Đồ án tốt nghiệp
Hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn
xây dựng công trình Hoàng Hà
1
Lời nói đầu.
Lao động là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp.
Nâng cao năng suất lao động là con đờng cơ bản để nâng cao hiệu quả
kinh doanh, tạo uy tín và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng
cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế xã hội đặc biệt quan trọng vì nó liên
quan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của ngời lao động. Lợi ích kinh tế là động
lực thúc đẩy ngời lao động nâng cao năng suất lao động. Từ việc gắn tiền
lơng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức
sống ổn định và việc phát triển cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể
tách rời. Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đích cuối cùng là con ngời
thúc đẩy sự tăng trởng về kinh tế, làm cơ sở để từng bớc nâng cao đời
sống lao động và cao hơn là hoàn thiện xã hội loài ngời.
I. Khái niệm và các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng
1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng:
- Theo quan niệm của Mác: Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của
giá trị sức lao động.
- Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lơng là giá
cả của lao động, đợc xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trờng lao
động.
ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc hiểu
là một bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu
do Nhà nớc phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ
phù hợp với quy luật phân phối theo lao động. Hiện nay theo Điều 55 - Bộ
Luật Lao Động Việt Nam quy định tiền lơng của ngời lao động là do hai
bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao
động, chất lợng và hiệu quả công việc. Mức lơng tối thiểu do Nhà nớc
quy định là 290.000/ tháng
- Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền
đợc trả cho ngời lao động dựa trên số lợng và chất lợng lao động của
họ dùng để bù đắp lại hao phí lao động của mọi ngời dùng để bù đắp lại
hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công
nhân viên.Tiền lơng đợc quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích
thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích ngời lao động và làm việc, nâng
cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
- Ngời lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì
đợc trả một số tiền công nhất định. Xét về hiện tợng ta thấy sức lao động
đợc đem trao đổi để lấy tiền công. Vậy có thể coi sức lao động là hàng
hoá, một loại hàng hoá đặc biệt. Và tiền lơng chính là giá cả của hàng hoá
đặc biệt đó, hàng hoá sức lao động. Vì hàng hoá sức lao động cần đợc đem
ra trao đổi trên thị trờng lao động trên cơ sở thoả thuận giữa ngời mua với
ngời bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó
giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng
chặt chẽ nghề nghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi
trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động là khác nhau. Những
ngời làm việc trong môi trờng độc hại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực
phải đợc trả công cao hơn so với những ngời lao động bình thờng. Hình
thức tiền lơng có xét đến điều kiện lao động có thể thông qua việc thiết kế
các hệ số lơng hoặc quy định các mức phụ cấp ở các ngành nghề khác
nhau.Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh hởng ít nhiều đến tiền lơng
bình quân của mỗi ngành nghề.
- Đảm bảo tiền lơng thực tế tăng lên khi tăng tiền lơng nghĩa là
tăng sức mua của ngời lao động.Vì vậy việc tăng tiền lơng phải đảm bảo
tăng bằng cung cấp hàng hoá, tín dụng tiền tệ. Phải đâỷ mạnh sản xuất, chú
trọng công tác quản lý thị trờng, tránh đâù cơ tích trữ, nâng giá nhằm đảm
bảo lời ích của ngời lao động. Mặt khác tiền lơng còn là một bộ phận cấu
thành nên giá trị, giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và là một bộ phận
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
4
của thu nhập kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó đảm bảo tăng tiền lơng thực tế cho ngời lao động là việc xử
lý hài hoà hai mặt của vấn đề cải thiện đời sống cho ngời lao động phải đi
đôi với sử dụng tiền lơng nh một phơng tiện quan trọng kích thích ngời
lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả hơn.
2. Vai trò của tiền lơng.
Về mặt sản xuất và đời sống tiền lơng có 4 vai trò cơ bản sau đây.
*Vai trò tái sản suất sức lao động
Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong
cơ thể con ngời, là một trong các yếu tố thuộc đầu vào của sản xuất.
Trong quá trình lao động sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra
sản phẩm do vậy tiền lơng trớc hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao
Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho ngời lao động.
Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở
thành một động lực thực sự của sản xuất.
*Vai trò thớc đo giá trị:
Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp. Mỗi khi giá cả biến động, bao
gồm cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lơng là giá cả sức lao
động, là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới đợc sáng tạo nên.Tiền
lơng phải thay đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động.
*Vai trò tích luỹ:
Bảo đảm tiền lơng của ngời lao động không những duy trì đợc cuộc
sống hàng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết
khả năng lao động hoặc xảy ra bất trắc.
3. Quỹ tiền lơng, Quỹ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí
công đoàn.
*Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng còn gọi là tổng mức tiền lơng, là tổng số tiền mà doanh
nghiệp cơ quan tổ chức dùng để trả lơng và các khoản phụ cấp có tính tiền
lơng cho toàn bộ công nhân viên (thờng xuyên và tạm thời) trong một
thời kì nhất định.
Quỹ tiền lơng bao gồm các khoản sau:
Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng
khoán.
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác,
làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi
học
Ngoài ra trong tiền lơng kế hoạch còn đợc tính các khoản tiền trợ cấp
bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên trong thời kì ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động Về phơng diện hạch toán, tiền lơng trả cho công nhân
viên trong doanh nghiệp sản xuất đợc chia làm 2 loại:
ngời lao động đóng 5% dùng cho các chính sách.
II. Các hình thức trả lơng
Hiện nay ở nớc ta tiền lơng cơ bản đợc áp dụng rộng rãi, có 2
hình thức đó là:
+ Trả lơng theo thời gian
+ Trả lơng theo sản phẩm.
1. Trả lơng theo thời gian
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động, lơng cấp bậc
để tính lơng cho công nhân viên. Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu cho
cán bộ công nhân viên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây
chuyền tự động, trong đó có 2 loại:
Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Trả lơng theo thời gian có thởng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
7
+ Trả lơng theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho ngời lao động
căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và
kết quả lao động.
- Lơng tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận
gián tiếp.
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
- Lơng ngày: đối tợng áp dụng chủ yếu nh lơng tháng khuyến
khích ngời lao động đi làm đều.
Mứclơng = Lơng tháng số ngày làm
26 ngày làm việc thực tế x việc thực tế.
sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần
thúc đẩy cải tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực
hiện tốt công tác kế hoạch cụ thể.
Khi một doanh nghiệp bố trí lao động cha hợp lý, việc cung ứng vật t
không kịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động nh năng suất
lao động thấp kém dẫn đến thu nhập của ngời lao động giảm. Do quyền
lợi thiết thực bị ảnh hởng mà ngời công nhân sẽ kiến nghị, đề nghị bộ
máy quản lý cải tiến lại những bất hợp lý hoặc tự họ tìm ra biện pháp để
giải quyết.
Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lơng theo sản
phẩm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ bản
sau đây:
+ Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứ khoa học. Điều này
tạo điều kiện để tính toán đơn giá tiền lơng chính xác.
+ Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động phải tơng đối hợp lý và ổn
định. Đồng thời tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc để tạo điều kiện cho
ngời lao động trong ca làm việc đạt hiệu quả kinh tế cao.
+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm sản
xuất ra để đảm bảo chất lợng sản phẩm, tránh làm bừa, làm ẩu, chạy
theo số lợng.
+ Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậc thợ của họ. Có
các chế độ trả lơng sau:
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: cách trả lơng này
đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời công nhân viên trực tiếp sản xuất
trong điều kiện quy trình lao động của ngời công nhân mang tính
độc lập tơng đối, có thể quy định mức kiểm tra và nghiệm thu sản
phẩm một cách riêng biệt. Đơn giá tiền lơng của cách trả lơng này
là cố định và tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức:
L = ĐG x Q
III. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
1. Khái niệm:
*Hạch toán:
Hạch toán là những hoạt động quan sát, đo lờng, tính toán và ghi
chép của con ngời đối với các hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình tái
sản xuất xã hội nhằm thu nhận, cung cấp những thông tin về quá trình đó
phục vụ cho công tác kiểm tra, công tác chỉ đạo những hoạt đông kinh tế,
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội đem lại hiệu quả cao, đáp ứng
nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội.
*Hạch toán kế toán:
Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ
thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm
tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó. Nh vậy
hạch toán kế toán nghiên cứu về tài sản, sự vận động của tài sản trong các
đơn vị, nghiên cứu về các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra trong quá trình
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
10
hoạt động của đơn vị với mục đích kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế
tài chính, đảm bảo cho hoạt động đó đem lại lợi ích cho con ngời.
Để thực hiện hạch toán, kế toán sử dụng một hệ thống các phơng pháp
khoa học gồm:
Phơng pháp chứng từ kế toán.
Phơng pháp tài khoản kế toán.
Phơng pháp tính giá.
Phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán.
Sử dụng thớc đo tiền tệ để đo lờng phạm vi quy mô hoạt động kinh tế tài
chính, bên cạnh đó còn sử dụng thớc đo lao động và thớc đo hiện vật.
*Hạch toán tiền lơng: là quá trình tính toán ghi chép thời gian lao
*Hạch toán lao động gồm:
Hạch toán về số lợng lao động.
Hạch toán thời gian lao động.
Hạch toán kết quả lao động.
Hạch toán kết quả lao dộng:
Là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hình tăng giảm số lợng lao
động theo từng loại lao động. Trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc trả
lơng và các chế độ khác cho ngời lao động đợc kịp thời. Số lợng lao
động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách thờng do phòng lao
động tiền lơng lập nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động
hiện có.
Bên cạnh đó doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động đợc mở cho từng
ngời để quản lý nhân lực cả về số lợng lẫn chất lợng lao động về biến
động và chấp hành chế độ đối với ngời lao động.
Số lợng lao động tăng lên khi doanh nghiệp tuyển dụng thêm lao động.
Chứng từ là các hợp đồng lao động.
Số lợng lao động giảm khi lao động chuyển công tác khác, thôi việc, về
hu, nghỉ mất sức, Chứng từ là các quyết định của Giám đốc doanh
nghiệp.
Hạch toán thời gian lao động
Là việc ghi chép kịp thời, chính xác thời gian lao động của từng
ngời.Trên cơ sở đó tính lơng phải trả cho chính xác. Hạch toán thời gian
lao động phản ánh số ngày, giờ làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ
việc của ngời lao động, từng bộ phận phòng ban trong doanh nghiệp.
Chứng từ hạch toán là bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ
phận trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việc của từng ngời. Bảng do
tổ trởng trực tiếp ghi và để nơi công khai để mọi ngời giám sát thời gian
lao động của từng ngời. Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tổng
hợp thời gian lao động và tính lơng thởng cho từng bộ phận.
Hạch toán kết quả lao động:
nhan viên trong đơn vị cơ sở để lập bảng thanh toán lơng là các chứng từ
liên quan nh:
Bảng chấm công.
Bảng tính phụ cấp, trợ cấp.
Phiếu nghỉ hởng BHXH.
Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán lập bảng thanh
toán tiền lơng chuyển cho kế toán trởng hay phụ trách kế toán hoặc giám
đốc đơn vị duyệt.Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lơng cho công nhân
viên. Bảng thanh toán lơng đợc lu tại phòng kế toán của đơn vị.
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội:
Là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả
thay lơng cho ngời lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan
quản lý BHXH. Tuỳ thuộc vào số ngời phải thanh toán trợ cấp BHXH trả
thay lơng trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho từng
phòng ban bộ phận hay cho toàn đơn vị. Cơ sở để lập bảng này là Phiếu
nghỉ hởng BHXH, khi lập bảng phải ghi chi tiết từng trờng hợp nghỉ và
trong mỗi trờng hợp phải phân ra số ngày, số tiền trợ cấp BHXH trả thay
lơng. Cuối tháng kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền đợc trợ cấp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
13
trong tháng và luỹ kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng ngời và cho
toàn đơn vị. Bảng này đợc chuyển cho trởng ban BHXH xác nhận và
chuyển cho kế toán trởng duyệt chi.
Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các đơn vị
sản xuất khác với các đơn vị Hành chính sự nghiệp là các đơn vị Hành
chính sự nghiệp đợc trang trải các chi phí hoạt động để thực hiện các
nhiệm vụ chính trị đợc giao bằng nguồn kinh phí từ ngân sách hoặc từ
công quỹ theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp cho nên tài khoản sử
For evaluation only.
14
+ Các khoản đã chi về KPCĐ tại đơn vị.
Bên có:
+ Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ
+ Trích các khoản theo lơng vào chi phí hàng kì.
D nợ:
Số chi vợt đợc cấp bù.
D có:
Số chi không hết phải nộp tiếp.
TK 338 có 5 TK cấp 2 trong đó có 3 TK liên quan trực tiếp đến công nhân
viên là:
TK 3382: Kinh phí công đoàn.
TK 3383: Bảo hiểm xã hội.
TK 3384: Bảo hiểm y tế.
*Phơng pháp hạch toán:
+ Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lơng, tiền công phải trả công nhân
viên, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 662, 627, 641, 642, 241.
Có TK 334
+ Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 662, 627, 641, 642, 241.
Có TK 338(3382, 3383, 3384)
+ Phản ánh các khoản BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên nh ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động.
Nợ TK 338(3383)
Có TK 334
+ Cuối kì tính trả số tiền thởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen
thởng.
Nợ TK 338 (3382, 3383)
Có TK 111, 112
+ Cuối kì kết chuyển số tiền công nhân viên đi vắng cha lĩnh:
Nợ TK 334
Có TK 338 (3388)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
16
và khấu trừ lớn hơn số đã trả
Chênh lệch số đã trả
BHXH phải trả
Phải trả
cho CNV
Tính lơng
Tính thởng cho CNV
trên tiền lơng CNV
Trích BHXH, BHYT
phải trả nội bộ
và các khoản
khác
phải nộp (nếu có)
TK111
TK334
TK335
*Đối với các đơn vị Hành chính sự nghiệp:
Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
nh sau:
TK 334: Phải trả viên chức: dùng để phản ánh tình hình thanh toán với
công chức, viên chức trong đơn vị Hành chính sự nghiệp về tiền lơng, phụ
cấp và các khoản phải trả theo chế độ nhà nớc quy định.
Kết cấu:
Bên nợ:
+ Các khoản đã trả cho công chức viên chức và các đối tợng khác.
+ Các khoản đã khấu trừ vào lơng.
Bên có:
+ Tiền lơng và các khoản phải trả cho công chức, viên chức và các
đối tợng khác trong đơn vị
D có:
Các khoản còn phải trả cho công chức, viên chức cán bộ hợp
đồng và các đối tợng khác trong đơn vị.
TK 334 có 2 TK cấp 2:
TK 3341: Phải trả viên chức Nhà nớc.
TK 3348: Phải trả các đối tợng khác.
TK 332 Các khoản phải nộp theo lơng: phản ánh tình hình trích nộp và
thanh toán BHXH, BHYT của đơn vị.
Kết cấu:
Bên nợ:
+ Số BHXH<BHYT đã nộp cho cơ quan quản lý.
+ Số BHXH đã thanh toán cho ngời đợc hởng.
Bên có:
+ Trích BHXH, BHYT tính vào chi phí của đơn vị.
+ Thanh toán tiền lơng, thởng, phụ cấp, BHXH và các khoản khác
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
+ Nộp BHXH, mua thẻ BHYT:
Nợ TK 332
Có TK 111, 112, 461
+ Các khoản tạm ứng bồi thờng đợc trừ vào lơng:
Nợ TK 334
Có TK 311, 312
+ Số BHXH đợc cấp để chi trả cho các đối tợng đợc hởng:
Nợ TK 111, 112
Có TK 332(3321)
+ Nhận đợc giấy phạt do nộp chậm BHXH:
Nợ TK 661, 311
Có TK 332(3321)
3. ý nghĩa của hạch toán tiền lơng trong Công ty:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
19
Tiền lơng là yếu tố cơ bản để quyêt định thu nhập tăng hay giảm
của ngời lao động, quyết định mức sống vật chất của ngời lao động làm
công ăn lơng trong doanh nghiệp. Vì vậy để có thể trả lơng một cách
công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động thì mới tạo ra
sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của ngời lao động đến kết quả cuối
cùng của doanh nghiệp. Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lơng
là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong
mỗi con ngời, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt
tình của ngời lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển
kinh tế.
Công ty có trụ sở chính đặt tại 65 phố Trần Phú - Phờng Lam Sơn - Thành
phố Thanh Hoá. Với vị trí nằm giữa trung tâm Thành phố, Công ty có rất
nhiều thuận lợi để tiến hành hoạt động giao dịch cũng nh phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Tiền thân của Công ty xây dựng Kim Thành là Công ty Kiến trúc xây
dựng vàng bạc và nội thất ra đời ngày 28/08/1991 theo quyết định số
739QD/TC/UBTH. Là Công ty phát triển và rất thuận lợi về vị trí kinh tế
cũng nh chính trị, văn hoá của tỉnh.
Đến ngày 18/3/1991 Công ty Kiến trúc, vàng bạc và nội thất đợc đổi
tên thành Công ty xây dựng Kim Thành do Sở kế hoạch và xây dựng cấp
với nhiệm vụ cho quốc tế dân sinh nh: Bệnh viện tỉnh Thanh Hoá, cung
văn hoá thiếu nhi, trờng dạy nghề, Ngân hàng NN&PTNT tỉnh Hà Nam
Trớc sự phát triển của nền kinh tế nớc nhà, trớc yêu cầu to lớn
của công tác xây dựng, Công ty tổ chức và thành lập các đơn vị chuyên
ngành mạnh mẽ về tỏo chức và lực lợng. Tháng 8 năm 1991, Công ty đã
đợc sở xây dựng cấp giấy phép thành lập Công ty xây dựng Kim Thành.
Với nhiều cán bộ chủ chốt của Công ty, cơ sở vật chất nh trụ sở và các đội
thi công. Từ đó đến nay, Công ty thờng xuyên kiện toàn giữ vững ổn định
và phát triển và đáp ứng đợc những yêu cầu trong tình hình mới với một số
nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cơ bản, kinh doanh nhà, trang trí hoàn thiện
và sản xuất vật liệu xây dựng
Là một đơn vị thành lập sớm của tỉnh, lại có trụ sở tại Trung tâm
thành phố gần với cơ quan chủ quản nên Công ty Xây dựng Kim Thành có
nhiều điều kiện để phát triển, có các cơ hội để thi công các công trình lớn
và đợc áp dụng rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
Do đó, Công ty đã xây dựng đợc đội ngũ kỹ thuật vững mạnh, đội ngũ
công nhân có tay nghề cao. Bên cạnh những thuận lợi đó Công ty cũng vấp
phải không ít khó khăn do chính sự non trẻ của mình.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
+ Đợc Công ty tạo điều kiện về mặt thời gian và vật chất (nếu có) để tham
gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Nghĩa vụ của ngời lao động:
+ Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Công ty về thời gian làm việc,
thời gian nghỉ ngơi và các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
+ Tuân thủ sự chỉ đạo điều hành của ngời phụ trách quản lý mình.
+ Có thái độ cầu thị, nghiêm túc tập trung vào công việc để hoàn thành
nhiệm vụ đợc giao.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
22
+ Giữ gìn, bảo quản các số liệu, tài liệu trong phạm vi trách nhiệm đợc
giao, giữ gìn các trang thiết bị đã đợc cấp nhằm đảm bảo vận hành an toàn,
đúng niên hạn sử dụng đúng quy định.
+ Tuyệt đối chấp hành nội quy, quy chế nơi làm việc.
+ Tận tuỵ phục vụ Công ty hết mình, không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
làm trái các quy định của Công ty thu lợi nhuận cho cá nhân và làm thiệt
hại đến lợi ích, uy tín của Công ty.
+ Trong khi làm việc, nghiêm cấm sử dụng các chất kích thích nh: thuốc
lá, rợu bia và các chất kích thích khác.
Hiện nay Công ty đã chú ý đào tạo nâng cao tay nghề cho ngời lao
động cụ thể nh:
Công ty đã liên kết với Trờng Trung học Kỹ thuật Xây dựng Hà Nội để mở
các lớp đào tạo nâng cao tay nghề, bậc thợ cho ngời lao động. Kết quả là
98% học viên tham gia đợc cấp chứng chỉ tay nghề bậc thợ 3/7, các ngành
nghề hoàn thiện nh: điện nớc, cơ khí,
Gần đây Công ty và Nhà trờng đã tiếp tục hợp tác, bồi dỡng nghiệp
vụ quản lý cho các cán bộ từ các phòng ban đến các tổ chức trực tiếp sản
xuất.
Công ty hoạt động chủ yếu dựa vào số vốn do các thành viên đóng
góp (vốn điều lệ). Trờng hợp cần thiết, Công ty có thể huy động thêm vốn
từ các tổ chức cá nhân khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các quyết định huy động vốn của Công ty đợc thực hiện theo quy định của
điều lệ này.
*Cơ sở vật chất:
Trớc kia Công ty TNHH Hoàng Hà cũng phải gặp phải một số khó
khăn trong điều kiện kinh tế thị trờng khắc nghiệt, nhà xởng dột nát
cũ kỹ, máy móc lạc hậu, trình độ của các công nhân viên còn thấp kém,
sản phẩm sản xuất ra cha có sức hấp dẫn trên thị trờng.
Để không ngừng đa Công ty vơn lên có chỗ đứng trên thơng trờng,
Ban giám đốc và các thành viên đã lựa chọn đúng đắn đờng lối chính
sách linh hoạt, bắt kịp với thị trờng, với các đối thủ cạnh tranh của
mình. Công ty đã vợt qua bao nhiêu khó khăn để đạt đợc thành tích
nh hiện nay, giải quyết một số dự án xây dựng cho thành phố, đóng
góp vào Ngân sách, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho ngời lao
động.
Công ty xây dựng Kim Thành đã đầu t thêm nhà xởng, mua sắm các
trang thiết bị máy móc hiện đại, đáp ứng nhu cầu trong các lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hiện nay Công ty đang đầu t xây dựng thêm nhà xởng có diện tích từ
400 500 m
2
. Và đầu t xây dựng dây chuyền công nghệ mới sản xuất
đồ mộc với tổng giá trị đầu t là 280 triệu.
Mua sắm hệ thống máy ca, máy xẻ, máy bào và lò sấy gỗ.
Hiện tại Công ty có:
2 ô tô tải hiệu HYUNDAI tải trọng 20 tấn.
3 máy ủi.
1 máy xúc.
Công ty giao nhiệm vụ phụ trách một số hoạt động cụ thể chuyên ngành
căn cứ vào yêu cầu sản xuất kinh doanh.
+ Các phòng chuyên môn bao gồm:
Trởng phòng
Phó phòng
Các nhân viên
*Căn cứ vào thực tế sản xuất kinh doanh, Công ty xây dựng Kim Thành
thành lập các phòng sau:
Phòng kế hoạch dự án
Phòng tổ chức hành chính quản trị
Phòng tài chính kế toán
Phòng giám sát kỹ thuật thi công
Phòng kinh doanh thơng mại và dịch vụ thơng mại
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.