TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRN KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
VIỆT Á - CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S. VÕ HỒNG PHƯỢNG QUÁCH THUẦN LƯƠNG
MSSV: 4053574
Lớp: Kế toán tổng hợp K31 Cần Thơ 2009
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, lấy nguồn từ Ngân hàng Việt Á -
chi nhánh Cần Thơ. Đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học
nào.
Sinh viên thực hiện Quách Thuần Lương
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Họ và tên người hướng dẫn:VÕ HỒNG PHƯỢNG
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Cơ quan công tác: Bộ môn Marketing du lịch và dịch vụ Khoa Kinh tế & QTKD
Tên học viên: QUÁCH THUẦN LƯƠNG
Mã số sinh viên: 4053574
Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần
Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
2. Về hình thức
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
........................................................................................................................................
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................... 2
1.3.1. Không gian ................................................................................................ 2
1.3.2. Thời gian ................................................................................................... 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................... 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1. CƠ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................... 5
2.1.1. Một số lý luận về huy động vốn .................................................................. 5
2.1.2. Một số lý luận về hoạt động tín dụng .................................................... 6
2.1.3. Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thông qua
một số chỉ số tài chính ..................................................................................... 11
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 13
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 13
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á - CHI
NHÁNH CẦN THƠ ......................................................................................... 15
3.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VIỆT Á - CHI NHÁNH CẦN THƠ 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ........................................ 15
3.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng các phòng ban, chức năng và vai trò của
Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Cần Thơ ......................................... 18
3.2. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TẠI HÀNG VIỆT Á - CHI
NHÁNH CẦN THƠ ............................................................................................. 21
5.1.1. Các yếu tố khách quan ......................................................................... 53
5.1.2. Các yếu tố chủ quan ............................................................................. 54
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI VIỆT Á - CHI NHÁNH CẦN THƠ ............................................. 54
5.2.1. Đối với hoạt động huy động vốn .......................................................... 54
5.2.2. Đối với hoạt động cho vay .................................................................... 56
5.2.3. Đối với nguồn nhân lực phục vụ hoạt động ..................................... 56
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN ................................................. 58
6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 58
6.2. KIẾN NGHN.................................................................................................... 59
6.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước .............................................................. 59
6.2.2. Đối với Hội sở Ngân Hàng Việt Á ....................................................... 60
6.2.3. Đối với Ngân Hàng Việt Á - Chi nhánh Cần Thơ ............................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 63
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2006 – 2008 ... 25
Bảng 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ................................. 26
Bảng 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ........................................... 29
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG .................. 30
Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO LOẠI HÌNH KINH TẾ ................... 32
Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ ......................... 34
Bảng 7:DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG ..................... 36
Hình 10 : HỆ SỐ THU NỢ .............................................................................. 51
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DN: Doanh nghiệp
DSCV: Doanh số cho vay
HĐV: Huy động vốn
TP: Thành phố
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
TCKT: tổ chức kinh tế
TCTD: Tổ chức tín dụng
NH TMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
VAB - CT: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
KBNN: Kho bạc nhà nước
HĐ: Hoạt động
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
TÓM LƯỢC ĐỀ TÀI
Hoạt động tín dụng trong ngân hàng là một hoạt động chủ yếu, đóng vai
trò vai trọng không những đối với ngân hàng mà còn đối với nền kinh tế. Do vậy
nghiên cứu này thực hiện nhằm mục tiêu phân tích và đánh giá tình hình hoạt
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Th.S Võ Hồng Phượng SVTH: Quách Thuần Lương
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đồng hành cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, nhiều ngân hàng
đã được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của thời đại mới. Với vai trò là trung
gian tài chính, các ngân hàng đã trở thành cầu nối giữa cung và cầu vốn trong
nền kinh tế. Đặc biệt trong những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế
là rất lớn thì ngân hàng càng thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình thông qua
hai chức năng cơ bản là: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và phân
phối nguồn vốn này lại cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất
kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả, ngày càng đưa nền kinh
tế đất nước phát triển vững chắc và ổn định.
Nằm trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, mặc dù chỉ mới thành lập khoảng
5 năm nhưng Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á đã tạo được nhiều thành tích
đáng chú ý. Bên cạnh nhiều sản phNm dịch vụ khác của một ngân hàng để làm
trung gian thanh toán an toàn, nhanh chóng và hiệu quả cùng với nhiều chức
năng khác thì tín dụng vẫn là sản phNm chủ yếu của Việt Á trong thời gian qua.
Với hình thức này Ngân hàng Việt Á đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho các
doanh nghiệp trong việc tổ chức sản xuất, cải tiến kỹ thuật, mở rộng kinh
doanh,… đồng thời tạo nguồn thu nhập và lợi nhuận cho chính ngân hàng để tiếp
tục đứng vững và phát triển hơn nữa. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là một
hoạt động khá nhạy cảm đối với sự biến động của thị trường, nó phụ thuộc vào
nhiều yếu tố của thị trường như: tình hình kinh tế chung, giá cả thị trường, GDP,
lãi suất,… Bởi vì, bất cứ yếu tố nào biến động cũng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian: tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
1.3.2. Thời gian
- Số liệu sử dụng nghiên cứu: từ năm 2006 đến năm 2008.
- Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 02/02/2009 đến 25/04/2009
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình kinh doanh thực tế tại Ngân hàng
- Các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, một số chỉ tiêu phản ánh hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng.
- Một số tài liệu được cung cấp từ phía Ngân hàng.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Th.S Võ Hồng Phượng SVTH: Quách Thuần Lương
3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Theo tác giả Lương Thị Hồng Đào, năm (2008),“Phân tích hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh TP Mỹ
Tho”, Luận văn tốt nghiệp của khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại
học Cần Thơ, tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối
và hàm số mô tả xu hướng biến động doanh số cho vay và vốn huy động để phân
tích, dự báo hoạt động tín dụng tại ngân hàng. Kết quả là từ năm 2005 – 2007 tuy
doanh số cho vay của Ngân hàng tăng giảm không ổn định, doanh số cho vay
năm 2007 giảm so với năm 2006, nhưng không đáng kể và đã đáp ứng được phần
lớn nhu cầu vốn của người dân. Việc dư nợ của Ngân hàng tăng dần qua mỗi
− Theo tác giả Trần Kim Chi, năm (2006),“Phân tích hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh Cà Mau”, Luận văn tốt nghiệp của khoa
Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ, tác giả đã sử dụng
phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để phân tích, kết quả là nghiên
cứu nhận thấy quy mô hoạt động tín dụng tại ngân hàng tăng, nợ quá hạn trên
tổng dư nợ giảm, công tác thu hồi nợ khá tốt. Tuy nhiên nợ quá hạn trên tổng dư
nợ vẫn còn cao so với các NHTM khác trên địa bàn.Vốn huy động trên tổng
nguồn vốn còn thấp, tình hình hoạt động của Ngân hàng chưa ổn định. Từ đó tác
giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện hoạt động huy động
vốn, đNy mạnh hoạt động tín dụng, nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng Công
Thương với các ngân hàng khác trong tỉnh.
Nhìn chung, phân tích về hoạt động tín dụng tại các ngân hàng là đề tài đã
được nhiều tác giả nghiên cứu, phân tích rất sâu, kĩ lưỡng và đầy đủ. Trên cơ sở
lí luận, phân tích chuyên môn của các tài liệu đó em đã vận dụng vào thực tiễn
hoạt động tín dụng của Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ để thực hiện đề
tài của mình nhằm đưa ra những nhận xét đánh giá chung về hoạt động tín dụng
tại VAB -CT. Từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của
Ngân hàng.
hàng Thương mại.
2.1.1.3 Ý nghĩa của công tác huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian kinh doanh
loại hàng hoá đặc biệt – tiền tệ dựa vào nguồn vốn đi vay từ công chúng và thị
trường. Muốn có đủ nguồn vốn kinh doanh, các ngân hàng thương mại phải mua
các quyền sử dụng vốn tiền gửi từ các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh
tế khác. Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh làm phát sinh chi phí
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Th.S Võ Hồng Phượng SVTH: Quách Thuần Lương
6
lớn nhất trong tổng số chi phí hoạt động của ngân hàng và do đó cũng ảnh hưởng
nhiều đến thu nhập của các Ngân hàng Thương mại.
Chính vì thế, việc quản trị nguồn vốn nhằm giúp cho ngân hàng luôn có
đủ nguồn vốn đáp ứng được cho các hoạt động kinh doanh với mức chi phí thấp
và có thể đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng. Xác định nhu cầu về vốn của
toàn bộ nền kinh tế, chủ động tạo lập nguồn vốn, từ đó có kế hoạch huy động vốn
thông qua công tác tổ chức quản lý nguồn vốn. Một khi nguồn vốn được quản lý
tốt, chặt chẽ và hợp lý sẽ nâng cao giá trị công ty và tạo lập nguồn lực tài chính
đủ mạnh để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được tiến hành
một cách an toàn, hiệu quả và góp phần đảm bảo khả năng thah toán cho Ngân
hàng.
Với chức năng làm trung gian tín dụng của nền kinh tế, các NHTM thực
hiện tập trung huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cho vay. Thông
qua hoạt động này, NHTM đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về vốn cho toàn
bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho các pháp nhân và thể nhân, duy trì quá trình sản
xuất được liên tục. Ngoài ra, việc huy động vốn của Ngân hàng còn có ý nghĩa
giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn. Tín
dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật. Quá trình vận động đó
được biểu hiện qua các giai đoạn sau:
Thứ nhất là phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn
này vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang
người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với sự mua bán hàng hoá thông
thường.
Thứ hai là sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất. Sau khi
nhận được vốn tín dụng, người đi vay được sử dụng giá trị đó để thoã mãn nhu
cầu về vốn nhất định. Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó
mà chỉ sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định.
Thứ ba là sự hoán trả tín dụng. Đây là sự kết thúc một vòng tuần
hoàn của vốn tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất
để trở về hình thái tiền tệ thì người đi vay trả lại cho người cho vay cả gốc và lãi.
2.1.2.3. Lãi suất tín dụng
Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.
Việc quyết định lãi suất cho vay sẽ phải dựa trên các thông số về mức kì vọng
sinh lời của Ngân hàng, rủi ro tín dụng của khoản vay và tỷ lệ an toàn vốn, chi
phí rủi ro tín dụng...và khoản sinh lời cần thiết để hoạt động của ngân hàng có lãi
và tăng trưởng.
Mức lãi suất cho vay do ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thoả thuận
phù hợp với quy định của Tổng Giám Đốc ngân hàng
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn giao cho Giám Đốc sở
giao dịch, chi nhánh cấp 1 ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay
áp dụng trong thời hạn cho vay đã được kí kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín
dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Tổng
Giám Đốc Ngân hàng.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
− Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
2.1.2.5. Các phương thức tín dụng
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng được
phép thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức vay
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Th.S Võ Hồng Phượng SVTH: Quách Thuần Lương
9
Có nhiều phương thức tín dụng như sau:
+ Cho vay từng lần
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín
dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ
hay theo thời vụ. Mỗi lần vay thì khách hàng và ngân hàng phải ký kết hợp đồng
lại. Chính vì vậy hình thức này được gọi là cho vay từng lần.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
Theo phương thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ
sản suất kinh doanh. Thực chất đây là phương thức cho vay luân chuyển cũ
nhưng quy chế cho vay cụ thể của ngân hàng đã biến nó thành một phương thức
mới.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ
cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình
thiếu vốn để từ chối cho vay. Vì ngân hàng phải bớt các món vay của khách
hàng khách để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một
mức phí cho việc duy trì một hạn mức tín với dụng dự phòng. Đó là chênh lệch
chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
2.1.2.6. Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò quan
trọng sau:
− Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục,
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
− Thúc đNy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất.
− Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ thanh toán kinh tế của
các doanh nghiệp.
− Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
2.1.2.7. Chức năng của tín dụng
Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông
qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn tài nguyên thể
hiện ở chỗ:
− Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông
qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
− Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần tài nguyên được phân phối lại. www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Th.S Võ Hồng Phượng SVTH: Quách Thuần Lương
11
Chức năng thúc đy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
− Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Th.S Võ Hồng Phượng SVTH: Quách Thuần Lương
12
của ngân hàng. Nhìn chung, các NHTM có mức dư nợ cao thường là các ngân
hàng có qui mô hoạt động rộng, nguồn vốn mạnh và đa dạng.
2.1.3.4. Nợ xấu
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả
năng trả nợ cho ngân hàng . Khi đó ngân hàng chuyển từ tài khoản nợ sang tài
khoản khác gọi là tài khoản dư nợ quá hạn. Nợ quá hạn được tính từ nhóm 2 đến
nhóm 5. Theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 thì
nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5, tức là các khoản quá
hạn trên 90 ngày. Một Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu quá cao sẽ rất khó khăn trong
việc duy trì và mở rộng tín dụng. Cùng với doanh số thu nợ, nợ xấu cũng phản
ánh hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng tín dụng của ngân hàng.
2.1.3.5.Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động: (%, lần)
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
chúng ta so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng đối với nguồn vốn huy động.
Tổng dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = x 100%
Tổng nguồn vốn huy động
2.1.3.6. Tổng dư nợ trên tổng tài sản :(%)
Đây là chỉ số tính toán hiệu quả của một đồng tài sản. Ngoài ra chỉ tiêu này
còn giúp các nhà phân tích xác định quy mô hoạt động của ngân hàng.
Vòng quay vốn tín dụng phản ánh tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm trong một kỳ nhất định.
Đồng vốn quay vòng càng nhanh càng tốt và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn =
Dư nợ bình quân
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Việt Á –
TP. Cần Thơ nên số liệu thu thập chủ yếu là số liệu thứ cấp tại phòng Tín dụng
và phòng Kế toán.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆X = X
1
- Xo
Trong đó:
Xo : chỉ tiêu năm trước
X
1
: chỉ tiêu năm sau
∆X : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
www.kinhtehoc.net