báo cáo thực tập tốt nghiệp viễn thông nam định - Pdf 14

Học viện công nghệ Bưu Chính Viễn Thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC
GIỚI THIỆU:
PHẦN A: THỰC TẬP CƠ SỞ
I.THÔNG TIN QUANG
1.Hệ thống thông tin quang của VNPT Nam Định
2.Đo thử đặc tuyến phát xạ của Laser
II.VÔ TUYẾN:
1.Tổ chức vào - ra các đường tín hiệu số
III.MẠNG VIỄN THÔNG:
1.Sơ đồ kết nối băng rộng tại VNPT Nam Định
2.Modem khách hàng – chủng loại – tham số
PHẦN B: THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ:
I.THIẾT KẾ MẠNG BẰNG PACKET TRACER:
KẾT LUẬN:
MỤC LỤC 1
GIỚI THIỆU 2
Đặng Giang Nam D06T VT2 Trang 1
Học viện công nghệ Bưu Chính Viễn Thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GIỚI THIỆU
Viễn thông Nam định hiện là doanh nghiệp duy nhất trên địa bàn tỉnh Nam định cung
cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin với các sản phẩm dịch vụ
chính sau:
+ Điện thoại cố định có dây
+ Điện thoại cố định không dây G-phone
+ Internet Mega VNN (ADSL/SHDSL) , FTTx
+ Điện thoại di động Vinaphone/Mobiphone
+ Truyền số liệu, thuê kênh riêng
+ Cầu truyền hình, đào tạo từ xa, hội nghị
+ Nhắn tin, FAX

• Sơ đồ kết nối , các vòng ring của hệ thống băng rộng tại VNPT Nam Định
• Modem khách hàng , chủng loại – tham số.
*.QuyÓn báo cáo thực tập gồm hai phần :
• Phần thực tập cơ sở báo cáo tổng quan về các phương thức kết nối , các vòng RING , các
đường tín hiệu số của hệ thống ViBa , Sơ đồ kết nối ADSL và modem khách hàng
• Phần thực tập chuyên sâu theo chuyên ngành tốt nghiệp :Thực hành tại phòng thí nghiệm
của Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn thông – tìm hiểu về phần mềm mô phỏng
Packet Tracer của Cisco với mục đích giả lập các kết nối trong môi trường liên
mạng.Phần này gồm có 5 bài thực hành cơ bản.

Nam định, ngày 20 tháng 10 năm 2010
Sinh viên: Đặng Giang Nam
PHẦN A: THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ
Đặng Giang Nam D06T VT2 Trang 3
Học viện công nghệ Bưu Chính Viễn Thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I.THÔNG TIN QUANG :
1.Hệ thống thông tin quang của VNPT Nam Định:
-Hiện nay hệ thống truyền dẫn quang (SDH) của VNPT Nam Định sử dụng các thiết bị
quang của các hãng Alcatel, Fujitsu và Cisco với các cấp độ ghép là STM-1, STM-4 và STM-16
các thiết bị này phục vụ cho việc kết nối các HOST với nhau và kết nối giữa HOST với các vệ
tinh và các trạm V5.2, ngoài ra nó còn phục vụ cho việc kết nối giữa BSC tới các BTS, phần
còn lại phục vụ cho việc thuê kênh của các doanh nghiệp khác.
Cách bố trí đấu nối được phân chia theo sơ đồ :
-Tốc độ truyền dẫn STM-16 chia thành 4 Ring lớn được đánh số từ 1 đến 4, các Ring có
tốc độ truyền dẫn STM-1 được kết nối vào các Ring STM-16 và được đánh số từ 5 đến 15.
- Ring 1 STM-16 có 3 trạm truyền dẫn đặt tại 3 HOST đây là 3 trạm truyền dẫn chính là
Hà Huy Tập, Khu Tám và Giải Phóng đấu nối với nhau tại các khe 34 và 35 của thiết bị
1660SM. Các khe 25 và 26 đấu nối với các thiết bị 1660SM để tạo thành ba Ring STM-16 , để
mở thêm dung lượng người ta đấu nối thêm thiết bị 1662SMC, cách đấu nối như sau: khe 37 và
38 của thiết bị 1660SM là 2 card O-16ES đấu vào khe 6 và 15 là hai card SYNTH 16 của thiết

Học viện công nghệ Bưu Chính Viễn Thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.Đo thử đặc tuyến phát xạ của Laser:( sử dụng đồng hồ đo OTDR AQ-7275):
- Nguyên tắc hoạt động: của thiết bị đo OTDR là sử dụng nguồn ánh sáng Laser để
phát vào trong sợi quang và tìm lỗi trong cáp, sau đó tính toán suy hao đường truyền bằng cách
đo các chùm sáng tán xạ ngược gây ra bởi tán xạ Reyleigh, và các chùm sáng phản xạ gây ra
bởi connector, mối hàn, và vị trí lỗi. Do vậy, khi không nối connector vào thiết bị đo OTDR,
nên đóng nắp đậy của Adapter quang. ánh sáng Laser là không nhìn thấy đối với mắt, nhưng
nếu soi vào mắt sẽ làm giảm thị lực của mắt cũng như có thể gây hỏng mắt.
-Khi kết nối connecter quang (dây nhẩy)vào máy người sử dụng phải cắm theo chiều
thẳng đứng và phải thật khéo léo tránh làm sước và vỡ optical adapter quang.
-LCD: AQ7275 sử dụng màn hình mầu, tinh thể lỏng LCD. Bên ngoài có màng mỏng
dùng để lọc và chắn. Nếu dùng lực mạnh tác động vào màng chắn thì màn hình LCD có thể bị
hỏng. Cho nên cần chú ý tới LCD khi sử dụng thiết bị.
-Khi mang máy, không nên mang đi bằng cách cầm vào chân đứng STAND của máy.
-Việc sử dụng các thiết bị như điện thoại di động, mà phát ra từ trường mạnh gần thiết bị
khi đo có thể sẽ ảnh hưởng tới kết quả đo. Do vậy, không nên để gần các thiết bị đó trong quá
trình đo.
Mặt trước thiết bị
1. Màn hình LCD: Nơi hiển thị đồ hình sợi quang,các thông số đo và kết quả đo.
2. Phím ESC: Dùng để huỷ lệnh vừa thao tác hoặc trở về trạng thái trước đó.
3. Phím FILE: Dùng để thao tác với các FILE dữ liệu (lưu FILE, xoá FILE, mở FILE).
4. Đèn nạp ác quy LED CHARGE: Đèn sáng khi ác quy được nạp, đèn tắt khi ác quy đựoc
nạp no. Đèn nhấp nháy khi ác quy yếu.
5. Đèn POWER LED: Đèn sáng khi bật máy. Trong trường hợp xạc ác quy, nếu ác quy
không đủ điện, đèn sẽ chuyển từ xanh sang đỏ.
6. POWER Switch: Công tắc Bật / Tắt nguồn cho máy.
7. Phím AVERRAGE: Dùng để Bật / Tắt chế độ lấy trung bình.
8. Phím REAL: Dùng để Bật / Tắt chế độ đo thời gian thức Real – Time.
9. Phím SETUP: Dùng để thiết lập điều kiện cho một bài đo.
10.Phím ARROW:Dùng để di chuyển đồ hình tăng giảm kích thước đồ hình hoặc thay đổi

- Distance range: Cài đặt dải khoảng cách đo
- Pulse width: Cài đặt độ rộng xung
- Attenuation: Cài đặt suy hao
- Sample interval:
- Avg method: Hi-Speed.
- Avg Unit: chọn theo đo thời gian hoặc theo hàm số mũ.
- Avg Duration: là đơn vị theo thời gian hoặc theo hàm mũ tương ứng với Avg Unit
- Event Search: Auto (tự động), Normal(chọn lỗi sự kiện bằng tay)
- Auto Save : Tự động lưu bài đo hoặc lưu sau khi đo.
- Fiber-in-Use Alarm: Cảnh báo cáp
Đặng Giang Nam D06T VT2 Trang 9
Học viện công nghệ Bưu Chính Viễn Thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Filter: Cài đặt bộ lọc
- Plug Check: tự kiểm tra chất lượng đầu nối connector vào máy
b. Analisys Setup

- IOR: Chỉ số chiết suất của sợi quang.
- Back scatter level: Cài đặt mức công suất tán xạ ngược
- Approx. Method(Event): Cài đặt phương pháp đo (LSA)
- Splice loss : Cài đặt mức suy hao mối hàn
- Return loss: Cài đặt mức suy hao phản hồi
- End of Fiber: Cài đặt ngưỡi cuối cáp
Bước 5: Tiến hành đo
Có thể lựa chọn hai chế độ đo
- Chế độ do thời gian thực REAL TIME.
Chỉ cần bấm phím Real Time trên máy là thiết bị đã tiến hành đo cáp trong thời gian thực.
Khi đó trên màn hình hiển thị biểu tượng nguồn phát quang đang ở chế độ ON. Muốn tắt chế
độ đo Real Time ta lại bấm phím Real Time lần nữa.
- Chế độ đo lấy trung bình:
Chế độ đo lấy trung bình lấy kết quả từ mỗi một lầm phát xung, tính toán kết quả thu được

I.VÔ TUYẾN :
1.Giới thiệu thiết bị Viba RMD 1504:
- Thiết bị sử dụng cho tuyến Viba số của VNPT Nam Định là RMD1504 (Radio
Microware Digital 1504) . Nó là một thiết
bị rất gọn, nhẹ dễ dàng bảo quản và cất giữ sử dụng
Đặng Giang Nam D06T VT2 Trang 11
Học viện công nghệ Bưu Chính Viễn Thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
rộng rãi cho các
trạm Viba điểm nối điểm, cấu hình của nó có thể là không dự phòng hoặc
có dự phòng,
không phân tập hoặc có phân tập. Một cấu hình không dự
phòng RMD 1504 có các bộ phận sau
đây:
- Máy phát MRD 1504 2M71421
- Module khuếch đại công suất 1B71424
- Module kích thích 2B71426
Board mạch in tập hợp các băng gốc phát 2B71430
- Máy thu RMD1504 2B71431
Bộ chuyển đổi (Module chuyển đổi 1B71434)
- Module trung tần 2B71437
- Board mạch in tập hợp các băng gốc thu 2B71440
- Board mạch in tập hợp hiển thị 1B71444
- Bộ trộn 1B71445
- Các phụ kiện
*.Thiết bị RMD 1504 có một số đặc điểm sau:
- Độ lợi hệ thống cao:
Công suất ra máy phát, ngưỡng máy phát và tổn thất bộ trộn đã được

tối
ưu hóa để có độ lợi hệ thống cao nhất, cho phép độ tin cậy vận hành

thu duy nhất ở một vị trí mà không cần thiết bị dự phòng. Trong trường
hợp có hư hỏng các cấu trúc dạng module với các bộ phận theo dõi bên
trong cho ta một thời
gian trung bình để sửa chữa rất nhanh ,
Để có độ tin cậy của hệ thống cao nhất mỗi trạm RMD có
thể được
dùng hệ thống dự phòng để cho dự phòng nóng.Một trạm dự phòng nóng có máy phát
và máy thu chính là dự
phòng. Tất cả chúng đều hoạt động được và được theo dõi, khi máy
chính
bị hư máy dự phòng được chuyển mạch để thế chỗ máy chính máy phát
được tách ra bởi bộ
ngăn cách ngõ ra của nó và máy ra được nối bởi một
bộ tách 3dB Các máy phát và máy thu tiếp tục
được theo dõi và được điều khiển bởi một bộ phận chuyển mạch bảo vệ PSD. Trong trạm dự
phòng ấm(Warm standby), các bộ khuyếch đại RF
trong máy phát dự phòng được tắt đi để tiết kiệm
nguồn điện điều này rất
hữu ích cho các ứng dụng được sử dụng năng lượng mặt trời nơi mà cần
giảm tối thiểu sự tiêu tán.
cấu trúc của một trạm không dự phòng ,Trạm dự phòng như sau:
Đặng Giang Nam D06T VT2 Trang 13
Học viện công nghệ Bưu Chính Viễn Thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
*.Vận hành và phân tập :-
RMD có thể hoạt động với tất cả các hệ thống phân tập không gian
hoặc
tần số. Sự phân tập thường được sử dụng để tránh sự dao động khi
lan truyền và có thể sử dụng với
Đặng Giang Nam D06T VT2 Trang 14
Học viện công nghệ Bưu Chính Viễn Thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp

tổng đài nội hạt. Modem ADSL sử dụng kết hợp với một loạt các kỹ thuật xử lý tín hiệu số DSP
nhằm đạt đựoc tốc độ băng thông cần thiết trên đường dây điện thoại thông thường với khoảng
cách tối đa là 5 km giữa thuê bao và tổng đài nội hạt.
Đặng Giang Nam D06T VT2 Trang 16
Frequency [kHz]
Signal
Power
4
2
5
13
8
1
104
Downstream
Data
Upstream
Data
256 channels
Channel
Spacing
4.3125 kHz
Học viện công nghệ Bưu Chính Viễn Thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Modem ADSL hoạt động bằng cách vận hành cùng lúc nhiều Modem trong đó mỗi
Modem sử dụng phần băng thông riêng . Mỗi đường kẻ sọc trên hình vẽ trên thể hiện một
Modem và chúng hoạt động ở các tần số hoàn toàn khác nhau . Trên thực tế có thể có tới 255
Modem hoạt động trên một đường ADSL. Điểm đặc biệt ở chỗ ADSL sử dụng dải tần số từ
26kHZ tới 1.1MHZ và tất cả 255 Modem này đều được vận hành trên một con chíp đơn.
-Lượng dữ liệu mà mỗi Modem có thể truyền tải phụ thuộc vào các đặc điểm của đường
dây tại tần số mà Modem đó chiếm . Một số có thể không làm việc một chút nào vì nguồn can

Đặng Giang Nam D06T VT2 Trang 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status