
O
1 mol x mol
2
y
mol
0,5 mol 1 mol 1,5 mol .
Theo PTHH => x =
1 1
0,5
×
= 2; và 0 ,5.

689:;<$=>?-@>?A8B:C)B.
1) Đốt cháy hết 48 gam kim loại A (II) thì cần dùng 11,2 lít khí O
2
ở đktc.
Xác định kim loại A ?
2) Đốt cháy hết hợp chất hữu cơ không có oxi được 1,54 gam khí CO
2
và 4,48 lít khí SO
2
.
Hãy tìm công thức của hợp chất ?
3) Đốt cháy hết 1,5 gam một chất hữu có 2 nguyên tố C, H thì thu được 2,24 lít khí cacbonic
và lượng hơi nước ở đktc. xác định công thức hợp chất hữu cơ, biết khối lượng mol của
hợp chất là 30 gam.
4) Hợp chất khí có thành phần% về khối lượng các nguyên tố là 75% C và 25% H. hợp
chất có tỉ khối đối với H
2
là 8. Tìm công thức của hợp chất ?
6VĐốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ có 2 nguyên tố C, H. sau p/ứ thu được 11gam
CO
2
và 6,76 gam nước. Xác định công thức phân tử của hợp chất ? biết M=30 gam.
7VCho PTHH: X + 3 O
2

0t
→
2 CO
2
+ 3 H

A. C
4
H
8
B. C
4
H
8
O C. C
4
H
8
O
2
. D. C
4
H
10
XV Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích Hiđro cacbon X cần 4,5 thể tích khí Oxi thu được 3 thể
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
18
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
tích khí CO
2
. xác định công thức phân tử của X. biết các thể tích đều đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp xuất.
YV Hãy tìm công thức phân tử của những hợp chất sau:
a) Hợp chất hữu cơ A có tỉ khối đối với khí hiđro bằng 13. Đốt cháy A người ta thu được
khí CO
2

theo tỉ lệ 33 : 88.
Xác định công thức hóa học của gluxit trên.
%'()*$+*: - Học sinh đọc kỉ đề bài, Tìm các điều kiện đã cho và xác định yêu cầu của bài
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
19
@>?5. [\]^I_`a\.
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
- Viết đúng CTHH và PTHH.
- Chuyển đổi V, m thành n hoặc ngược lại. biết tính theo PTHH.
- Giải được phương trình toán học bậc nhất, hoặc hệ phương toán học bậc nhất hai ẩn số.
2 – Ví dụ:
(1) 200 ml dung dịch HCl 3,5 M hoà tan vừa hết 20 gam hỗn hợp hai oxit CuO và Fe
2
O
3
.
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra ?
b) Tính khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ? (bài 3 /9 sgk 9)
Tóm tắt đề:
200 ml dd HCl 3,5 M + 20 gam hỗn hợp (CuO, Fe
2
O
3
)

dd ( CuCl
2
, FeCl
3
) + H

Từ PTHH => tổng mol HCl : 2x + 6 y = 0,2 . 3,5 = 0, 7 mol(b) Từ (a) và (b) giải hệ PT
toán học 2 ẩn số tìm được x , y => tính được mỗi chất trong hỗp hợp.
Giải
+E$C%!
a) Ta có n
HCl
= 02
×
3,5 = 0,7 mol
Gọi x là số mol của CuO ( m
CuO
=80 gam) và y là số mol của Fe
2
O
3
(m = 160y gam)
có trong 20 gam hỗn hợp.
 x.80 +y.160 = 20 (gam)
 80x+160y = 20 (a*)
PTHH : (1) CuO + 2 HCl

CuCl
2
+ H
2
O
x mol 2x mol
(2) Fe
2
O

.
E$C& a) Ta có n
HCl
= 0,2
×
3,5 = 0,7 mol
Gọi x là số mol của CuO có 20 gam trong hỗn hợp => m
CuO
= 80 x (gam) và 2 3
20 80 ( )
Fe O
m x gam= −
=>
PTHH: CuO + 2 HCl

CuCl
2
+ H
2
O (1)
x mol 2x mol
Fe
2
O
3
+ 6 HCl


 320x + 120 – 480x = 112
giải phương trình ta được x = 0,05 mol hay n
CuO
= 0,05 mol .
=> m
CuO
= 0,05
×
80 = 4 gam và
2 3
20 4 16
Fe O
m gam= − =
.
F C;>-@>?bc:
Cho hỗn hợp m gam A hoặc thể tích hỗn hợp khí ( gồm Qvà N) vào V dung dịch B nồng
độ a (mol/lít) vừa đủ.
+ Viết phương trình hoá học xảy ra ?
+ Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của Q, N có trong hỗn hợp A ?
5' C"D>?<CE<$C*>?:
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
21
2 3
20 80
( )
160
Fe O
x
n mol


=
.
Q
N
m x M
M

+ Tính số mol của B theo đề (*)
+ Viết 2 phương trình hoá học, sau đó tính số mol của B trong 2 phương trình theo số
mol của Q và N tổng của 2 giá trị này bằng số mol của B (*) ta được phương trình
bậc nhất 1 ẩn số , giải ta được giá trị của x => số mol của Q và N
=> tính được khối lượng và % .
5 – Bài tập cùng dạng làm thêm.
1) (7/19 sgk 9)
Hoà tan hết 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl 3M.
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra ?
b) Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu ?
c) Hãy tính khối lượng dung dịch H
2
SO
4
20% để hoà tan hết hỗn hợp các oxit trên ?
2) (8.5/10 sách bài tập 9)
Lấy 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được
4,15 gam các muối Clorua.
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra ?
b) Tính khối lượng của mỗi hidroxit trong hỗn hợp ban đầu ?
3) (bài 22.12/26 sbt9)
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
22

8) Cho m gam hỗn hợp (Zn và Al ) vào dung dịch HCl lấy dư, sau phản ứng thu được 67,25
gam hỗn hợp 2 muối và 14,56 lít khí hiđro thoát ra ở đktc.
a) Viết các PTHH xảy ra ?
b) Xác định m gam hỗn hợp và % về khối lượng mỗi kim loại ?
9) Cho 0,83 gam hỗn hợp hai kim loại (nhôm và sắt) tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng
dư sau phản ứng thu được 0,56 lít khí ở đktc.
a)Viết các phương trình hoá học xảy ra ?
b)Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu ?
10) (5/122 sgk 9) Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm C
2
H
4
, C
2
H
2
tác dụng hết với dung
dịch brom dư, lượng brom đã phản ứng là 5,6 gam.
Bồi dưỡng phương pháp giải bài tập định lượng ở Trường THCS. GV TH. Võ Duy Bính.
23
Trường THCS Hoài Thanh. Năm học: 2010 - 2011
a) Viết các PTHH xảy ra ?
b) Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ?
@>?61efgh\^I
%'()*$+*: - Học sinh đọc kỉ đề bài, tìm các điều kiện đã cho và xác định yêu cầu của bài
- Viết đúng CTHH và PTHH. Chuyển đổi V, m thành n và ngược lại. tính theo PTHH.

Giải.
PTHH: CaCO
3

0t
→
CaO + CO
2


100 g 56 g
20 g
Theo PTHH =>
20 56
11,2
100
CaO
m
×
= =
(g) Nhưng thực tế chỉ thu được 9,52 gam CaO
Vậy hiệu xuất của phản ứng nung vôi:
9,52 100%
85%
11,2
H
×
= =
(2) Điện phân 2 lít dung dịch NaCl 2M (có màng ngăn) Tính khối lượng NaOH thu được
biết rằng hiệu suất của quá trình điện phân là 85%.

2


+ H
2


4 mol ?
=> n
NaOH
=> m
NaOH

/p u
H
→
m thực tế.
Giải
Ta có
2 2
NaCl
n = × =
4 (mol)
PTHH: 2 NaCl + 2 H
2
O
/d p
→
2 NaOH + Cl
2

 Phương pháp chung: Giả sử phản ứng xảy ra 100% để tính theo phương
trình tính được khối lượng (m
//
)
 Tính hiệu suất theo công thức : H
p/ứ
/
//
100%m
m
×
=
+ Trường hợp 2. Cho m gam chất E tác dụng với chất F tạo ra chất G và chất H .
Hãy tính khối lượng( hoặc thể tích) của G, H … Biết hiệu suất phản ứng chỉ xảy ra x%
=>Phương pháp chung: Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn 100%, để tính theo PTHH tìm
khối lượng (hoặc thể tích ) của G, H. dựa vào hiệu suất tính được khối lượng thực tế .
4 - Bài tập cùng dạng làm thêm.
1/ Điện phân 36 gam nước có xúc tác H
2
SO
4
sau phản ứng thu được 28,8 gam khí O
2
. Tính
hiệu suất của phản ứng điện phân ?
2/ Nung 10 gam đá vôi trong bình kín thì thu được 4,48 gam vôi sống. Tính khối lượng
CaCO
3
có trong đá vôi. Biết hiệu suất phản ứng là 100%.
3/ Tính khối lượng quặng hematit chứa 60% Fe


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status