khóa luận tốt nghiệp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng tại ngân hàng đông á chi nhánh huế - Pdf 14

Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Năm 2010 dưới tác động của các chủ trương thắt chặt tiền tệ hơn năm 2009,
tăng trưởng dư nợ tín dụng được kiểm soát ở mức 25%, diễn biến tỷ giá còn khó dự
báo, chỉ tiêu lợi nhuận được các Ngân hàng cân nhắc rất kỹ. Chênh lệch lãi suất đầu
vào, đầu ra đã rộng hơn khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho phép thực hiện cơ chế
lãi suất thỏa thuận đối với khoản vốn vay trung - dài hạn, nhưng do kiểm soát tăng
trưởng tín dụng của toàn ngành ở mức 25% (so với mức thực hiện cả năm trước là gần
38%), nên mục tiêu tăng trưởng tín dụng của nhiều Ngân hàng sẽ thấp hơn năm trước;
qua đó tác động không nhỏ khi đặc điểm chung là nguồn thu từ tín dụng là chủ đạo.
Ngoài ra năm 2010, khả năng huy động vốn của các Ngân hàng vẫn sẽ bị cạnh tranh
khốc liệt với các kênh đầu tư khác do sự thiếu hấp dẫn của lãi suất huy động. Cũng
như áp lực huy động vốn trong năm 2010 sẽ khiến việc cho vay không còn dễ dàng.
Hoạt động kinh doanh của hầu hết các NHTM được dự báo vẫn sẽ tăng trưởng
trong năm 2010, nhưng lợi nhuận sẽ không có nhiều đột biến, một số ngân hàng phụ
thuộc quá mức vào hoạt động tín dụng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Mục tiêu phát triển
thận trọng, ổn định và bền vững luôn được đặt lên hàng đầu. Vậy nên các Ngân hàng
cần phải làm gì để có thể tồn tại và phát triển? Đây thực sự là một vấn đề khá khó
khăn cho tất cả các Ngân hàng.
Một trong những câu trả lời cho vấn đề này chính là: "Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh, hoạt động tín dụng". Bởi vì, thông qua việc phân tích, đánh giá
hiệu quả hoạt động tín dụng thì các Ngân hàng mới có thể hiểu rõ được tình hình hiện
tại của Ngân hàng mình. Từ đó các Ngân hàng mới có thể đưa ra các định hướng,
chính sánh và giải pháp phù hợp cho tình hình hiện tại và trong tương lai.
Ngân hàng Đông Á – chi nhánh Huế tiền thân là một phòng giao dịch ở Huế
nay được nâng cấp thành Chi nhánh (năm 2009) cho nên hoạt động của Chi nhánh còn
gặp nhiều khó khăn. Để hoạt động ngày càng phát triển, việc phân tích tình hình hoạt
động của chi nhánh để đưa ra các giải pháp hợp lý là rất vô cùng cần thiết. Từ những
vấn đề trên, tôi nhận thấy được rằng công tác phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt
động tín dụng là một yếu tố quan trọng và cấp thiết trong các Ngân hàng hiện nay. Từ

Khóa luận tốt nghiệp
-Thời gian: Phân tích hoạt động tín dụng qua các năm 2007 - 2009, đồng thời
đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng của
NHTMCP Đông Á – Chi Nhánh Huế.
-Không gian: Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế (DAB)
-Hạn chế: Do chi nhánh ngân hàng cũng mới chỉ có mặt tại Huế chưa lâu cùng
với thời gian thực tập còn ít nên tôi chỉ sử dụng số liệu về tình hình của hoạt động tín
dụng của ngân hàng qua 3 năm 2007, 2008 và 2009 để làm cơ sở phân tích cho đề tài
khóa luận của mình.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp chung
Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để xem xét, đánh giá
các đối tượng nghiên cứu một cách logic, khách quan. Đây là phương pháp chung
nhất, chi phối toàn bộ hoạt động nghiên cứu của đề tài.
4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thu thập được nhờ vào các bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán của công ty hàng năm, ngoài ra có thể
thu thập số liệu thứ cấp từ báo chí, internet, truyền thanh, truyền hình…
Thu thập số liệu sơ cấp: Dựa trên danh sách khách hàng do Ngân hàng TMCP
Đông Á – Chi nhánh Huế cung cấp để chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên hệ thống. Tức là từ danh sách khách hàng ta sắp xếp theo thứ tự vần của tên
khách hàng, bao gồm 1.023 khách hàng. Ta chọn ra một mẫu có 85 mẫu. Vậy khoảng
cách chọn là: k =1.023/85=12, có nghĩa là cứ cách 12 khách hàng thì ta chọn một
khách hàng vào mẫu. Số liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 85 khách hàng đã
sử dụng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng Đông Á Huế thông qua bảng hỏi. Tuy nhiên
kết quả thu được 81 phiếu, còn 4 phiếu bị loại.
4.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Được tiến hành bằng cách ứng dụng phần mềm SPSS 15.0 với kỹ thuật sử dụng
thống kê mô tả và kiểm định giá trị trung bình của mỗi mẫu (One Sample - T test).
K40 Quản trị thương mại Trang 3

Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Tình hình cơ bản của Ngân hàng Đông Á – chi nhánh Huế
Chương 3. Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đông Á – chi
nhánh Huế
K40 Quản trị thương mại Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp
Chương 4. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng Đông Á – chi nhánh Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
K40 Quản trị thương mại Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
A. Cơ sở lý luận vấn đề nghiên cứu
1.1 Khái quát về NHTM
1.1.1 Khái niệm về NHTM
Khái niệm ngân hàng thương mại trong luật các “Tổ chức tín dụng” được Quốc
hội khóa X thông qua năm 1997 như sau: “Ngân hàng thương mại là tổ chức tín
dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng của ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan. Hoạt động của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ
và các dịch vụ của ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền
gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán với
trách nhiệm hoàn trả”.
Như vậy, ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản
nhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn. Ngân hàng thương mại là cầu
nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu.
Hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc
biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần

nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm về tiền
hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do NHTW phát hành mà còn bao gồm một bộ
phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra.
1.1.2.3 Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán của khách hàng
Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và
cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài
khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản
tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khác thu khác theo lệnh của họ.
Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương
tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh
toán, thẻ tín dụng,…Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức
thanh toán phù hợp. Chức năng này mô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa,
đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
K40 Quản trị thương mại Trang 7
Các DN,
tổ chức
kinh tế, cá
nhân
Ngân
Hàng
thương
mại
Các DN, tổ
chức kinh
tế, hộ gia
đình, cá
nhân
Khóa luận tốt nghiệp

Lệnh Giấy

nghiệp, cá nhân,
tổ chức kinh tế)
Ngân
Hàng
thương
mại
Người thụ hưởng
Người bán
(công ty, xí
nghiệp, cá nhân,
tổ chức kinh tế)
Khóa luận tốt nghiệp
khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách bán, chuyển nhượng trên
thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng.
Với việc phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng có khả năng tập
trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động trong sử
dụng. Hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đã tiếp nhận được những
dự án vay vốn lớn với thời gian giải ngân nhanh của khách hàng, hay sau khi đã cân
đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống mà vẫn còn thiếu và được sự
đồng ý của thống đốc NHTW.
 Vốn đi vay:
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời thừa và
thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách hàng có nhu
cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi rút tiền trước kì hạn trong
khi đó vốn cho vay chưa đến lúc thu hồi. Khi đó các NHTM có thể gửi vào các tổ chức
tín dụng khác để hưởng lãi, hay đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm
bảo khả năng thanh toán. NHTM có thể vay vốn ở các TCTD khác hoặc vay vốn ở
NHTW.
1.1.3.2 Nghiệp vụ tài sản có
Là nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn huy động của NHTM vào các hoạt động kinh

tăng và có thể tạo ra sự khác biệt của các ngân hàng trong cạnh tranh.
1.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm
 Quan niệm về tín dụng
Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ La tinh: Creditium, có nghĩa là tin tưởng,
tín nhiệm, trong tiếng Anh gọi là Credit, theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng
có nghĩa là sự vay mượn. “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng
một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử
dụng và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn”. Nó thể hiện ở 03 nội
dung: sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác;
sự chuyển giao này mang tính tạm thời; khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho
người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
 Quan niệm về tín dụng ngân hàng
K40 Quản trị thương mại Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp
"Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất dịnh với một khoản chi phí nhất
định”. Về bản chất, tín dụng ngân hàng có hình thức cũng giống như tín dụng nói
chung nhưng nó chỉ có sự khác biệt đó là quan hệ tín dụng này xảy ra giữa một bên là
ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với một bên là các tổ chức kinh tế, các cá nhân
trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng phổ biến nhất hiện nay, nó không
những góp phần giải quyết được những yêu cầu cấp bách của tín dụng thương mại
hiện nay mà còn có vai trò rất lớn trong việc cung cấp vốn tạo động lực cho nền kinh
tế phát triển.
1.2.2 Nội dung của tín dụng ngân hàng
 Hoạt động đi vay (Hoạt động huy động vốn)
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng
nhất của Ngân hàng. Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp
cho Ngân hàng nhưng nó là hoạt động rất quan trọng, không có hoạt động huy động

tín dụng.
Đây là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay. Điều này xuất
phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà Ngân hàng sử dụng để cho vay.
Đại đa số nguồn vốn mà Ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách
hàng gửi tiền. Do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định khách hàng vay
tiền phải hoàn trả lại cho Ngân hàng để Ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi
tiền. Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền
sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và
lãi.
+ Điều kiện vay
Mặc dù khi cho vay, Ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải bảo đảm các
nguyên tắc như vừa nêu trên nhưng thực tế không phải khách hàng nào cũng tuân thủ
đúng theo các nguyên tắc này. Do vậy, để giúp cho việc bảo đảm các nguyên tắc vay
vốn, Ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện vay
nhất định. Các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:
• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật
K40 Quản trị thương mại Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
• Có mục đích vay vốn hợp pháp
• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
• Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
• Thực hiện đúng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.2.3 Các hình thức tín dụng Ngân hàng
 Căn cứ vào thời hạn cho vay
+ Ngắn hạn: dưới 1 năm
+ Trung hạn: từ 1 – 3 năm
+ Dài hạn: Trên 5 năm
 Theo tình hình biểu hiện của vốn vay

thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng hay còn gọi là cho vay tín dụng dự phòng: Tổ
chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn
mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực
của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
-Cho vay ngắn hạn theo hạn mức: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
- Vay trung dài hạn theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn
với mục đích chủ yếu là để đầu tư vào các dự án đầu tư phát triển mở rộng sản xuất
kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
-Cho vay hợp vốn đồng tài trợ: Tức là một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay
đối với một dự án đầu tư, hoặc một phương án vay vốn của khách hàng. Đây là hình
K40 Quản trị thương mại Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
thức cho vay theo kiểu hợp vốn của các tổ chức tín dụng để đồng tài trợ cho một dự án
đầu tư nào đó.
- Cho vay để tiêu dùng cá nhân: Trong trường hợp này khách hàng vay vốn của
các tổ chức tín dụng với mục đích chủ yếu là đáp ứng cho những nhu cầu, mong muốn
trong cuộc sống của bản thân mình - Cho vay để mua cổ phần, cầm cố chứng khoán,
cầm cố các giấy tờ có giá: Lúc này số tiền mà khách hàng vay được từ các tổ chức tín
dụng nhằm mục đích chủ yếu dùng nó để mua cổ phần, chứng khoán, cầm cố
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay dưới dạng trả góp của khách hàng, khi
tiến hành vay vốn thì tổ chức tín dụng cùng với khách hàng thỏa thuận số lãi vay phải
trả, cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho
vay.
- Các hình thức cho vay khác không bị pháp luật cấm
1.2.5 Các hình thức đảm bảo tín dụng
1.2.5.1 Thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản là hình thức đảm bảo tín dụng mà tài sản thế chấp là bất động
sản, do người vay vốn hoặc người thứ 3 trực tiếp nắm giữ, còn ngân hàng chỉ giữ giấy

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định
cho vay.
K40 Quản trị thương mại Trang 16
Rủi ro tín
dụng
Rủi ro tín
dụng
Rủi ro
giao dịch
Rủi ro
giao dịch
Rủi ro
danh mục
Rủi ro
danh mục
Rủi ro nội
tại
Rủi ro nội
tại
Rủi ro tập
trung
Rủi ro tập
trung
Rủi ro bảo
đảm
Rủi ro bảo
đảm
Rủi ro
nghiệp vụ

đầu kỳ
1.3. 2. Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân
hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
Doanh số thu nợ trong kỳ = Dự nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Dư nợ
trong kỳ
K40 Quản trị thương mại Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.3. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho
vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ
Đây là một chỉ tiêu hết sức quan trọng nó phản ảnh được hiệu quả hoạt động tín
dụng của Ngân hàng là cao hay thấp, tốt hay xấu.
Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng yếu kém, khả năng
tiếp thị ngân hàng hạn chế, trình độ cán bộ tín dụng thấp, chưa đạt được yêu cầu trong
việc tìm kiếm khách hàng cho Ngân hàng. Như vậy khi dư nợ tăng hiệu quả tín dụng
cũng theo đó sẽ tốt hơn.
1.3.4. Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được
cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài
khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn.
Nợ quá hạn = Dư nợ * % Tỷ lệ nợ quá hạn
1.3.5. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn
1.3.5.1 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn.
Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng
nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu ngân
hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng
việc sử dụng nguồn vốn huy động được. Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho

Ta có công thức:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ = *100%
Tổng dư nợ
B. Cơ sở thực tiễn
Trước sự đổi mới của đất nước cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO, đã mở
ra nhiều cơ hội và thách thức cho các Ngân hàng thương mại cổ phần. Để có thể tồn tại
và phát triển một cách bền vững trong nền kinh tế thị trường thì mọi Ngân hàng đều
phải vươn lên để đủ sức cạnh tranh và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Không nằm ngoài xu hướng đó, các Ngân hàng thương mại cổ phần thường xuyên
K40 Quản trị thương mại Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp
phân tích đánh giá lại hoạt động tín dụng của mình xem có hiệu quả không để kịp thời
khắc phục, đảm bảo được khả năng cạnh tranh trên thị trường tài chính.
Sự đa dạng của các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng như cho vay mua
nhà, mua ô tô, cho vay thế chấp, tín chấp tiêu dùng, hạn mức thấu chi, cho vay để đi
du học, cho vay để mua sắm các máy móc thiết bị ban đầu, cho vay bổ sung vốn lưu
động Đó là những sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao trong quá trình hội
nhập kinh tế thế giới và khu vực. Vì vậy mà hiệu quả tín dụng đã và đang được các
NHTM nhìn nhận là lợi thế trong quá trình chạy đua tìm kiếm khách hàng, tăng quy
mô dư nợ trước sự ra đời ngày càng nhiều các NHTMCP tại Việt Nam.
Việc lôi kéo khách hàng hiện đang là mối quan tâm đặc biệt của nhiều ngân
hàng khi các gói tín dụng cho vay từ vài trăm đến vài ngàn tỷ đồng với lãi suất hấp dẫn
liên tục được các ngân hàng công bố nhằm kích cầu thị trường. Tại Ngân hàng Đông Á
(DAB) chương trình cho vay được thực hiện khá phong phú với nhiều gói sản phẩm
như cho vay mua ô tô bằng 90% giá trị xe, thời hạn vay là 60 tháng; cho vay mua nhà
đất bằng 80% giá trị, thời gian vay 180 tháng, cho vay bổ sung vốn lưu động. Ngoài
ra, DAB còn cho cá nhân vay tín chấp với số tiền tối đa là 500 triệu đồng với thời hạn
48 tháng; cho vay hạn mức thấu chi tới 150 triệu đồng và số tiền sẽ được tự động trừ
vào thanh toán của khách hàng.

cách đa dạng hóa các sản phẩm dành cho khách hàng, giảm bớt các thủ tục rườm rà
trong quá trình vay vốn, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng cho khách hàng .
Thị trường đang trở nên cạnh tranh khốc liệt từng ngày, Các NHTMCP đang
chạy đua trong việc tìm kiếm, níu kéo khách hàng. Để chiến thắng trong cạnh tranh
trước hết Ngân hàng Đông Á cần phân tích các đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu đánh giá
khách hàng cũng như nguyện vọng, nhu cầu của họ để từ đó lựa chọn và vận dụng một
cách linh hoạt những chính sách phù hợp nhất.
K40 Quản trị thương mại Trang 21
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
CHI NHÁNH HUẾ
2.1. Một số nét cơ bản về Ngân hàng Đông Á – chi nhánh Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Ngân hàng Đông Á (DAB) được thành lập vào ngày 01/07/1992, với số vốn
điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Qua hơn 16 năm hoạt động, Ngân hàng Đông Á đã
khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam,
đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp
ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày.
Vốn điều lệ (tính đến 06/2009) là 3.400 tỷ đồng
Các cổ đông lớn
• Văn phòng Thành ủy TP.HCM
• Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)
• Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận
• Tổng Công ty May Việt Tiến
• Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
• Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)
Mạng lưới hoạt động
• Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 170 chi nhánh và phòng giao dịch.
• Hơn 900 máy giao dịch tự động - ATM & hơn 1.200 máy ATM trong hệ thống
VNBC

Địa chỉ : 26 Lý Thường Kiệt – TP Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động
 Cơ cấu tổ chức
Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của chi nhánh. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh thể hiện
qua sơ đồ sau:
K40 Quản trị thương mại Trang 23
Khóa luận tốt nghiệp
Hình 4: Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
 Ban giám đốc (gồm 1 GĐ và 1 PGĐ)
Chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Chi nhánh. Xây dựng, thực hiện,
kiểm tra các chương trình hành động cụ thể để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch do Tổng
giám đốc đề ra.
 Bộ phận khách hàng doanh nghiệp (BP KHDN)
Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của ngân
hàng dành cho khách hàng Doanh nghiệp.
 Bộ phận khách hàng cá nhân (BP KHCN)
Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống kênh phân phối sản phẩm,dich vụ của ngân
hàng dành cho khách hàng cá nhân.
 Bộ phận Giao dịch - Ngân Quỹ (BP GD – NQ)
- Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thực hiện giao dịch với khách hàng.
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định
của NHNN, NH DAB – Hội sở chính.
- Lập các báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trình lên
Giám đốc ký duyệt vào thời điểm kết thúc mỗi năm (31/12 hằng năm).
- Quản lý tập trung việc tập trung kinh doanh vốn bằng tiền đồng Việt Nam và
các loại ngoại tệ, vàng của ngân hàng Đông Á sau khi đã đáp ứng được nhu cầu tiêu
dùng của khách hàng và quản lý các loại rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối nhằm đảm bảo
thanh khoản cho toàn hệ thống và sinh lợi cao nhất.

chức kinh tế và dân cư.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, và đặc biệt
có chương trình tiết kiệm siêu lãi suất.
- Phát hành trái phiếu.
 Cho vay, đầu tư
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
K40 Quản trị thương mại Trang 25

Trích đoạn Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á– chi nhánh Huế qua 3 năm 2007- Đánh giá của khách hàng về thủ tục tín dụng Đánh giá của khách hàng đối với nhân viên tín dụng Đánh giá của khách hàng đối với lãi suất cho vay Các ý kiến đánh giá khác của khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status