PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH pot - Pdf 14


1

PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
I. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP .
1. Trong phản ứng trao đổi ion của dung dịch chất điện li trên cơ sở của định luật
bảo toàn điện tích ta thấy có bao nhiêu điện tích tích dương hoặc điện tích âm của các ion
chuyển vào trong kết tủa hoặc khi tách ra khỏi dung dịch thì phải trả lại cho dung dịch bấy
nhiêu điện tích âm hoặc điện tích dương.
2.Tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Hay tổng số mol điện tích dương
bằng tổng số mol điện tích âm.
3. Trong các phản ứng oxi hóa khử thì tổng số mol e do các chất khử nhường bằng
tổng số mol e do các chất oxi hóa nhận.
4. Một hỗn hợp nhiều kim loại có hóa trị không đổi và có khối lượng cho trước sẽ
phải nhường một số e không đổi cho bất kỳ tác nhân oxi hóa nào.
II. PHẠM VI SỬ DỤNG.
Định luật bảo toàn điện tích được áp dụng trong các trường nguyên tử, phân tử dung
dịch trung hoà điện.
Xác định khối lượng chất rắn sau khi cô cạn một dung dịch khi biết số mol của các
ion trong dung dịch, xác định lượng mol, nồng độ… của ion nào đó khi biết lượng của ion
khác.
III. BÀI TOÁN ÁP DỤNG.
Bài toán 1. ( Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A- 2008). Cho 11.36 gam hỗn hợp
gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4

m 3m
mol;
56 56

 


2
O 2e O
11,36 m 2(11,36 m)
16 16

 
 

5 2
N 3e N
0,18 0,06mol
 
 


áp dụng ĐLBTĐT
3
muoi Fe Fe
NO
3m 2(11,36 m)

  
    

=> D đúng
Cách 3. Lấy các đáp án đem chia cho khối lượng mol của muối là 242 thì các số đều lẽ
nhưng chỉ có đáp án D là số không lẽ là 0,16
Chúng ta có thể giải nhiều cách khác nhau, song tác giả chỉ giải minh họa theo
phương pháp đó.
Bài toán 2. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2007) Nung m gam bột Fe trong
oxi thu được 3 gam chất rắn X. hào btan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO
3
dư thu
được 5,6 lít NO ( đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:
A. 2,52 gam B. 2,22 gam C. 2,62 gam D. 2,32 gam.
Bài giải.

NO Fe
0,56 56
n 0,025mol; n mol
22,4 m
   n
Fe
= m/56 mol
Dựa vào ĐLBTKL ta có:
O O
3 m
m 3 m n mol
16

   



áp dụng ĐLBTĐT
3m 2(3 m)
0,075 m 2,52gam
56 16

   
=>A đúng.
Cách 2: áp dụng công thức giải nhanh.

hh e
Fe
7.m 56.n
7.3 56.0,025.3
m 2,52gam
10 10


   => A đúng
Bài toán 3. Lấy 7,88 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại hoạt động X, Y có hóa trị không đổi
chia thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 nung trong ôxi dư để ôxi hóa hoàn toàn thu được 4,74 hỗn hợp 2 ôxít.
- Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 2 axit HCl và H
2
SO
4
loãng thu
được V lít khí (đktc). Giá trị V là:
A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 1,68 lít D. 3,36 lít.

Vậy
2
H
V 0,05.22,4 1,12 A dung
  

Bài toán 4. Dung dịch X có chứa 5 ion: Mg
2+
, Ba
2+
, Ca
2+
, 0.1 mol Cl
-
. và 0.2 mol NO
3
-
,
thêm dần V ml dung dịch Na
2
CO
3
1 M vào X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị
V ml là:
A. 450 ml B. 600 ml C. 300 ml D. 150 ml
Bài giải.
Phương trình ion rút gọn xẫy ra:

2+ 2-
3 3

2
2. Na


   
 
 
=> D đúng.
Chú ý:
+
2 3
2
Na
2 3 3 Na CO
n
Na CO 2.Na CO n 0.15mol
2

 
    

+ Nếu
2 3
Na
Na CO
n
0,3
V 0,3lit 300ml C sai
1
Na

Khối lượng gam hỗn hợp hai kim loại ban đầu là:
A. 3.12 gam B. 1.56 gam C. 0.56 gam D. 4.4 gam
Bài giải:
Ta có: điện tích của hai kim loại X và Y trong hai phần là không đổi, nên điện tích
âm trong hai phần cũng bằng nhau, do vậy số mol điện tích hai phần cũng như nhau.
Do O
2-
<=> 2Cl
-
nên:
2
Cl (muoi)
O(oxit) H
oxit kimloai O kimloai
honhop
n
1,792
n n 0,08mol
2 22,4
m m m m 2,84 16.0,04 1,56gam
m 1,56.2 3,12gam A dung

   
     
  

Chú ý: + Nếu
honhop
m 1,56 B sai
 


lớn nhất. Giá trị của V lít là:
A. 0,4 lít B. 0,2 lít C. 0,1 lít D. 0,15 lít
Bài giải:

7

Ta có:
2
Ba 1M, OH 2M
 
   
 
   
. để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì cần 0,1
mol OH
-
để tác dụng hết HCO
3
-
.
2
3 3 2
HCO OH CO H O
  
  

Mặt khác cần 0,3 mol OH
-
để trung hòa Na

V 0,15 lit D sai
2
   .
Bài toán 7. Một dung dịch có chứa x mol K
+
, y mol Fe
3+
, z mol Cl
-
và t mol SO
4
2-
. Biểu
thức C liên hệ giữa x, y, z, t là:
A. x+3y= z+2t B. x+y= z+t C. x+z= 3y+2t
D. 3y+z = x+2t
Bài giải
Áp dụng phương pháp định luật bảo toàn điện tích : tổng số mol điện tích dương
bằng tổng số mol điện tích âm.
Ta có
3 2
4
K Fe Cl SO
1.n 3.n 1.n 2.n
   
  
=> x + 3y = z + 2t  A (Đúng).
Bài toán 8. Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Al và Al
2
O

O
H
+
+ AlO
2
-
+ H
2
O  Al(OH)
3



Để thu được kết quả lớn nhất thì
2
HCl
H AlO OH
0,5
n n n 0,5mol V 0,25lit A dung
2
  
      
Chú ý : Nếu sử dụng phương pháp này thì sẽ thừa dữ kiện và ta có thể sử dụng nhiều
phương pháp khác để kiểm tra kết quả.
Bài toán 9. Cho tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl 4M thu
được 5,6 lít H
2
( đktc) và dung dịch X. Để kết tủa hoàn toàn các ion trong X cần 300 ml
dung dịch NaOH 2M. Thể tích HCl đã dùng là:
A. 0,168 B. 0,224 C. 0,112 D. 0,15 lít.

2-
. Tổng khối lượng các muối tan có trong
dung dịch là 5,435 gam . Giá trị của x , y lần lượt là:
A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01
C. 0,01 và 0,03 D. 0,02 và 0,0,5
Bài giải

9

Áp dụng ĐLBTĐT : x + 2y = 0,02 . 2 + 0,03 = 0,07 (1)
Mặt khác khối lượng muối bằng tổng khối lượng các ion .
=> 64 . 0,2 + 0,03 . 39 + 35,5.x + 96.y = 5,435 (2)

35,5x + 96y = 2,085 (3) , Từ (1) và (3)

x = 0,03 , y = 0,02  A đúng.
Bài toán 11. Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe
2+
, 0,2 mol Al
3+
cùng 2 loại anion x mol Cl
-

và y mol SO
4
2-
. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 46,9 gam . Giá trị
của x , y lần lượt là:
A. 0,4 và 0,2. B. 0,2 và 0,3
C. 0,3 và 0,25 D. 0,1 và 0,35


Áp dụng ĐLBTĐT : 0,01 + 0,02.3 = 0,02 + nNO
3
-
=> nNO
3
-
=0,03 mol mà

3 2
4 3
muoi
K Al SO NO
m m m m m
0,39 0,54 1,92 62.0,03 4,71gam A dung
   
    
      10

Chú ý:
- Nếu
3
muoi
NO
n 0,01 0,02 0,02 0,01mol m 3,47gam B sai

      

2
nồng độ y mol/lít. Giá trị
của y mol/lít theo các giá trị a, b, c, d là:
Bài giải
A.
a b
y
V

 B.
a b
y
2V


C.
b c d
y
V
 
 D.
b c d
y
2V
 

Phương trình phản ứng xẫy ra:

- - 2-
3 2 3

   

Chú ý: + Từ (1)

11- 2- 2-
3 3 4
NO CO SO
n =b mol, tu(2) n =c mol, tu(3) n =d mol
b+c+d
=>y.V=b+c+d=>y= C sai
V


+ Nếu
b+c+d
2y.V=b+c+d=>y= D sai
2V

+ Nếu từ (4)
a+b
y.V=a+b=>y= A sai
V

IV. BÀI TẬP TỰ GIẢI.
Bài 1. Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
3
O

3
1,5M
tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam, giá trị lớn
nhất của V lít là:
A: 1,2 B: 1,8 C: 2 D: 2,4

12

Bài 4: Hòa tan hoàn toàn một ôxit sắt Fe
x
O
y
bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu được
2,24 lít khí SO
2
duy nhất (đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng
120 gam chất rắn khan. Công thức phân tử của ôxit sắt là:
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Không xác định được

4
)
3
vào 50ml dung dịch NaOH, thu được 1,56gam kết tủa và
dung dịch X. Nồng độ M của dung dịch NaOH là:
A: 0,6 B: 1,2 C: 2,4 D: 3,6
Bài 9: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
bằng HNO
3
thu được
2.24 lít khí màu nâu duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 96.8 gam
muối khan. Giá trị m là:
A. 55.2 gam. B. 31.2 gam. C. 23.2 gam D. 46.4 gam.

13

Bài 10: Hoà tan 52.2 gam hh X gồm FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O

2
bằng 19.
Giá trị V lít là:
A. 2.24 B. 3.36. C. 4.48 D. 5.60.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status