Kỹ thuật thâm canh lúa ngắn ngày (95 - 100
ngày)
I/ CHUẨN BỊ GIỐNG :
* Giống lúa được tuyển chọn có năng suất và
chất lượng tốt cần đảm bảo.
- Có tiềm năng năng suất cao.
- Ít nhiễm sâu bệnh.
- Thích hợp với đặc điểm đất đai từng địa phương, từng mùa vụ cụ thể.
- Phẩm chất gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, phù hợp với thị hiếu tại địa phương
* Hạt giống cần đảm bảo:
- Độ thuần cao, không lẫn giống khác
- Không có dấu vết sâu bệnh.
- Không lẫn hạt cỏ, tạp chất.
- Hạt chắc, no đều, có màu vàng sáng, tỷ lệ nảy mầm trên 90%.
* Lượng sạ cho 01 hecta (ha): 120 – 140 kg đối với sạ hàng, 160 – 180kg đối với
sạ lan .Tùy theo đặc điểm từng vùng và mùa vụ cụ thể mà chọn giống thích hợp.
* Một số giống triển vọng: ML 48, TH 6, ML 202, OM 1723-62, OM 66707,
OM 1706, OM 1633, AS 996, OMCS 2000, OMCS 96, VND 98-1, VND 404, IR
56279, IR 59606, IR 62032…
ĐẶC TÍNH MỘT SỐ GIỐNG TIÊU CHUẨN XUẤT KHẨU
Sâu bệnh hại
Tên
giống
Nguồn gốc
TGST
(ngày)
Năng
suất
85-90
95-100
5-7
5-8
6-9
6-8
6-8
Hơi
nhiễm
Kháng TB
Kháng TB
Kháng TB
Kháng TB
Kháng
Kháng
TB
Kháng
TB
Kháng
TB
Kháng
Dài, không bạ
c
bụng
- Lượng giống còn dư đem về trãi mỏng ra và hong khô trong mát (khoảng 20
giờ) sau đó tiếp tục ngâm 4 giờ, tức sáng ngày hôm sau mang giống ra sạ dặm tiếp
nơi sâu trũng lúa bị chết.
- Nên gieo thưa bằng công cụ sạ hàng để tiết kiệm giống giúp cây lúa khỏe
mạnh cứng cây, hạn chế sâu bệnh và tránh lốp ngã cuối vụ (xem phụ lục1), .
- Nếu cấy dặm thì thực hiện sớm, không để mạ quá già sẽ bất lợi, ruộng lâu kín
hàng, phát sinh chồi vô hiệu, nên cấy dặm lúc14 – 18 ngày tuổi là tốt nhất.
IV/ THỜI VỤ:
Tùy thuộc vào đặc thù của từng vùng sản xuất và diễn biến thời tiết hàng
năm điều kiện cụ thể của từng địa phương mà lên lịch gieo trồng thích hợp.
* Hướng chung:
+ Vụ hè thu: nên gieo sạ sớm, đồng loạt, lịch gieo từ tháng 4 đến tháng 5. Đối
với vùng nước nhĩ và chủ động nước (3 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa + 1 vụ màu) nên kết
thúc gieo trồng trung tuần tháng 5.
+ Vụ mùa: Lịch gieo trồng kết thúc cuối tháng 8 đầu tháng 9, nếu ruộng làm vụ
đông xuân thì lịch gieo trồng kết thúc trung tuần tháng 8.
+ Vụ đông xuân: Tập trung kết thúc vụ gieo trồng từ cuối tháng 11 đến tháng 12,
chậm nhất đầu tháng giêng năm sau. Nên sử dụng giống cực ngắn 75-85 ngày để
tránh hạn cuối vụ.
Cần nắm thêm thông tin lịch thời vụ từng năm do Phòng Nông nghiệp-PTNT
huyện khuyến cáo.
V/ BÓN PHÂN:
Tùy thuộc vào đặc điểm từng loại đất, mùa vụ và từng loại giống khác nhau mà
thay đổi lượng phân bón cho phù hợp.
- Kỹ thuật bón phân có thể dựa vào bảng so màu lá lúa (xem phụ lục 2) hoặc dựa
vào công thức khuyến cáo sau : (tính cho 01ha)
*Lượng phân bón :
+ Phân chuồng : 4 - 6 tấn hoặc phân hữu cơ vi sinh 300 – 500 kg.
thiếu đạm có thể bón 20-30 kg ure, nếu lúa có triệu chứng thừa đạm, lúa quá rợp
bón kali ngay.
- Ngoài ra có thể sử dụng các loại phân qua lá bổ sung dinh dưỡng cho cây lúa.
VI/ QUẢN LÝ NƯỚC:
Ruộng phải có mặt bằng tốt và chủ động nước để thực hiện quy trình quản lý
nước như sau:
- Sau khi gieo cần chắt nước thật khô.
- Khi sử dụng thuốc cỏ phải đảm bảo độ ẩm đất và mực nước theo yêu cầu của
từng loại thuốc. Sau khi phun xịt thuốc cỏ từ 1 – 2 ngày phải đưa nước vào ruộng,
lúa mới phát huy tác dụng tốt, mực nước từ 2 – 3 cm.
- Đủ nước cho bón phân đợt 1 thật sớm (8 – 10 NSG)
- Từ 10 đến 18 ngày sau gieo giữ nước trong ruộng lúa và bơm thêm nước cao
dần theo chiều cao cây lúa.
- Từ 18 – 20 ngày sau gieo bơm thêm nước, bón phân đợt 2 (không chờ cấy dặm
xong, chổ nào chưa xong thì chừa phân bón sau) giữ nước nước 5 – 10cm.
- Sau khi lúa đẻ kín hàng (30 – 35 NSG) thì cắt cho khan nước (khô ruộng)
nhằm hạn chế đẻ nhánh vô hiệu, xả độc hữu cơ, giúp rễ ăn sâu, cây phát triển tốt, ít
sâu bệnh.
- Khi có 2/3 ruộng lúa chuyển sang màu vàng tranh (40 – 45 NSG) thì lập tức
đưa nước vào bón phân đón đòng. Giữ mức nước từ 10 – 15 cm cho đến chín sáp.
Nước sẽ khống chế chồi vô hiệu.
- Tháo khô nước trước lúc thu hoạch 5 – 7 ngày đối với ruộng cao, 10 –15 ngày
đối với ruộng trũng để thúc đẩy qúa trình chín.
VII/ PHÒNG TRỪ CỎ DẠI:
Cỏ dại trong ruộng lúa sẽ cạnh tranh : Dinh dưỡng , ánh sáng, nước, nơi trú ẩn
sâu bệnh hại, làm giảm năng suất và phẩm chất lúa Do đó cần có biện pháp quản
lý cỏ dại
Trên đồng ruộng có nhiều loài cỏ dại, có thể chia làm 3 nhóm :
- Muốn năng suất cao: phải giữ 3-4 lá trên cùng không bị sâu bệnh phá hại - từ
lúc lúa làm đòng cho đến lúc chín.
Khi áp lực sâu bệnh cao, có thể dùng biện pháp hóa học để phòng trừ :
Những đối tượng sâu hại thường gặp :
+ Trừ sâu đục thân: Dùng Padan, Regent …
+ Sâu cuốn lá nhỏ: Padan, Trebon …
+ Rầy nâu : Applaud, Mipcin, Admire, Regent
+ Bọ trĩ, bọ xít : Bulldock, Gaucho, Bassa, Trebon ….
Những đối tượng bệnh hại hay gặp :
+ Bệnh đạo ôn (bệnh cháy lá): Fuji-one, Hinosan, Kitazin …
+ Bệnh đốm vằn (khô vằn, ung thư): Validacin, Derosal, Folicur, Moceren …
+ Bệnh lem lép hạt: Rovral, Tilt, Anvil …
+ Bệnh vàng lá: Phun khi lúa sắp trổ: Benlat-C, Fudazol, Copper-B, Viben …
Phụ lục 1
16 ĐIỀU LƯU Ý KHI SẠ HÀNG
1. Chất lượng hạt giống tốt, có độ nảy mầm > 90%.
2. Ngâm ủ đúng kỹ thuật, chỉ để cho hạt giống vừa nhú mầm, nhú rễ (nứt nanh
trắng). Mầm có thể dài nhưng rễ ra dài sẽ quấn vào nhau dính chùm, không rơi
từng hạt khi sạ hàng được. Đối với các giống lúa hạt nhỏ có thể ủ ra mộng ra càng
dài hơn để lượng giống gieo rơi xuống quá nhiều (vì lỗ đục hiện nay có đường kính
là 9 mm)
3. Khi hạt giống đã nứt nanh trắng mà vì lý do gì đất chưa chuẩn bị xong, cách
hãm mầm và rễ là: rãi mỏng hạt giống hong khô trong mát, cho đến 24 giờ sau mà
đất vẫn chưa làm xong thì cần ngâm giống xuống nước trong 3 - 4 giờ, sau đó vớt
lên lại rãi mỏng hong khô trong mát (lần 2) chờ đợi tiếp. Cho phép kéo dài tối đa
trong 3 ngày (72 giờ).
4. Trước khi đổ hạt giống vào các trống đựng giống, cần rãi mỏng hạt giống
hong khô trong mát để cho ráo vỏ, các hạt giống không dính vào nhau thì gieo mới
13. Khuyến cáo bón phân đợt 1 thật sớm (vì lúa sạ hàng rất thưa cây) từ 7 – 10
ngày sau sạ.
(bón 50 – 80kg Urê + 20-100kg DAP + 0-50kg KCL)
Ghi chú: Nếu có bón lót đủ lân thì đợt 1 chỉ cần bón thêm 20-50kg DAP, nếu đất
phèn nhiều thì bón đến 100kg DAP/ha đợt này.
Nếu đất tốt, có bón thêm DAP; chỉ cần bón 50kg Urê.
Kali chỉ cần bón trên đất cát, đất xám, đất gò cao.
Trong trường hợp không lấy được nước (do bơm tập thể, hay do thiếu nước )
thì cần xịt phân bón lá (các loại có chứa NPK + vi lượng: xịt HVP 801S) để lúa
sinh trưởng, phát triển nhanh, đẻ nhánh (hai ngạnh trê) sớm, nhánh mập, mạnh.
14. Nên tiến hành cấy dặm sớm: do có lót phân lân và bón đợt 1 thật sớm nên sẽ
có mạ để dặm sớm lúa 14 – 18 ngày tuổi. Không chờ mạ qúa già sẽ bất lợi, ruộng
lâu kín hàng, cấy dặm qúa muộn phát sinh chồi vô hiệu nhiều.
15. Bón phân đợt 2 sớm không chờ cấy dặm xong mới bón, cần bón đúng ngày
quy định: 18 – 20 ngày sau sạ (bón trễ phát sinh nhiều chồi vô hiệu, lá chưn, lá ủ
về sau sẽ rất nhiều). Lưu ý chừa 10 – 30kg DAP để bón vá áo (bón vào chổ lúa xấu,
chỗ gò cao, chỗ cấy dặm). Đến 25 ngày sau sạ, nếu cần thiết ra quan sát ruộng lúa
có thề dùng hỗn hợp DAP + Urê để sương nhẹ bón rước các chỗ lúa còn xấu một
lần nữa (mục đích là để sửa ruộng cho đều).
16. Khi lúa đã đẻ kín hàng (khoảng 30-35 ngày sau sạ) thực hiện việc cắt nước
(khan nước, để ruộng khô) cho đến khi có ít nhất 2/3 ruộng lúa chuyển sang màu
vàng tranh (khoảng 40 – 45 ngày sau sạ) lúc đó mới lấy nước vào và bón phân đón
đóng theo kỹ thuật “không ngày, không số”.
Phụ lục 2
HƯỚNG DẪN BẢNG SO MÀU LÁ LÚA ĐỂ BÓN PHÂN ĐẠM CHO LÚA
CAO SẢN
I/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KHI DÙNG BẢNG SO MÀU.
* Gồm các bước sau đây:
30 – 35 NSC
40 – 50 kg urê/ha
40 kg urê/ha
50 – 65 kg urê/ha
50 kg urê/ha
Lúa sạ
20 – 25 NSG
35 – 45 NSG
40 – 50 kg urê/ha
40kg urê/ha
50 – 65 kg urê/ha
50kg urê/ha
* Tùy theo đặc điểm thổ nhưỡng của từng địa phương mà thời điểm thực hiện
việc so màu và bón phân lần 2; lần 3 có thể thực hiện sớm hoặc muộn hơn so với
khuyến cáo.