MỤC LỤC
VTHKCC: Vận tải hành khách công cộng.
GTĐT: Giao thông đô thị.
GTVT: Giao thông vận tải.
TTĐH: Trung tâm điều hành.
KTGS: Kiểm tra giám sát.
NVĐH: Nhân viên điều hành.
VT&DV: vận tải và dịch vụ.
UBNDTP: Uỷ ban nhân dân thành phố
GPS: Hệ thống định vị toàn cầu. ( Global Poritioning System)
TCVT: Tổ chức vận tải
XNVT: Xí nghiệp vận tải
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
HK: Hành khách
HH: Hàng hóa
Tổ chức VTHKCC bằng xe buýt là dựa trên điều tra nhu cầu đi lại của hành khách, năng
lực về phương tiện vận tải của đơn vị, điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông và các yếu tố khác
để thiết lập có sở hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt trên tuyến; xây dựng phương án
vận hành cho tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của HK trên tuyến về mặt số lượng, chất
lượng và đảm bảo tiết kiệm các chi phí đầu tư khai thác một cách hợp lý để mang lại hiệu quả
tài chính- kinh tế- xã hội- môi trường cao nhất.
Đây chính là đề tài mà em nghiên cứu trong luận văn này. Trong luân văn em tập trung
làm rõ hiện trạng của công tác tổ chức vận tải của xe buýt và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác.
Trước khi đi vào các phần chính của bài luận văn em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
BGH nhà trường, các thầy cô giáo trong bộ môn KINH TẾ- VẬN TẢI , đặc biệt gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới PGS-TS Nguyễn Văn Thụ đã hướng dẫn em hướng đi chính của đề tài được
giao.
- Công tác định mức tốc độ chạy xe và thời gian chạy xe.
- Kế hoạch vận hành: biểu đồ chạy xe và phân công lái xe.
!
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là xem xét công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt số 39
( Chợ Bến Thành – BX. Miền Tây).
"#$%&'('()#*'+,
- Hành khách trên tuyến 39 (hành khách trên xe và tại các điểm dừng đỗ).
- Lái xe, phương tiện trên tuyến.
- CSHT tuyến và tình hình giao thông trên các đoạn tuyến.
- CSVCKT và nhân lực của công ty.
/0
Thu thập dữ liệu sẵn có
- Các tài liệu liên quan tới cơ sở lý luận về công tác tổ chức vận tải.
- Các tài liệu liên quan tới tổ chức vận tải xe buýt.
- Dữ liệu thống kê về cơ sở hạ tầng giao thông , về nhu cầu đi lại của hành khách trên tuyến
buýt số 39.
Điều tra khảo sát
- Phỏng vấn hành khách sử dụng xe buýt
- Đi thực tế để điều tra cơ sở hạ tầng giao thông trên tuyến.
1
Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu được đề cập ở trên, nội dung nghiên cứu của đề tài
ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sỏ lý luận về công tác tổ chức VTHKCC bằng xe buýt.
Chương 2: Hiện trạng công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt số 39.
Chương 3: Đề xuất phương án hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt số
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
CHƯƠNG1 .02345 67893:
;<
1.1 ='(>-?'+)-'(@AB'$C#
1.1.1 6)D#'#EF@A@B'$C#
mỗi nước. Hệ thống vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể con người, nó phản ánh trình
độ phát triển kinh tế-xã hội của một nước và giao thông vận tải nói chung phải đi trước một
bước.
− Vận tải phục vụ tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: từ khâu sản xuất, đến khâu lưu thông,
tiêu dùng và an ninh quốc phòng Trong sản xuất, cần phải vận chuyển nguyên, nhiên , vật liệu,
bán thành phẩm, thành phẩm, lao động để phục vụ cho quá trình sản xuất. Vận tải là yếu tố quan
trọng của quá trình lưu thông. Các Mác đã viết: Lưu thông có nghĩa là hành trình thực tế của
hàng hoá trong không gian được giải quyết bằng vận tải. Vận tải là sự tiếp tục của quá trình sản
xuất ở bên trong quá trình lưu thông và vì quá trình lưu thông ấy. Ngành vận tải có nhiệm vụ
đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Vận tải tạo ra khả năng thực hiện giá trị sử dụng
của hàng hoá.
− Góp phần thực hiện các mối lien hệ về kinh tế- xã hội giữa các địa phương => củng cố tính thống
nhất của nền kinh tế, tạo nên mọi giao lưu giữa các nước.
− Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, góp phần cải
thiện và nâng cao Chất lượng cuộc sống dân cư.
− Tăng cường sức mạnh quốc phòng và bảo vệ đất nước.
1.1.4 T+N#UF+S?@B'$C#
− Là một ngành sản xuất vật chất của xã hội: có sự tham gia của 3 yếu tố
+ Sức lao động: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp như lái xe, phụ xe,nhân viên điều
hành, quản lý sản xuất… Nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa và hành khách từ địa điểm
này đến địa điểm khác
+ Công cụ lao động: đó là các loại phương tiện vận tải như ô tô, tàu hỏa, các loại thiết bị,
phụ tùng
+ đối tượng lao động: hàng hóa và hành khách có nhu cầu vận chuyển
− Là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt
Page 8
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
+ Trong quá trình sản xuất vận tải xảy ra hiện tượng quá trình sản xuất và quá trình
tiêu thụ diễn ra đồng thời, không có sự tách biệt về mặt không gian và thời gian, sản xuất đến
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
K')L<)G'HIJ#6$)VIP)%M'($#E'@B'$C#W$)VI)E$)"'(X
Những phương tiện còn lại phục vụ mục định nhất định
Hàng không
PHƯƠNG TIỆN VTHK THÀNH PHỐ
Phương tiện cá nhân hoạt động không theo biểu đồ
Phương tiện VTCC
hoạt động theo biểu đồ
Phương tiện chạy trên
đường phố(Nhìn thấy được)
Phương tiện thành phố tốc độ cao – có đường riêng
Xe
điện bánh
hơi
Xe
điện
bánh
sắt
Taxi
tuyến
hoặc Mirkô
buýt
Xe điện tốc độ
cao cự ly
dài có
đường riêng
Xe điện ngầm
Tuyến đường
một
- Theo chất lượng phục vụ: tuyến chất lượng cao, tuyến chất lượng bình thường.
Page 11
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
1.2.3 ?#$QR6
VTHKCC bằng xe buýt là loại hình thông dụng nhất trong hệ thống VTHKCC. Nó đóng
vai trò chủ yếu trong vận chuyển hành khách ở những vùng đang phát triển của thành phố, những
khu vực trung tâm và đặc biệt là ở những thành phố cổ.
Ngoài chức năng vận chuyển độc lập, nhờ tính năng cơ động, xe buýt còn được sử dụng như một
phương tiện chuyển tiếp và vận chuyển kết hợp với các phương thức vận tải khác trong hệ thống
VTHKCC cũng như trong hệ thống vận tải đối ngoại của đô thị.
Trong các thành phố quy mô vừa và nhỏ, xe buýt góp phần tạo dựng thói quen đi lại bằng
phương tiện VTHKCC cho người dân thành phố và tạo tiền đề để phát triển các phương thức
VTHKCC hiện đại, nhanh, sức chúa lớn trong tương lai.
- VTHKCC tạo thuận lợi cho việc phát triển chung của Đô thị.
Đô thị hoá luôn gắn liền với các khu công nghiệp, khu dân cư, thương mại, văn hóa,
kéo theo sự gia tăng cả về phạm vi lãnh thổ và dân số đô thị. Từ đó dẫn đến xuất hiện
các quan hệ vận tải với công suất lớn và khoảng cách xa. Nếu không thiết lập một mạng
lưới VTHKCC hợp lý tương ứng với nhu cầu thì đó sẽ là lực cản với quá trình đô thị hoá.
- VTHKCC đảm bảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ cho người đi lại.
An toàn giao thông gắn liền với hệ thống phương tiện và cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Xây
dựng hệ thống vận tải hành khách công cộng hợp lý là góp phần quan trọng để giảm tai
nạn giao thông.
Trong thành phố, số lượng PTCN ngày càng tăng, mật độ giao thông lớn, diện tích
chiếm dụng mặt đường tính trung bình cho một hành khách lớn, dẫn đến an toàn giao
thông giảm. Ngoài ra, sử dụng PTVT cá nhân chịu tác động của khí hậu như mưa gió,
nắng, bụi, ảnh hưởng đến sức khoẻ người đi lại. Việc phát triển VTHKCC có ý nghĩa
thiết thực trong việc đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho hành khách.
- VTHKCC góp phần bảo vệ môi trường đô thị.
Ở thành phố, mật độ dân cư lớn cùng với sự gia tăng ngày càng lớn của PTVT cá nhân,
Vận
tải
công
cộng
Vận tải
HH và
dịch vụ
Vận
tải cá
nhân
Vận
tải
công
cộng
Chuyên dùng(xây dựng, y tế, thương nghiệp,chữa cháy )
Vận
tải cá
nhân
Vận
tải
công
cộng
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
♦ Khấu hao phương tiện.
♦ Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
♦ Chi phí nguyên vật liệu, nhiên vật liệu.
♦ Các chi phí khác.
Việc sử dụng VTHKCC cho phép chúng ta tiết kiệm được một số khoản phí của
chuyến đi, từ đó giảm chi phí đi lại cho mỗi chuyến đi và góp phần tăng năng suất lao
động xã hội.
Tốc độ luồng giao thông nhỏ chủ yếu phụ thuộc vào một số nguyên nhân sau :
♦ Mật độ và lưu lượng giao thông đô thị cao, đặc biệt là giờ cao điểm.
♦ Dòng phương tiện chịu tác động của hệ thống điều khiển.
♦ Đảm bảo vấn đề an toàn giao thông và môi trường sinh thái.
Vốn đầu tư ban đầu thấp.
Page 13
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
Chi phí làm đường bộ thấp hơn so với chi phí làm đường sắt và khả năng sử dụng
chung đường phố làm giảm thời gian đầu tư, dễ dàng điều chỉnh tuyến và điểm dừng đỗ
trên tuyến.
Công suất của một đơn vị phương tiện vận tải nhỏ.
Thông thường công suất của một đơn vị phương tiện xe buýt là 15 – 120 HK, nhỏ
hơn nhiều so với một đoàn LRT (Hệ thống đường sắt nhẹ).
1.3 ='(>-?'@A6^_'(`V^-a$<
1.3.1 b$c"d)D#'#EFH#*'>-?'$e#6^_'(`V^-a$
Theo quy định về quản lý VTHKCC bằng xe buýt số 34/2006/QĐ-BGTVT ta có một số
khái niệm sau:
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là: loại hình vận chuyển hành khách bằng xe
buýt( có thiết kế đặc biệt) trong nội thành, giữa nội thành với khu phụ cận hoặc khu ngoại thành
đô thị theo tuyến có lộ trình, điểm đầu cuối , điểm dừng đỗ cố định và vận hành theo biểu đồ
chạy xe ấn định.
- Tuyến xe buýt là tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tô, có điểm đầu, điểm cuối và các
điểm dừng đón, trả khách theo quy định.
+ Tuyến xe buýt đô thị là tuyến xe buýt có điểm đầu, điểm cuối tuyến nằm trong đô thị
+ Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nối các thành phố, thị xã, huyện, khu công nghiệp, khu du lịch
+ Tuyến xe buýt lân cận là tuyến xe buýt có điểm đầu, điểm cuối và lộ trình của một
tuyến không vượt quá 2 tỉnh, thành phố. Nếu điểm đầu hoặc điểm cuối thuộc đô thị loại đặc biệt
thì tuyến không vượt quá 3 tỉnh, thành phố.
bảo vệ sức khỏe, hạn chế tai nạn giao thông cho người dân.
- Xe buýt là điều kiện cho sự phát triển của giao thông đô thị ở trình độ cao, nó liên kết các khu
dân cư trong đô thị.
1.3.3 T+N#UF6^_'(`V^-a$
− Về phạm vi hoạt động ( theo không gian và thời gian)
+ Không gian hoạt động: các tuyến VTHKCC bằng xe buýt thường có cự ly trung bình
và ngắn trong phạm vi thành phố, phương tiện phải thường xuyên dừng đỗ dọc tuyến để phù hợp
với nhu cầu của hành khách.
+ Thời gian hoạt động: giới hạn thời gian hoạt động của VTHKCC bằng xe buýt chủ yếu
vào ban ngày do phục vụ nhu cầu đi lại thường xuyên.
− Về phương tiện VTHKCC bằng xe buýt
+ Phương tiện có kích thước thường nhỏ hơn so với cùng loại dùng trong vận tải đường
dài, không đòi hỏi tính việt dã cao như phương tiện vận chuyển hành khách liên tỉnh
+ Do phương tiện chạy trên tuyến đường ngắn qua nhiều điểm giao cắt, dọc tuyến có mật
độ phương tiện cao, phương tiện phải tăng giảm tốc độ, dừng đỗ nhiều lần nên đòi hỏi phải có
tính năng động lực và gia tốc cao
+ Do lưu lượng hành khách lên xuống nhiều, đi trên khoảng cách ngắn nên phương tiện
thường bố trí cả chỗ ngồi và chỗ đứng
+ Để đảm bảo an toàn và phục vụ hành khách tốt nhất, trong phương tiện thường bố trí
các thiết bị kiểm tra vé tự động, bán tự động hoặc cơ giới, có hệ thống thông tin hay chiều
( người lái- hành khách) đầy đủ
+ Do hoạt động trong đô thị, thường xuyên phục vụ một khối lượng lớn hành khách cho
nên phương tiện đòi hỏi cao về việc đảm bảo vệ sinh môi trường( thông gió,tiếng ồn, độ ô nhiễm
của khí xả )
+ Các phương tiện VTHKCC trong đô thị thường phải đảm bảo những yêu cầu thẩm mỹ,
hình thức bên ngoài, màu sắc, cách bố trí các thiết bị trên xe giúp hành khách dễ nhận biết và tạo
cảm giác thân thiện về tính hiện đại, chuyên nghiệp của phương tiện.
− Về tổ chức vận hành
+ Yêu cầu hoạt động rất cao, phương tiện phải chạy với tần suất lớn, một mặt đảm bảo
độ chính xác về thời gian và không gian, mặt khác phải đảm bảo chất lượng phục vụ hành
Đây là phương tiện VTHKCC đường bộ thông dụng nhất
Một xe buýt thân đơn, 2 trục (có khi 3), 6 bánh, có công suất từ 50÷80 chổ. Số ghế tối đa
là 53.
Chiều dài phủ bì của xe buýt thường từ 10,2 ÷12,2 m.
Chiều rộng phủ bì của xe buýt 2,4÷2,6 m.
8V^-a$H#*')&P :
Xuất hiện vào thập kỷ 50 của thế kỷ 20 ở Châu Âu. Xe buýt liên hợp có chiều dài từ
16÷18 m, có sức chứa từ 100÷150 chỗ, với 40÷80 ghế. Xe buýt liên hợp gồm 2 khung
được nối thông thành một khoang liền trụ nhưng có thể gấp khúc (trục gấp gãy ) khi
chuyển hướng. Góc gập của hai khung thường từ ±40÷50
o
chiều ngang, ±10÷15
o
chiều
thẳng đứng.
Thiết kế thông dụng nhất của xe buýt liên hợp là có 2 trục thân trước và 1 trục ở thân sau.
Ngoài ra, cũng có loại 4 trục ( 3+1 hoặc 2+2 ).
Page 16
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
8V^-a$g$h'(:
Xe buýt 2 tầng được sử dụng phổ biến ở các thành phố thuộc liên hiệp Anh, cũng
như ở Berlin, Stockholm, Paris,Vienna.
Đây là loại xe buýt 2 tầng, có từ 1 đến 2 cầu thang. Thường có chiều cao từ 4÷4,5 m
và chiều dài từ 9÷12 m.
Xe buýt 2 tầng không chiếm nhiều diện tích đường phố nhưng có năng lực vận
chuyển lớn hơn so với xe buýt tiêu chuẩn.
Một nhược điểm của xe buýt 2 tầng là chiều cao, bên cạnh đó là độ ổn định ngang
của xe buýt 2 tầng thường thấp. Điều làm cho hành khách ở tầng trên cảm thấy không dễ
chịu. Ngoài ra tốc độ lên và xuống của hành khách tầng trên cũng bị hạn chế do cầu thang
IJ#`V^-a$ )#A-iY# QI'($)Y')P)" %j'(iY#@Y'(IJ#k
Page 17
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
WFX
='(c" 2"+)=NU'(O# ='(c"
2"+)=NU
'(O#
Rất nhỏ <5 10 10 - -
Loại nhỏ 6÷7 35÷40 18÷20 32÷35 20÷25
Loại trung bình 8÷9.5 50÷60 20÷25 45÷50 25÷26
Loại lớn 10÷12 85÷110 23÷25 80÷85 35÷40
Loại rất lớn 16.5 >120 35÷40 - -
• )l$H%&'($"+Nb@Y+)l$H%&'(dmI.
- Chất lương tốc độ:
Tốc độ tối đa khi tải trọng định mức cần phải bảo đảm không nhỏ hơn yêu cầu
C'(Ln*-+h-$"+Nb@B'$"+`V^-a$
IJ#`V^-a$ "+NbWdFo)X
Xe buýt trong thành phố 70
Xe buýt nôi tỉnh và ngoại ô
- Chiều dài xe 6÷6.5 m 85
- Chiều dài xe 7÷7.5m 90
Xe liên tỉnh và du lịch 100
Xe tham quan 90
Page 18
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
Thời gian lấy đà để đạt tốc độ 60 km/h phải <50 giây đối với xe loại sơ mi, 35-37
giây đối với các loại xe khác.
- Chất lượng kéo: Cần phải vượt qua độ dốc khi đường khô, đầy tải.
- Khoảng cách ghế với ghế để chân: 280 mm.
- Khoảng cách ghế giữa các hàng dọc: 680 mm.
- Chiều cao tựa: 370 mm.
- Chiều rộng ghế: Ghế 1 chổ không nhỏ hơn 430 mm, 2 chổ ngồi không nhỏ hơn
800 mm.
- Lối đi :580÷990 mm.
Page 19
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
- Góc nghiêng tựa: 5 ± 2 độ .
- Góc nghiêng sâu: 5± 2 độ.
1.3.5 =+),+>-C'Ha)IJ$Nb'(6^_'(`V^-a$
Vận tải hành khách công cộng được tổ chức quản lý từ cấp bộ, tỉnh, xí nghiệp, ở mỗi
cấp có bộ phận quản lý vận tải hành khách theo sơ đồ cơ cấu tổ chức được cấp có thẩm
quyền duyệt. Cơ cấu của bộ phận quản lý vận tải hành khách phụ thuộc vào số lượng xe
khách, số dân trong vùng, số lượng hành trình xe buýt và một số chỉ tiêu khác.
Các xí nghiệp vận tải hành khách công cộng ( buýt, taxi, xe con ) chịu sự quản lý của
cơ quan quản lý vận tải theo sơ đồ phân cấp quản lý.
Tổ chức vận tải hành khách bằng xe buýt phụ thuộc vào không những khối lượng
hành khách, kết quả hoạt động sản xuất ( kinh tế, tài chính ) của các xí nghiệp vận tải hành
khách mà còn phụ thuộc vào các chỉ tiêu chất lượng phục vụ hành khách.
Cơ chế trợ giá cho tuyến xe buýt có trợ giá được quy định như sau:
+ Phương thức trợ giá theo chuyến đối với từng tuyến, từng nhóm xe.
+ Công thức tính: Tiền trợ giá = Tổng chi phí chuyến xe (đã bao gồm khấu hao) + lãi định
mức - tiền vé thu được/chuyến (số vé x đơn giá vé quy định theo từng thời kỳ).
1.4 ='(>-?'@A+k'($D+$=+),+6^_'(`V^-a$
1.4.1 Khái niệm
Tổ chức VTHKCC bằng xe buýt là dựa trên điều tra nhu cầu đi lại của hành khách, năng
lực về phương tiện vận tải của đơn vị, điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông và các yếu tố khác để
thiết lập cơ sở hậ tầng phục vụ VTHK bằng xe buýt trên tuyến; xây dựng phương án vận hành
+ Tốc độ tối đa theo thiết kế xe, do nhà SX đưa ra;
+ Hạn chế tốc độ chạy xe trên đường theo luật GT đường bộ;
+ Tốc độ khi xe chạy trên đoạn tuyến (không tính thời gian phanh, lấy đà và dừng đỗ dọc
đường)
- Các yếu tố cần xem xét khi định mức thời gian chạy xe:
+ Thời gian chạy xe trên đoạn tuyến (tốc độ kỹ thuật của xe; điều kiện chạy xe và quy
định về hạn chế tốc độ, số lượng và phân bổ điểm dừng…);
+ Điều kiện đường, giao cắt và dòng GT trên đường;
+ Điều kiện khí hậu, môi trường, thời tiết, kinh nghiệm lái xe;
+ Thời gian đón trả khách (lượng HK lên xuống tại mỗi điểm dừng đỗ, thời gian lên
xuống bình quân, phân bổ HK theo cửa, phương án tổ chức bán vé, số cửa và loại cửa xe, mức
cao sàn xe, số HK trên xe …);
+ Thời gian dừng đỗ tai điểm đầu cuối (có hay không kiểm tra kỹ thuật PTVT, thủ tục lái
xe…).
- Phương pháp định mức tốc độ:
Page 22
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
)%M'(P)DPNt')F,+$"+Nb+)J\`V
I$QZ+$#]P^_'(NO'()O^lF(#G\.
- Đo thời gian chạy xe trên tuyến và
các thành phần như thời gian chạy
xe; số lần dừng và thời gian dừng
xe trên đường vì các nguyên nhân
khác nhau (đèn đỏ, nhường xe
khác…); thời gian dừng đón trả
khách tại mỗi điểm dừng đỗ…
- Số lần đo không dưới 4 lần/hướng;
- Nếu trên tuyến sử dụng nhiều loại
xe khác nhau thì tiến hành đo cho
loại xe chạy chậm nhất;
- Số liệu đầu vào lấy theo lý lịch xe
bus trên tuyến;
- Xác định thời gian chạy xe trên
mỗi đoạn tuyến và thời gian dừng
xe hoặc chậm xe bằng tính toán, so
sánh với các điều kiện hạn chế tốc
độ trên đoạn;
- Thời gian chạy xe có tính thêm
thời gian phanh và lấy đà mỗi khi
dừng;
- Thời gian chạy xe định mức = thời
gian chạy xe + thời gian dừng xe.
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
b. Xác định nhu cầu về phương tiện vận tải trên tuyến và các bước lựa chọn phương tiện
- Xác định nhu cầu về phương tiện vận tải vận doanh trên tuyến.
Có thể dùng một trong các công thức sau đây để xác định nhu cầu đoàn xe vận doanh:
)2(.
60
v
v
bus
Tf
h
T
N ==
)3(
.
.
max
TK
– Tốc độ khai thác tuyến, km/h;
P
24h
– Lượng HK vận chuyển trong ngày;
P
max
– Cường độ dòng HK max trên đoạn chất tải tối đa , HK/h;
α - Hệ số chất tải cho phép (theo tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe
bus);
T
N
– Thời gian hoạt động của tuyến; h
η
x
- Hệ số thay đổi hành khách trên tuyến;
Page 23
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
k
tg
và k
kg
- Hệ số biến động HK theo thời gian và không gian;
γ – Tỷ lệ thời gian dừng đỗ tại 2 điểm đầu cuối/ T
v
- Xác định nhu cầu về số phương tiện dự phòng trên tuyến.
*Mục đích dự phòng:
+ Tăng mức độ hoàn thành biểu đồ chạy xe;
+ Đảm bảo tính bền vững một cách hợp lý và kinh tế trong vận chuyển HK;
2 1000 – 1800 65
3 1800 – 2600 80
4 2600 – 3800 110
5 > 3800 180
Page 24
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51
Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến buýt sô 39( Bến Thành- BXMT)
%Mu+g: Lựa chọn chi tiết: Là giai đoạn được tiến hành sau khi đã lựa chọn sơ bộ nhằm
mục đích tìm ra được phương tiện phù hợp nhất với tuyến cần khai thác trong khuôn khổ khả
năng thực tế mà tổng công ty có được.
Ta có thể sử dụng một số phương pháp như: Lựa chọn theo chỉ tiêu năng suất, Lựa chọn
theo chỉ tiêu kinh tế, theo chỉ tiêu giá thành, theo chỉ tiêu lợi nhuận… Ta có thể so sánh lựa chọn
phương tiện theo các hàm mục tiêu sau:
- Kinh tế nhiên liệu
- Chi phí : C → min
1. Chỉ tiêu năng suất:
W
năm
p
=
q
×
γ
×
ηβ
×
HK
(HK.km/năm )
Trong đó:
Q
NL
: Mức tiêu hao nhiên liệu trong một năm.
ΣLchg: Tổng quãng đường chung quy đổi ra đường loại I.
ΣP: Tổng lượng luân chuyển quy đổi ra đường loại I.
n: Số lần quay đổi đầu xe.
K1: Mức tiêu hao nhiên liệu cho 100 km chạy.
K2: Mức tiêu hao nhiên liệu bổ sung cho 100 km xe chạy có khách.
C
NL
= Q
NL
xg.
C
NL
:; Chi phí nhiên liệu (đồng).
g: Giá 1 lít nhiên liệu (đồng).
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, nhanh chóng, đảm bảo tính kinh tế.
Nhược điểm: Không phản ánh được kết quả sản xuất của doanh nghiệp.
Page 25
SVTT: Nguyễn Hồng Lê_QHQLK51