Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương ở Cty Vật tư - Vận tải - Xi măng - Pdf 93

Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
lời nói đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc và thực hiện CNH- HĐH
đất nớc. Điều đó đem lại hiệu quả kinh tế rất to lớn, thu nhập của ngời lao động
tăng nhanh, đời sống nhân dân đợc cải thiện, xã hội ngày càng đợc phát triển. Do
vậy vấn đề tiền lơng luôn đợc xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to lớn
của nó. Tiền lơng chính là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, đồng thời
nó là một phần chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Tiền lơng là một động lực to
lớn để kích thích ngời lao động làm việc, làm cho họ không ngừng nâng cao năng
suất lao động, phát huy tính sáng tạo trong sản xuất. Đối với các doanh nghiệp,
việc xác định đúng chi phí tiền lơng sẽ giúp họ cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm từ đó giảm đợc chi phí đầu vào.
Trên phạm vi toàn xã hội là sự cụ thể hoá của quá trình phân phối thu nhập
do chính ngời lao động trong xã hội tạo ra. Vì vậy các chính sách về tiền lơng, thu
nhập luôn là chính sách trọng tâm của mỗi quốc gia. Các chính sách này phải đợc
xây dựng hợp lý sao cho tiền lơng bảo đảm nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh
thần của ngời lao động, làm cho tiền lơng thực sự trở thành động lực mạnh mẽ
thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn, đồng thời phát huy đợc thế mạnh của các
doanh nghiệp để họ đứng vững đợc trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt của
cơ chế thị trờng.
Với những đặc điểm và nhu cầu quan trọng của tiền lơng trong mọi quá
trình phát triển của đất nớc nên em chọn đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức
tiền lơng ở Công ty Vật t - Vận tải - Xi măng ".
Kết cấu của bài bao gồm:
Chơng 1: Lý luận chung về tiền lơng.
I. Bản chất của tiền lơng.
II. Những nội dung của công tác tổ chức tiền lơng.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến công tác tổ chức tiền lơng.
Chơng 2: Thực trạng của công tác tổ chức tiền lơng ở Công ty Vật t -
Vận tải- Xi măng.

động, tiền lơng là một phần thu nhập từ quá trình lao động của họ, thu nhập chủ
yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp tới mức sống của
họ. Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục tiêu của mọi ngời lao động, mục tiêu này
tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ
phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ trao đổi.
Do vậy mỗi quốc gia cần phải có chính sách tiền lơng, phân phối thu nhập
hợp lý, phù hợp với quấ trình phát triển của đất nớc.
2. Các yêu cầu và chức năng của công tác tổ chức tiền lơng trong doanh
nghiệp.
2.1. Yêu cầu của tiền l ơng trong doanh nghiệp.
Khi tổ chức tiền lơng cho ngời lao động cần phải đạt đợc các yêu cầu sau:
Một là: Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
3
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Yêu cầu
này cũng đặt ra những đòi hỏi cần thiết khi xây dựng chính sách tiền lơng.
Hai là: Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao. Tiền lơng là đòn
bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh do vậy tổ chức tiền lơng phải đạt ra yêu cầu làm tăng năng
suất lao động.
Ba là: Tổ chức tiền lơng phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu.
Bốn là: Yêu cầu về tính công bằng và yêu cầu về tính kinh tế. Trong nền
kinh tế thị trờng, mọi doanh nghiệp đều đặt mục tiêu kinh tế lên hàng đầu. Vì chỉ
có hiệu quả kinh tế mới mang lại sự phát triển cho doanh nghiệp. Đối với những
doanh nghiệp nhà nớc, thì yêu cầu về tính công bằng có đợc đề cập đến nhng do
sự phát triển của cơ chế thị trờng nên vấn đề này không đợc coi trọng năng suất
lao động và hiệu quả kinh tế.

ớc.
2. Các điều kiện của công tác tổ chức tiền lơng:
2.1. Tổ chức phục vụ nơi làm việc.
Tổ chức nơi làm việc là tổng thể các biện pháp nhằm trang bị, thiết kế, bố trí
nơi làm việc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Phục vụ nơi làm việc là
đảm bảo hỗ trợ để quá trình lao động sản xuất đợc tiến hành bình thờng không bị
gián đoạn (cung cấp nguyên liệu, dụng cụ lao động, năng lợng, sửa chữa, kiểm
tra, vận chuyển kho tàng v.v...).
2.2. Điều kiện lao động.
Là tổng thể các yếu tố kinh tế- xã hội, tổ chức kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua
quá trình công nghệ, dụng cụ, đối tợng lao động, môi trờng lao động, con ngời lao
động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động lao
động của con ngời trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.3. Phân công và hiệp tác lao động.
Phân công lao động là chia quá trình lao động thành hai giai đoạn, các bớc
công việc, các nhiệm vụ khác nhau để chuyên môn hoá lao động, công cụ lao
động.
Hợp tác lao động là qúa trình kết hợp phối hợp điều hoà điều tiết các hoạt
động lao động riêng lẻ trong quá trình lao động để hoàn thành một mục tiêu của
doanh nghiệp.
2.4. Định mức lao động.
Là công cụ hay cơ sở để tính hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết để
sản xuất ra một sản phẩm hay hoàn thành một khối lợng công việc nhất định,
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
5
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
trong điều kiện tổ chức kỹ thuật xác định, nó là cơ sở để phân phối của cải vật
chất tinh thần của xã hội, là cơ sở để xác định nhu cầu lao động cần thiết, số lợng
lao động cần thiết.
2.5. Bố trí sử dụng lao động.

xác định tiền lơng trong cơ chế cũ dựa vào mức tiền lơng bình quân một ngời lao
động và số lợng lao động. Một u điểm đơn giản dễ làm nhng nó mang tính bình
quân cao không khuyến khích ngời lao động.
- Quỹ lơng dựa trên mức chi phí lơng trên một đơn vị sản phẩm.Tính mức chi
phí tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm kỳ báo cáo (MTLCB).
MTLCB =
QTLCB
SLBC
QTLKBC: Quỹ tiền lơng kỳ báo cáo
SLBC: Sản lợng kỳ báo cáo.
Tính mức chi phí tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch
(MTLKH).
MTLKH =
MTLKH*ITLKH
IWKH
ITLKH: Chỉ số tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo.
IWKH: Chỉ số năng suất lao động kỳ kế hoạch so với kỳ boá cáo.
Tính quỹ tiền lơng kế hoạch (QKH).
QKH = MTLKH* SLKH.
SLKH: Là tổng số sản lợng kế hoạch.
- Phơng pháp tổng thu trừ tổng chi:
QTL + K = ( C + V + M ) - (C1 + C2 + E ).
QTL+K: quỹ tiền lơng cộng các quỹ khác .
C+V+M: Tổng doanh thu của doanh nghiệp .
C1+C2+E: chi phí khấu hao cơ bản, vật t, nguyên liệu
và các khoản phải nộp.
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
7
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
Xác định quỹ tiền lơng căn cứ vào đơn giá.

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
8
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
MTLCB====
QTLCB
SLCB
+ Đơn giá tiền lơng trên đơn vị sản phẩm.
Vđg = Vg x Tsp
Vg: tiền lơng giờ, theo nghị định 197/CP ngày 31/12/1994.Tsp: mức lao
động của đơn vị sản phẩm
+ Đơn giá tính trên doanh thu
Vđg =
Vkh
DTkh
Vkh: quỹ lơng kế hoạch.
DTkh: là doanh thu kế hoạch.
Vđg =
Vkh
DTkh - CPkh
Trong đó CPkh là chi phí kế hoạch cha lơng
+ Tính trên Tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Vđg =
Vkh
Tổng Thu Tổng Chi
+ Đơn giá tính trên lợi nhuận
Vđg =
Vkh
LNkh
LNkh: lợi nhuậnh kế hoạch.
Căn cứ bốn phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng, cơ cầu tổ chức và đặc

Hình thức trả lơng trả lơng này chỉ đợc áp dụng ở những nơI khó xác định
mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc.
Tiền lơng đợc tính nh sau:
Ltt= Lcb x T
Ltt: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
Lcb: là tiền lơng cấp bậc đợc tính theo thời gian.
T: thời gian làm việc.
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
10
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
Có ba loại lơng theo thời gian đơn giản.
Lơng giờ: tính theo cấp bậc giờ và số giờ làm việc.
Lơng ngày: tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc.
Lơng tháng:tính theo cấp bậc tháng.
Cách trả lơng này mang tính bình quân, không khuyến khích, sử dụng hợp lý
thời gian, tập trung công suất máy
4.1. 2. Hình thức trả l ơng theo thời gian có th ởng:
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa hình thức trả lơng đơn giản và tiền
thởng khi đạt đợc các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đã quy định.
Hình thức trả lơng này chỉ chủ yếu áp dụng với công nhân phụ làm công việc
phục vụ. Ngoài ra còn áp dụng ở công nhân chính làm công việc sản xuất, có trình
độ cơ khí hoá, tự động hoá, hoặc những công việc phải đảm bảo chất lợng.
Công thức xác định:
Lơng thời
gian có
thởng
=
Mức lơng
cấp bậc
x

tiền lơng và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp .
Đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc: nhằm đảm bảo cho ngời lao động
có thể hoàn thành vợt mức năng suất lao động nhờ giảm tối thiểu thời gian phục
vụ cho tổ chức và phục vụ kỹ thuật .
Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm: kiểm tra nghiệm thu nhằm
đảm bảo cho sản phẩm đợc sản xuất ra đúng theo chất lợng đã quy định, tránh
chạy theo số lợng.
Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm cho ngời lao động .
4. 2.1. Hình thức trả l ơng trực tiếp theo sản phẩm cá nhân.
Hình thức trả lơng trả lơng này áp dụng rộng rãi đối với ngời sản xuất trực
tiếp trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tơng đối có
thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Tiền
lơng trong kỳ mà một công nhân đợc hởng theo chế độ trả lơng sản phẩm trực tiếp
cá nhân đợc tính nh sau:
L1 = ĐG xQ1
L1: tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc.
ĐG: đơn giá tiền lơng trả cho một sản phẩm.
Q1: số lợng thực tế sảm phẩm hoàn thành.
Đơn giá tiền lơng là mức lơng để trả cho ngời lao động khi họ hoàn thành
một đơn vị sản phẩm hay công việc.
Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
12
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
ĐG =
L0
Q
Hoặc:
ĐG = L0 x T
L0: là lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ

*Theo phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh lơng thực tế của công nhân đợc
tính nh sau:
Bớc một: xác định hệ số điều chỉnh (Hđc)
Hđc =
L1
L0
L1: tiền lơng thực tế của tổ nhận đợc
L0: tiền lơng cấp bậc của tố.
Bớc hai: tiền lơng của từng công nhân nhận đợc:
L1i = Lcbi x Hđc
Lcbi: lơng cấp bậc của công nhân i
*Phơng pháp dùng hệ số giờ:
Bớc một: quy đổi giờ thực tế của công nhân từng bậc khác nhau về
công nhân bậc một theo công thức:
Tqđ = T1 x Hi
Tqđ: số giờ làm việc quy đổi ra công nhân bậc một của
công nhân bậc i
T1: số giờ làm việc của công nhân bậc i
Hi: Hệ số lơng bậc i trong thang lơng
Bớc hai: tính tiến lơng cho một giờ làm việc của công nhân bậc i
L
i
=
L
i
1
T
i

L

4. 2.3. Hình thức trả l ơng theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lơng trả lơng theo sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng để trà lơng
cho các lao động làm công việc phục, phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của công
nhân chính.
Tiền lơng thực tế của công nhân phụ, phụ trợ đợc tính nh sau:
L1 = ĐG x Q1
ĐG =
L
M x Q
Đg: đơn giá tiền lơng của công nhân phụ, phụ trợ.
L: lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ.
M: mức sản lợng của một công nhân chính.
Q1: mức hoàn thành kế hoạch của công nhân chính.
L1: tiền lơng thực tế của công nhân phụ.
Ngoài ra, tiền lơng thực tế của công hân phụ, phục vụ còn có thể đợc tinh
dựa vao mức năng suất lao động thực tế của công nhân chính:
L1 =
ĐGxLxIn
M
In =
Q1
Q0
In: là chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính.
Ưu điểm: khuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt
động của công nhân chính góp phần nâng cao năng suất lao động.
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
15
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
Nhợc điểm: tiền lơng của công nhân phụ, phụ trợ phụ thuộc vào kết quả làm
việc của công nhân chính, của cả tổ chứ không phụ thuộc vào kết quả làm việc

H: Tỉ lệ phần trăm hoàn thành vợt mức kế hoạch đợc tính thởng.
Ưu điểm: khuyến khích công nhân tích cực làm việc vợt mức kế hoạch.
Nhợc điểm: việc phân tích tính toán, xá định các chỉ tiêu tính thởng không
chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng, bội chi tiền lơng.
4. 2. 6. Hình thức trả l ơng sản phẩm luỹ tiến.
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng ở khâu xung yếu trong sản xuất. Đó là
khâu có ảnh hởng đến toàn bộ quá trình sản xuất.
Hình thức trả lơng này có hai loại đơn giá:
- Đơn giá cố định dùng để trả lơng cho sản phẩm thực tế đã hoàn thành.
- Đơn giá luỹ tiến: dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức quy
định. Đơn giá luỹ tiến là loại đơn giá cố điịnh nhân với tỉ lệ tăng đơn
giá tiên lơng theo sản phẩm luỹ tiến đợc tính theo công thức sau:
Llt= Đg x Q1 + ĐG x K x (Q1-Q0)
Llt: tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến.
Q1: sản lợng sản phẩm thực tế.
Q0: sản lợng đạt mức khởi điểm.
Đg: đơn giá cố định theo sản phẩm.
K: tỉ lệ tăng lên có đợc trong đơn giá luỹ tiến
Tỉ lệ tăng đơn giá hợp lý đợc xác định dựa vào phần tăng chi phí sản xuất
gián tiếp cố định và đợc xác định nh sau:
K =
D
dc
x Tc
Dl
100%
K: tỉ lệ tăng đơn giá hợp lý
Ddc: Tỉ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm.
Ttc: tỉ lệ của số tiền về tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng
để tăng đơn giá.

Là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình
độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải có sự hiểu biết nhất định về
mặt kiến thức lý thuyết và phải làm đợc những công việc nhất định trong thực
hành.
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
18
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
Tiêu chuẩn cấp bấc có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức lao động và trả l-
ơng, trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật mà ngời lao động đợc bố trí làm việc theo
đúng yêu cầu công việc phù hợp với khả năng lao động.
6. Định mức lao động
Có hai phơng pháp xác định mức lao động:
6. 1. Xác định định mức lao động cho đơn vị sản phẩm
Nguyên tắc:
* Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm đợc tính trên cơ sở xem xét
kiểm tra xác định hao phí lao động hợp lý để thực hiện các nguyên công.
* Định mức lao động tổng hợp tính cho đơn vị sản phẩm nào phải tính đúng
theo quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, không tính sót, tính trùng các
khâu công việc. Không đợc tính những hao phí làm ra sản phẩm phụ sửa chữa lớn,
hiện đại hoá thiết bị và các việc khác
a) Ph ơng pháp tính.
Kết cấu định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm:
- Mức hao phí lao động của công nhân chính.
- Mức hao phí của lao động phục vụ
- Mức hao phí của lao động quản lý.
Tsp = Tcn + Tpv + Tql = Tsx + Tql
Tsp: mức lao động tổng hợp tính cho đơn vi sản phẩm.
Tsx = Tcn + Tpv: mức lao động sản xuất.
Tcn: mức lao động công nghệ.
Tpv: mức lao động phục vụ.

a/ Nguyên tắc.
Khi xác định mức định biên lao động theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
không đợc tính những lao động làm sản phẩm phụ không thuộc nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh đợc giao, lao động sủa chữa lớn và hiện đại hoá thiết bị, sửa chữa lớn
nhà xởng, công trình xây dựng cơ bản, chế tạo, lắp đạt thiết bị và các việc khác.
b/ Ph ơng pháp.
Với cách này không thể xây dựng định mức cho từng đơn vị sản phẩm. áp
dụng phơng pháp này đòi hỏi phải xác định số lao động biên hợp lý của từng bộ
phận tham gia sản xuất kinh doanh.
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
20
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
Lđb = Lyc + Lpv + Lbs + Lql
Lđb: Là lao động định biên của doanh nghiệp.
Lyc: Là lao động trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp
Lpv: là lao động định biên phục vụ.
Lbs: là lao động định biên bổ sung
Tính lao động bổ sung:
Lbs= (Lyc + Lpv)
Số ngày nghỉ theo chế
độ
365 -113
Trong đó Lyc: đợc tính theo định biên lao động trực tiếp lao động quản lý
của từng bộ phận. Định biên này đợc xác định trên cơ sở yêu cầu, khối lợng công
việc.
Lpv: đợc tính cho khối lợng công việc phụ trợ, phục vụ cho sản xuất kinh
doanh, Lpv bằng định biên hoặc tỉ lệ % so vơi đinh biên lao động trực tiếp.
III- Các nhân tố ảnh hởng đế công tác tổ chức tiền
lơng
1.Môi trờng của công ty.

2.2. Chi phí sinh hoạt.
Vấn đề lơng bổng cần phải đợc thay đổi cho phù hợp với quá trình phát
triển của đất nớc. Do đó những ngời làm công tác tổ chức tiền lơng, đặc biệt là
các cấp quản lý cần lu ý đến.
2.3. Công đoàn
Công đoàn trong các doanh nghiệp chỉ đóng góp một vị trí thứ yếu trong
việc quyết định các chính sách tiền lơng. Công tác tổ chức tiền lơng cần phải có
sự hỗ trợ, can thiệp của công đoàn nhằm đảm bảo lợi ích cho công nhân trong
công ty.
2.4.Nền kinh tế và pháp luật
Công tác tổ chức tiền lơng của các công ty phải dựa sự phát triển của nên
kinh tế, pháp luật là căn cứ để mọi công ty tiến hành tổ chức tiền lơng, đặc biệt là
đối với các công ty nhà nớc. Các công ty phải tuân thủ các quy định chung của bộ
luật Việt Nam.
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
22
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
3.Bản thân ngời lao động
3.1. Sự hoàn thành công tác
Công tác tổ chức tiền lơng căn cứ vào sự hoàn thành công tác của ngời lao
động để xác định mức lơng cho phù hợp. Nếu nó xác định phù hợp với quá trình
lao động sản suất của họ thì nó sẽ thúc đẩy kích thích họ làm việc hăng say, tạo ra
năng suất lao động cao.
3.2. Thâm niên
Thâm niên của ngời lao động có ảnh hởng đến tiền lơng của ngời lao động.
Do đó công tác tổ chức tiền lơng cũng căn cứ vào thâm niên để xác định mức lơng
cho phù hợp với mọi đối tợng lao động. Ngoài ra còn có kinh nghiệm tiềm năng
cũng ảnh hởng đến công tác tiền lơng của công ty.
3.3. Trình độ năng lực quản lý và khả năng sử dụng công nghệ trong công
việc

thêm không quá 1,5 lần trên mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định từ ngày
01/01/2000 là 180 000 đồng/tháng, để làm cơ sở tính đơn giá tiền lơng thì phải
căn cứ vào Nghị định 26-CP ngày 23/5/1993; Nghị định 1/10/1997/NĐ-CP-ngày
18/11/97 của Chính phủ về mức lơng tối thiểu quy định tại Nghị định 10/2000
NĐCP ngày 27/3/2000 về mức lơng phụ cấp làm cơ sở tính bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, tiền lơng làm thêm giờ.
Do đó mức lơng tối thiểu đợc áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nớc từ
ngày 1/10/2000 là 210.000 đồng.
Đây là mức lơng cơ bản tối thiểu để cho ngời lao động đủ cho chi phí tiêu
dùng tối thiểu. Ngoài ra còn căn cứ vào hệ số cấp bậc của tiền lơng để xác định
mức lơng cơ bản cho ngời lao động theo từng doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
24
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
Chơng II
Thực trạng công tác tổ chức tiền lơng ở công ty Vật
t-Vận tải-Xi măng
I. Quá trình hình thành và phát triển, các đặc điểm
chính có liên quan đến công tác tổ chức tiền lơng ở
công ty Vật t-Vận tải-Xi măng
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Vật t - Vận tải Xi măng là một doanh nghiệp nhà nớc đợc thành
lập 1/7/1981. Tiền thân của công ty là xí nghiệp cung ứng vật t vận tải thiết bị xi
măng, trực thuộc các xí nghiệp xi măng Bộ Xây dựng. Xí nghiệp cung ứng Vật t-
Vận tải- thiết bị -Xi măng ra đời với chức năng nhiệm vụ là cung ứng Vận tải
Vật t Thiết bị cho các nhà máy xi măng đảm bảo hoạt động liên tục nhằm đem
lại hiệu quả cao trong sản suất toàn ngành xi măng.
Đến ngày 5/1/1991 Công ty kinh doanh Vật t-Vận tải-Xi măng ra đời trên
cơ sở sát nhập hai đơn vị: Công ty Vật t - Vận tải Xây dựng và và xí nghiệp
cung ứng vật t vận tải thiết bị xi măng trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xi măng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status