Một số biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc và bón phân cho cà phê - Pdf 14

Một số biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc
và bón phân cho cà phê.
1- Đặc điểm chung của cây cà phê:
- Cà phê vối và cà phê mít thích hợp với khí hậu
nhiệt đới nóng ẩm, nhiệt độ 24-26oC; lượng mưa
trên 2000 mm/năm.
- Cà phê chè thích hợp ở vùng á nhiệt đới và vùng
núi cao, nhiệt độ 20-25oC; lượng mưa 1750-2000
mm/năm.
- Cà phê là cây không đòi hỏi khắt khe về đất nhưng để có năng suất cao và ổn
định thì đất trồng cà phê cần có tầng dày trên 80cm, tơi xốp, thoát nước tốt,
thành phần cơ giới trung bình, pH 4,5-5; hàm lượng chất hữu cơ và dinh dưỡng
khá.
- Mật độ trồng thích hợp từ 1000-1300 cây/ha với cà phê vối, 700-800 cây/ha với
cà phê mít và 4000-5000 cây/ha với cà phê chè.
2- Nhu cầu dinh dưỡng của cây cà phê
Cà phê là cây có nhu cầu dinh dưỡng cao, trong đó cao nhất là kali sau đó là đạm.
Lượng dinh dưỡng cà phê hút/lấy đi phụ thuộc vào loài, giống và đất trồng. Với cà
phê vối, trung bình để có 1 tấn nhân, cây đã lấy đi theo quả 34,2kg N + 6,1kg
P2O5 + 46,9kg K2O + 4,1kg MgO + 4,3kg CaO và các trung vi lượng khác
3- Triệu chứng thiếu hụt dinh dưỡng ở cây cà phê:
- Thiếu đạm: Cây sinh trưởng, phát triển kém, thấp cây, ít cành, ít chồi mới, lá
nhỏ, mép lá chuyển vàng tới vàng úa, bắt đầu từ lá già trước, lá non sau, những
vùng lá được che bóng bởi cây khác vẫn còn giữ được màu xanh. Thiếu đạm, đầu
cành bị khô, lá già sẽ rụng dần để lại cành trơ trụi, quả dễ rụng, năng suất thấp,
chất lượng cà phê giảm.
- Thiếu lân: Triệu chứng thiếu lân thường xuất hiện rõ ở những lá già của cành
mang nhiều quả. Lá có màu vàng chanh (thường xảy ra trong mùa thu), dần chuyển
sang hồng, nếu thiếu nặng sẽ nổi màu đỏ xỉn đến nâu tím rồi chết. Sự chuyển màu
ở lá bắt đầu từ đầu lá, sau lan dần ra toàn bộ lá, lá non có màu xanh tối, dễ rụng lá.
Khi thiếu lân rễ cà phê kém phát triển, hóa gỗ yếu, hạn chế quá trình hình thành

nếu hàm lượng canxi thấp thì dù nồng độ bo thấp cây cũng có thể bị ngộ độc.
- Thiếu mangan: Các cặp lá trưởng thành trên đầu cành chuyển từ màu vàng sang
xanh nhạt, hay từ xanh ô liu thành màu vàng có đốm trắng, lá rụng nhiều, Thiếu
mangan dẫn tới năng suất thấp, chất lượng giảm.
4- Bón phân cho cây cà phê:
4.1- Bón phân cho cà phê kiến thiết cơ bản:
- Lót khi trồng:
20 – 30 kg phân hữu cơ
0,5 – 1,0 kg vôi hoặc đôlômit
50-100gam NPK 20-20-15+TE hoặc 16-16-8-13S Đầu Trâu.
- Bón thúc: Sử dụng phân NPK 16-16-8-13S Đầu Trâu hoặc NPK 20-20-15-TE
Đầu Trâu bón với liều lượng sau:
+ Năm trồng mới: 400-600 kg/ha
+ Năm thứ 2: 600-700 kg/ha
+ Năm thứ 3: 800-900 kg/ha
Lượng phân trên được chia ra làm 3 lần bón vào đầu, giữa và cuối mùa mưa. Vào
năm thứ 3 cần bón phân hữu cơ với lượng 20–30 tấn/ha.
Cách bón: Xới đất kết hợp mở bồn, bón đều quanh mép bồn rồi lấp đất để giảm
thất thoát phân do rửa trôi, bay hơi.
4.2- Bón phân cho cà phê kinh doanh:
Cà phê kinh doanh có nhu cầu kali và đạm cao hơn so với lân, ngoài ra, nó còn
cần một lượng đáng kể các chất trung và vi lượng. Phân bón NPK 16-8-16-13S-TE
Đầu Trâu và phân ĐẦU TRÂU CÀ PHÊ (25-10-20+TE) có tỷ lệ N : P : K phù hợp,
có hàm lượng lưu huỳnh và trung vi lượng cần thiết thích hợp với nhu cầu dinh
dưỡng cà phê kinh doanh trong mùa mưa. Đối với vườn cà phê đạt năng suất từ 3-4
tấn nhân/ha, bón với liều lượng sau:
+ Đợt 1 (Bón vào đầu mùa mưa, khi mưa đã đều): 500-700 kg phân NPK 16-8-16-
13S-TE Đầu Trâu hoặc phân ĐẦU TRÂU CÀ PHÊ (25-10-20+TE) cho mỗi ha.
Bón 1- 2 tấn phân hữu cơ Đầu Trâu CP hoặc 20-30 tấn phân chuồng cho mỗi ha.
+ Đợt 2 (Bón vào giữa mùa mưa): 700-800 kg phân NPK 16-8-16-13S-TE Đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status