BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: công tác thẩm định tài chính tại Agribank - Pdf 10

Lời mở đầu
Trong bối cảnh đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá
nền kinh tế nớc ta đòi hỏi cần có một khối lợng vốn rất lớn. Điều đó tạo điều
kiện cho các Ngân hàng thơng mại thực hiện vai trò trung gian tài chính của
mình. Tuy nhiên trong một vài năm gần đây các hoạt động của ngân hàng có
xu hớng chững lại và xuất hiện tình trạng ứ đọng vốn trong khi các doanh
nghiệp, các thành phần kinh tế lại đang nằm trong tình trạng thiếu vốn để tổ
chức sản xuất và thực hiện các dự án.
Nguyên nhân của tình trạng trên thì rất nhiều nhng một trong những
nguyên nhân chủ yếu đó là chất lợng của công tác thẩm định tài chính dự án
đầu t tại các ngân hàng cha đợc quan tâm một cách đúng mức, hoạt động cho
vay còn nặng về trờng hợp bảo đảm vốn vay bằng tài sản thế chấp
Qua thời gian thực tập tại Sở Giao Dịch NHNoVN em nhận thấy đây
cũng là một trong những mối quan tâm của Sở Giao Dịch đã và đang đợc xem
xét, nghiên cứu để tìm ra các giải pháp để khắc phục tình trạng trên. Xuất phát
từ tình hình thực tế của Sở Giao Dịch em đã chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài
chính trong cho vay trung dài hạn tại Sở Giao Dịch NHNoVN
Đề tài đi tìm hiểu từ lí luận đến thực trạng của Sở Giao Dịch và cuối
cùng đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình thẩm định, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trung dài hạn nói riêng và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Sở Giao Dịch nói chung.
Kết cấu của đề tài:
Phần I: Những vấn đề chung về thẩm định tài chính của NHTM
Phần II: thực trạng công tác thẩm định tài chính trong cho vay trung dài
hạn tại Sở Giao Dịch NHNoVN
Phần III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng công tác thẩm định tài
chính trong cho vay trung dài hạn tại Sở Giao Dịch NHNoVN
Do thời gian thực tế còn hạn chế và kiến thức hạn hẹp nên nội dung đề
tài khó tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo
để cho đề tài của em đợc hoàn thiện hơn.

Trong hoạt động thẩm định cho vay của ngân hàng thì : Dự án đầu t là
một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải taọ
những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng, cải tiến hoặc
nâng cao chất lợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời
gian xác định.
Nh vậy, dự án đầu t không phải là một ý định hay phác thảo mà có tính
cụ thể và mục tiêu xác định nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định. Nó còn là
phơng tiện thuyết phục chủ yếu để tìm kiếm sự tài trợ từ các tổ chức tài chính,
chính phủ
2
3. Các đặc trng cơ bản của hoạt động đầu t:
Để hiểu rõ hơn về hoạt động đầu t thì việc phân tích các đặc trng cơ
bản của hoạt động đầu t là cần thiết, nhìn chung hoạt động đầu t có một số đặc
trng cơ bản sau:
!"
#!$
Vốn đợc hiểu là các nguồn lực sinh lời, vốn đợc thể hiện bằng nhiều
hình thức khác nhau nhng có thể sử dụng một thớc đo chung đó là gía trị (đợc
thể hiện qua đơn vị tiền tệ). Vì hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn nên Quyết
định đầu t thờng xuyên đợc xem xét từ phơng diện tài chính (phải bỏ bao
nhiêu vốn, lời lãi bao nhiêu ). Trên thực tế hoạt động đầu t, các Quyết định
chi tiêu, thờng đợc cân nhắc bởi sự hạn chế của ngân sách và cũng luôn đợc
xem xét từ khía cạnh tài chính nói trên. Việc xem xét, đánh giá các dự án đầu
t của ngời ra Quyết định đầu t hay của nhà tài trợ trớc hết cũng trên khía cạnh
tài chính. Một số dự án chỉ có thể thực hiện nếu có tính khả thi về mặt tài
chính.
%#&'()##'#
Khác với các hoạt động thơng mại, các hoạt động chi tiêu tài chính
khác, đầu t luôn là hoạt động có tính chất lâu dài, bởi vì các hoạt động đầu t
thờng luôn có số lợng vốn bỏ ra rất lớn do đó để thu hút đủ vốn đầu t và sinh

đầu t nào cũng mang tính phỏng định và mang trong mình nó một độ bất định.
Mặt khác, một dự án đầu t thờng do chủ dự án lập hoặc thuê các t vấn
lập trên cơ sở các ý đồ kinh doanh và mong muốn của chủ dự án. Các nhà
soạn thảo thờng đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án. Do
vậy, một dự án dù soạn thảo kỹ đến đâu (theo đánh giá của ngời lập) cũng
mang tính chủ quan của ngơì soạn thảo và không xem xét, dự tính, đánh giá
hết đợc tất cả các khía cạnh liên quan hoặc đôi khi ý đồ của nhà đầu t mà một
số khía cạnh không đợc đề cập đến.
Bên cạnh đó, Quyết định đầu t hay tài trợ theo một dự án đầu t là một
Quyết định tài chính dài hạn, đòi hỏi lợng vốn lớn, thời gian hoàn trả vốn dài,
chịu ảnh hởng và chi phối bởi nhiều yếu tố thị trờng nên chủ dự án và nhà tài
trợ cũng cần xem xét, đánh giá, kỹ càng trớc khi Quyết định đầu t. Hơn nữa,
dự án đầu t trớc khi đợc thực hiện sẽ còn liên quan, ảnh hởng tới lợi ích của
nhiều bên liên quan khác nên nó cần đợc xem xét từ nhiều phía của các bên
liên quan để thấy đợc lợi ích thực do dự án đầu t đem lại cho các bên, cho xã
hội.
Vậy: Thẩm định dự án đầu t là việc phân tích, đánh giá, xem xét một
các khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực
tiếp tới tính khả thi của một dự án để từ đó ra các Quyết định đầu t, cho phép
đầu t hay ra các Quyết định tài trợ.
Về phía chủ đầu t : Việc thẩm định dự án đầu t sẽ giúp chủ đầu t lựa
chọn đợc phơng án đầu t tối u, có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, khả
năng tự có cũng nh khả năng huy động các nguồn vốn, và giảm chi phí chuẩn
bị cũng nh tiến hành hoạt động đầu t đem lại lợi nhuận cao trong tơng lại để
Quyết định đầu t.
Về phía các cơ quan quản lí vĩ mô của nhà n ớc : Việc thẩm định dự án
đầu t sẽ giúp các cơ quan này đánh giá đợc tính cần thiết và phù hợp của dự án
với chiến lợc, chơng trình, kế hoạch kinh tế quốc dân thông qua các chơng
trình phát triển liên kết, kế hoạch sản xuất ngành, địa phơng, các công trình hỗ
trợ trên các mặt: Mục tiêu, quy hoạch và hiệu quả. Nó giúp xác đinh đợc cái

bán trên thị trờng quốc tế. Dự án có những u thế và bất lợi gì so với các đối
thủ cạnh tranh. Lu ý đến xu hớng sản phẩm xét theo trình độ phát triển công
nghệ và chu kỳ sản phẩm.
Xem xét thị trờng là cơ sở cho việc lựa chọn quy mô của dự án, lựa
chọn thiết bị, công suất và dự kiến khả năng tiêu thụ. Phân tích và dự đoán
đúng về thị trờng là một công việc khó khăn, song độ chính xác của phân tích
thị trờng sẽ ảnh hởng tới thành công của dự án.
+ Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án:
Mục tiêu thẩm định ở đây là để kiểm tra việc xác định cấu hình kỹ thuật
cũng nh những phơng diênj cốt yếu khác định hình trên dự án. Câu hỏi đặt ra
ở đây cần trả lời là liệu dự án có thực hiện về mặt kỹ thuật hay không. Thông
5
tin vè đời công nghệ hữu dụng của dự án. Thờng thì khía cạnh này đợc quan
tâm ngay từ khi lập dự án, vì các chủ đầu t phải ta đợc Quyết định việc lựa
chọn trang thiết bị, máy móc, quy trình công nghệ.
Nhng các nhà thẩm định độc lập sẽ kiểm tra công cụ sử dụng trong tính
toán. trong đó lu ý đặc biệt đến các định mức kinh tế kỹ thuật. Đối với định
mức kinh tế - kỹ thuật phải rà soát cho phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án
nh:
- Kiểm tra những sai sót trong tính toán: tính toán không đúng, không
đủ, không phù hợp.
- Kiểm tra tính phù hợp của công nghệ thiết bị đối với dự án, cũng nh
tác động của chúng đến môi trờng.
+ Thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lí.
Việc thẩm định dự án để cho đợc hiệu quả thì không thể chỉ hạn chế
trong việc đánh giá về tài chính và kinh tế các chi phí và lợi ích với giả thiết
rằng dự án sẽ đợc xây dựng và hoạt động đúng kỳ hạn. Điều này giả thiết là
phải có sự hỗ trợ về mặt hành chính để thực hiện dự án, điều này đặc biệt quan
trọng đối với các nớc đang phát triển, mà ở nhiều nớc việc đó lại hoàn toàn
không có. Rất nhiều dự án đã thất bại vì chúng đã đợc thực hiện trong điều

phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng, mà phải là tìm cách phát triển một cách
phù hợp, hài hoà để đảm bảo đợc phát triển lâu bền. Vì vậy, việc đánh giá tác
động đến môi trờng của các dự án trở thành một nhu cầu bức thiết và bắt buộc
với các dự án đầu t.
Toàn bộ quá trình thẩm định thờng là rất phức tạp, có tính liên ngành,
đòi hỏi sự liên kết, hợp tác của nhiều chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau: kinh tế, kĩ thuật, môi trờng mới có thể tiến hành thực hiện có hiệu quả.
Do quá trình thẩm định gồm nhiều giai đoạn nên việc thẩm định các
khía cạnh trên sẽ đợc tiến hành ở bất kỳ giai đoạn nào. nếu là giai đoạn soạn
thảo thì do các nhà lập dự án thẩm định. Song một dự án hình thành xong,
phân tích các khía cạnh nêu trên phải đợc tiến hành một cách nghiêm túc và
khách quan, để trên cơ sở đó ra Quyết định chứ không phải ngợc lại chỉ là
hình và nhằm chứng minh cho một Quyết định đã có. Chính vì vậy mà các cơ
quan t vấn hoặc chuyên gia đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc thẩm
định, ngời thực hiện công việc không thể là ngời của dự án.
Thẩm định dự án cần phải đợc tiến hành ở tất cả các khía cạnh nêu trên.
Nó nằm tăng cờng mức độ chính xác của việc tính toán các biến cố chủ yếu
mà chủ dự án đã lập. Việc đa ra các kết luận đánh giá trên các khía cạnh sẽ
cho phép đa ra các Quyết định đầu t hay Quyết định tài trợ đúng đắn và là cơ
sở cho khả năng dự án sẽ đứng vững trong vòng đời hữu dụng của nó.
Tóm lại, ta có thể nghĩ về một dự án nh là một tập hợp các quan hệ giao
dịch, qua đó các cá nhân hay tổ c hức phải chịu các chi phí khác nhau và nhận
đợc những lợi ích khác nhau. Việc thẩm định dự án từ một số quan điểm khác
nhau là rất quan trọng vì chúng cho phép các nhà phân tích xác định xem các
thành viên liên quan đến dự án có thấy đáng tài trợ, đáng tham gia thực hiện
dự án hay không. Để đảm bảo cho việc phê chuẩn và thực hiện thành công
một dự án phải hấp dẫn đối với tất cả những ngời đầu t và những ngời thực
hiện có liên quan tới dự án.
7
II. Phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t và các yếu tố

dự án đầu t.
Vốn chuẩn bị xây dựng bao gồm:
Chi phí ban đầu về đất đai (đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển quyền
sử dụng đất).
8
Chi phí khảo sát, thiết kế, lập và thẩm định thiết kế, tổng dự toán. chi
phí đấu thầu, hoàn tất các thủ tục đầu t (cấp giấy phép xây dựng, giám định,
kiểm tra thiết bị )
Chi phí xây dựng đờng điện, nớc, thi công, lán trại thi công.
Vốn thực hiện đầu t:
Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình, lắp đặt
thiết bị. Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị, chi phí vận chuyển về công
trờng, bảo quản thiết bị.
Chi phí quản lí, giám sát thực hiện đầu t.
Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao
Chi phí huy động vốn: Các khoản lãi vay vốn đầu t và các chi phí phải
trả trong thời gian thực hiện đầu t.
+ Vốn huy động: là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên sau
khi kết thúc giai đoạn thực hiện đầu t gồm:
Vốn sản xuất: tiền, nguyên vật liệu, nhiên liệu, lơng
Vốn lu thông: sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho, hàng hoá bán
chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị
Vốn dự phòng: để xác định đợc nhu cầu vốn đầu t, ngân hàng ớc tính
chi phí từng loại dựa trên khối lợng công việc, đơn giá định mức hay căn cứ
trên giá thị trờng. Việc xác định tổng mức đầu t có ý nghĩa đối với ngân hàng
ở cả hai trờng hợp. Nếu xác định tổng mức đầu t thấp hơn so với thực tiễn thì
khi thực hiện đầu t sẽ phát sinh thiêú vốn, dự án đầu t không hoạt động đợc.
Trờng hợp xác định mức đầut lớn hơn sẽ cấp thừa cho doanh nghiệp, gây thừa
vốn không cần thiết và doanh nghiệp phải chịu chi phí lãi suất cao.
Phơng án vốn của doanh nghiệp và tiến độ bỏ vốn.

- Doanh thu và khả năng thực tế đạt đợc ?
Sau khi các số liệu trên bảng tính toán đã đợc kiểm định là hợp lý, cán
bộ thẩm định tiến hành thẩm định một số chỉ tiêu tài chính quan trọng giúp l-
ợng hoá hiệu quả tài chính của dự án, giúp cho các nhận định về dự án có tính
chính xác và khoa học. Đợc thể hiện các phơng pháp sau:
%9!6166+<=(#;0>
Từ trớc đến nay các nhà đầu t đã sử dụng một trong các phơng pháp
sau:
- Giá trị hiện tài ròng (NPV)
- Tỷ suất nội hoàn (IRR)
- Thời gian hoàn vốn (pp)
- Điểm hoà vốn.
- Tỷ số lợi ích - chi phí (bcr).
Để sử dụng các phơng pháp trên ta cần hiểu rõ các khái niệm sau:

Giá trị thời gian của tiền:
Tiền có giá trị thời gian không giống nhau ở các thời điểm khác nhau.
Một đồng tiền có đợc ở hiện tại đợc coi là có giá trị cao hơn cùng một đồng
tiền đó nhận đợc trong tơng lai để đầu t có lãi hay tiêu dùng trong khoảng thời
10
gian giữa hiện tại và tơng lai. Do đó, ngời ta sẵn sàng đi vay để có thể sử dụng
đợc vốn, còn ngời cho vay đòi hỏi phải đợc trả lãi.

Lãi kép:
Là phơng pháp tính lãi trong đó lãi của kỳ trớc đợc nhập vào gốc để tính
lãi tiếp cho kỳ sau:
FV = PV ( 1 + r )
n
Trong đó:
PV: giá trị hiện tại (vốn ban đầu).


+=
n
t
t
r
CtBt
CoNPV
1
)1(
)(
B1,B2 Bn: luồng thu nhập của các thời kỳ.
C1, C2 Cn: luồng chi phí của các thời kỳ.
t: năm thứ t của dự án.
r: tỷ lệ chiết khấu
Co vốn đầu t
n: thời gian hoạt động của dự án.
Xác định chính xác tỷ lệ chiết khấu của từng dự án đầu t là một việc
làm không đơn giản. có thể hiểu tỷ lệ chiết khấu là phần lợi nhuận thích hợp
bù đắp rủi ro. Rõ ràng là khi mức rủi ro của dự án bằng với mức rủi ro của
doanh nghiệp và chính sách tài trợ của doanh nghiệp phù hợp với dự án, thì tỷ
lệ chiết khấu thích hợp bằng với chi phí trung bình của vốn (wacc).
ở công thức trên tỷ lệ chiết khấu là r không thay đổi trong suốt thời
gian dự án. Tuy nhiên điều này không nhất thiết phải nh vậy. Giả sử vốn vào
thời điểm hiện này là rất khan hiếm so với trớc đây. Trong những tình huống
nh vậy, ta sẽ thấy rằng chi phí của vốn vào thời điểm hiện tại sẽ cao một cách
bất bình thờng và nh vậy tỷ lệ chiết khấu theo thời gian sẽ giảm dần trong lúc
cung và cầu của vốn trở về mức bình thờng. Ngợc lại, nếu hiện tại có nhiều
tiền vốn, chúng ta dự kiến chi phí của vốn và tỷ lệ chiết khấu sẽ xuống thấp
hơn mức trung bình dài hạn. trong trờng hợp này, chúng ta có lẽ dự kiến tỷ lệ

3
rn : là tỷ lệ chiết khấu các năm tơng ứng.

Nguyên tắc sử dụng phơng pháp NPV làm tiêu chuẩn đầu t.
Trong trờng hợp dự án đầu t cần đánh giá độc lập so với các dự án khác
thì chấp thuận hay bác bỏ dự án đó tuỳ thuộc vào giá trị của NPV. Có 3 khả
năng có thể xảy ra:
NPV > 0 chấp thuận dự án
NPV < 0 loại bỏ dự án.
NPV = 0 doanh nghiệp sẽ không thiên vị trong việc chấp thuận
hay loại bỏ dự án mà tuỳ theo sự cần thiết của nó đối với doanh nghiệp mà ra
Quyết định.
Trong trờng hợp dự án đầu t bị hạn chế bởi ngân sách, nguồn tài trợ.
Trong giới hạn một ngân sách đã đợc ấn định cần lựa chọn trong số các dự án
hiện có nhóm dự án nào có thể tối đa hoá giá trị hiện tại ròng.
12
NPV = NPV1 + NPV2 + = Max giới hạn ngân sách.
NPV: giá trị hiện tại ròng tối đa của nhóm dự án lựa chon.
NPV1, NPV2 giá trị hiện tại ròng của dự án 1, dự án 2
Trong trờng hợp lựa chọn một trong sốdự án loại trừ nhau. Trong tình
huống không bị giới hạn bới ngân sách, nhng ta phải lựa chọn một dự án trong
số các dự án loại trừ nhau, ta luôn chọn dự án sinh ra giá trị hiện tại ròng lớn
nhất: Max ( NPV1, NPV2 NPVn).

#70!5'6166?@A>
- NPV đo lờng trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản
của chủ đầu t.
- Sử dụng chi phí cơ hội về sử dụng vốn làm tỷ lệ chiết khấu.
- NPV giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời đợc tái đầu t với
tỷ lệ tối đa hoá lợi nhuận của chủ đầu t.

Co : vốn đầu t ban đầu
13
Bt thu nhập trong năm t
Ct : chi phí trong năm t
n: thời gian phân tích dự án.
Việc giải phơng trình trên theo một phơng pháp toán học nào đó là hết
sức khó khăn (trờng hợp n lớn) nhiều khi là không thực hiện đợc, để xác định
IRR một cách tơng đối chính xác ta có thể sử dụng phơng pháp nội suy, kết
quả nh sau:
IRR =
( )
21
1
121
NPVrNPVr
NPVr
xrrr

+
Trong đó :
r
1
,r
2
là lãi suất chiết khấu tơng ứng của NPVr
1
, NPVr
2
với điều kiện:
- r

- Tỷ suất nội hoàn là một tiêu chuẩn hay đợc sử dụng để mô tả tính hấp
dẫn của dự án đầu t, vì đó là một tiêu chuẩn hữu ích để tổng kết tính doanh lợi
của dự án. Quyết định chấp thuận hay từ chối của cổ đông.
- Trong một số trờng hợp, nó cho phép tránh đợc nhữngkhó khăn khi
phải xác định trớc lãi suất thích hợp.
?/!#70!5'6166BCC>
14
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể không chắc chắn nếu tại các
khoản cân bằng thu chi thực âm đáng kể trong giai đoạn vận hành của dự án,
tứcl à đầu t thay thế lớn hơn.
- Tỷ suất này sẽ không còn tin cậy khi dùng để lựa chọn dự án mang
tính loại trừ nhau với các khoản đầu t có quy mô khác nhau, có đời hữu dụng
khác nhau.
- Không đo lờng trực tiếp ảnh hởng của một dự án đối với lợi nhuận của
cổ đông.
- Dễ tạo ra sự ngộ nhận rằng thu nhập của dự án có thể đợc tái đầu t
với tỷ lệ sinh lời bằng IRR
- Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá thu nhập của
cổ đông.
1.2.3. Ph ơng pháp thời gian hoàn vốn (Pay-out or Pay-back period-PP)
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn
đầu t ban đầu.
Có hai cách để áp dụng chỉ tiêu này, đó là thời gian hoàn vốn không
chiết khấu và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Theo phơng pháp này, nếu rút ngắn đợc thời gian thu hồi vốn sẽ tốt hơn
cho một dự án đầu t. Mặt khác, các nhà quản trị còn sử dụng thời gian hoàn
vốn để đánh giá các dự án đầu t bằng cách thiết lập chi tiêu thời gian hoàn vốn
cần thiết và thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận đợc của dự án. Những
dự án có thời gian hoàn vốn dài hơn thời gian cho phép tối đa sẽ bị loại bỏ và
những dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tối đa

đắp đầu năm
Luồng tiền thu đợc
trong năm
1.2.4. Phơng pháp tỷ số lợi ích - chi phí (Benefit-Cost Ratio - BCR)
Tỷ số lợi ích chi phí đợc tính bằng cách đem chia giá trị hiện tại của
các khoản thu nhập cho giá trị hiện taị của các chi phí, sử dụng chi phí cơ hội
của vốn làm tỷ lệ chiết khấu.
Trong đó :
Bt : Thu nhập trong năm t.
Ct : Chi phí trong năm t.
N : Thời gian hoạt động của dự án.
R : Tỷ lệ chiết khấu (chi phí cơ hội).
+ Nguyên tắc sử dụng tỷ số lợi ích chi phí : Dùng tỷ số này để xếp
hạng các dự án đầu t là quy tắc đợc nhiều nhà phân tích đầu t áp dụng rộng rãi
nhất. Một dự án chấp nhận đợc nếu tỷ số lợi ích chi phí lớn hơn 1 (Phản
ánh chi phí bỏ ra trong năm nhỏ hơn thu nhập thu đợc trong năm đó). Và
trong việc lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau, quy tắc là chọn dự án nào có
tỷ số lợi ích chi phí lớn nhất.
+ Nhợc điểm khi áp dụng phơng pháp tỷ số lợi ích - chi phí :
- Tiêu chuẩn này có thể làm ta xếp hạng sai các dự án nếu các dự án
này khác nhau về quy mô, các dự án loại trừ nhau.
16


=
=
+
+
=
n

hoạt động bình thờng.
Trong đó : TVC : Tổng chi phí biến đổi trong năm của dự án.
TFC : Tổng chi phí cố định trong năm của dự án bao gồm
cả lãi vay.
TR : Tổng doanh thu dự kiến trong năm của dự án.
Sản lợng tiêu thụ ở điểm hoà vốn :
Trong đó :
Q
o
: Sản lợng ở điểm hoà vốn.
P : Giá bán một đơn vị sản phẩm.
VC : Biến phí trên một đơn vị sản phẩm.
Q : Sản lợng dự kiến sản xuất và tiêu thụ hàng năm.
Doanh thu ở điểm hoà vốn :
Trong đó :
17
TVC -TR
TFC
H hoà vốniểmĐ ==
TR H Q hay
VC -P
TFC
Q
LToo
ì==
TR H TR hay
P
VC
- 1
TFC

khăn trong trờng hợp lựa chọn những phơng án loại trừ mà các phơng án đánh
giá khác nhau cho những kết quả mâu thuẫn. Khi đó, tuỳ theo mục tiêu của
chủ đầu t mà ra Quyết định lựa chọn những phơng án thích hợp (chẳng hạn,
khi phải lựa chọn giữa hai phơng án loại trừ nhau thì phơng pháp NPV và IRR
có thể cho hai kết quả trái ngợc nhau).
Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả kinh tế vốn đầu t cần phải tiến hành
phân tích khả năng thanh toán và cơ cấu vốn nhằm xem xét đánh giá khả năng
thanh toán của dự án.
+ Phân tích khả năng thanh toán :
Trong quá trình đầu t, việ thiếu hụt hoặc d thừa tiền mặt cũng nh một cơ
cấu vốn không hợp lý sẽ làm cho việc sử dụng vốn đầu t thiếu hiệu quả. Nếu
nh đánh giá hiệu quả vốn đầu t chỉ chú trọng và các nguồn lực thực sự đợc sử
18
thuần thu Doanh
hoà vốnthu Doanh
dụng trong dự án và do đó không tính tới các khoản thu, chi có ảnh hởng tới
bảng cân đối tiền mặt trong dự án thì phân tích khả năng thanh toán có nhiệm
vụ đánh giá tình trạng tiền mặt trong suốt quá trình hạot động của dự án, nó
tính đến tất cả các khoản thu, chi bằng tiền (thu tiền bán sản phẩm, chi trả nợ,
trả cổ tức ) của dự án. Trong bảng phân tích khả năng thanh toán có 3 phân
fchính : Dòng tiền vào, dòng tiền ra, tình trạng tiền mặt.
Dòng tiền vào : Bao gồm tất cả những khoản thu bằng tiền mặt của dự
án (bán các sản phẩm, dịch vụ ). Lu ý là không phải toàn bộ giá trị sản lợng
của dự án là các nguồn thu bằng tiền mặt. Bởi vậy, khi tính dòng tiền vào ta
cần trừ đi phần sản lợng của dự án không đợc đem bán ngoài thị trờng.
Dòng tiền ra : Bao gồm tất cả các khoản chi bằng tiền mặt của dự án
nh chi mua nguyên vật liệu, trả lơng công nhân, thanh toán các khoản nợ và
lãi cho các khoản vay, trả chậm
Tình trạng tiền mặt :
Tình trạng tiền mặt của dự án có thể là d thừa hay thiếu hụt tại một thời

nó. Bởi vậy, trong quá trình đánh giá dự án, cơ cấu vốn do chủ đầu t trình sẽ đ-
ợc xem xét một cách chặt chẽ trên cơ sở xét đoán khả năng đứng vững về mặt
tài chính trong tơng lai của dự án. Sự kết hợp giữa vốn cổ phần và vốn vay sẽ
Quyết định tỷ lệ nợ về vốn của chủ dự án.
Tiêu chuẩn thờng dùng để đánh giá cơ cấu vốn là :
Tỷ lệ này đợc tính trên cơ sở so sánh các khoản nợ dài hạn với vốn tự có
của chủ dự án.
Trong đó :
Rd : Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.
D : Giá trị các khoản nợ dài hạn.
C
e
: Vốn chủ sở hữu.
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu có thể dao động, nếu tỷ lệ nợ này thấp hơn
mức bình thờng thì có thể dự án cha tận dụng đợc nguồn vốn có thể đi vay, tức
là đòn bẩy tài chính hoạt động không hiệu quả. Ngợc lại, nếu tỷ lệ này là quá
lớn thì sẽ đẩy dự án vào tình trạng có khả năng mất khả năng thanh toán,
nghĩa là rủi ro rất cao.
Tuy nhiên, chúng ta không nên máy móc khi xác định cơ cấu vốn hợp
lý. Cơ cấu vốn cần đợc xác định trên cơ sở cân nhắc tới mức doanh lợi và khả
năng thanh toán của dự án. Một dự án có mức thu nhập cao và khả năng thanh
toán tốt có thể chấp nhận một tỷ lệ nợ vốn chủ sở hữu cao hơn mức bình th-
ờng.
2. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t :
Thẩm định dự án đầu t là ở ngân hàng thơng mại có thể ví nh công cụ
sản xuất của một ngời lao động. Sản phẩm tạo ra tốt, một mặt chịu ảnh hởng
của chất lợng công cụ sản xuất, một mặt chịu ảnh hởng của chính tay nghề
của ngời sử dụng công cụ. Vì vậy, các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm
định tài chính dự án đầu t sẽ đợc xem xét dới hai góc độ chính sau :
- Về các tiêu chuẩn thẩm định.

nguyên nhân của luật cung cầu, sở thích của ngời tiêu dùng.
Rõ ràng các biến số tài chính từ các bảng tài chính đợc đa ra trong dự
án là yếu tố đầu vào trực tiếp hoặc gián tiếp của các tiêu chuẩn thẩm định
(NPV,IRR nêu trên) nh : các thu nhập, các loại chi phí Các yếu tố này th-
ờng liên quan đến giá cả. Vì vậy, việc xác định giá cả của các yếu tố trong chi
phí hay trong doanh thu của dự án sẽ có ảnh hởng đến kết quả dự án.
Nếu các giá cả đợc cung cấp trong dự án là giá cố định giá cố định
là giá không thay đổi theo thời gian và nếu các giá cố định đợc sử dụng
trong suốt thời gian dự án xảy ra, nh thế ngời lập dự án sẽ đơn giản hoá việc
xây dựng các bản tóm tắt tài chính của một dự án nhng nó cũng loại ra khỏi sự
phân tích các thông tin kinh tế và tài chính có thể ảnh hởng đến thành quả
trong tơng lai của dự án.
Nếu các giá cả của các yếu tố đầu vào và đầu ra trong thời gian hoạt
động của dự án đợc điều chỉnh theo một diễn biến mà nhà thẩm định giả định
cho các thời kỳ tơng lai thì đó là giá thực là giá có thể thay đổi trong t-
ơng lai. Giá thực đợc dự đoán trong mức cung cầu sẵn có, và các yếu tố ngoại
lai có thể tác động lên chi phí sản xuất của nó. Sử dụng giá này sẽ giúp cho
việc xây dựng các biến số của bảng tài chính của dự án sẽ tin cậy hơn, chính
xác hơn, giúp cho nâng cao chất lợng các tiêu chuẩn thẩm định.
21
Việc lựa chọn sử dụng loại giá nào sẽ có ảnh huởng tích cực khác nhau
đến hiệu quả thẩm định tài chính dự án. Việc sử dụng giá cố định sẽ bỏ qua
tác động của lạm phát. Sử dụng giá thực phần nào nêu lên chiều hớng thay đổi
tơng đối của giá trong tơng lai, phần nào đó lại dự đoán đợc tác động của lạm
phát.
Việc đề cập đến yếu tố lạm phát là khó song nếu có dự tính về nó thì
việc thực hiện dự án trên thực tế sẽ giảm bớt khó khăn. Sở dĩ nh vậy vì, một
trong những yếu tố đầu vào của việc xem xét các tiêu chuẩn thẩm định là tài
trợ đầu t. Rõ ràng là lạm phát có tác động đến tài trợ đầu t. Và khi ớc tính tổng
số tài trợ cho một dự án đầu t , giả sử loại bỏ những khoản chi phí vợt quá gây

+ Công suất dự tính dùng trong khi đánh giá dự án có thể không bao giờ
đạt đợc điều đó, đến lợt nó sẽ ảnh hờng đến chi phí vận hành cũng nh doanh
thu. Vì có khi dự án chỉ đạt đợc NPV dơng tại một công suất tới hạn nào đó.
22
Nếu công suất thực tế không đạt đợc mức đó thì dự án trở thành không có hiệu
quả.
+ Ngời ta thấy rằng : Vốn đầu t cần thiết cho vốn cố đinh và vốn lu
động thờng bị tính toán, dự đoán hụt và thời gian thi công xây dựng, thời gian
chạy thử thờng dài hơn đáng kể so với dự định. Điều này ảnh hởng đến vốn
đầu t, chi phí vận hành và cả thu nhập.
+ Xác định lãi suất chiết khấu thích hợp : Thay đổi trong lãi xuất có ảnh
hởng lớn đến giá trị hiện tại của các khoản thu nhập và chi phí. Dự án thờng
phải chị các khoản chi phí lớn trong những năm đầu, khi vốn đầu t đợc thực
hiện và các khoản thu nhập chỉ xuất hiện trong những năm sau, khi dự án thực
sự đi vào hoạt động. Bởi vậy, khi lãi suất tăng, giá trị hiện tại của dòng thu
nhập sẽ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của chi phí và do đó giá tại hiện tại
ròng của dự án sẽ giảm xuống. Ki lãi suất này vợt qua một mức nào đó, giá trị
hiện tại sẽ chuyển từ dơng sang âm.
Nh vậy, giá trị hiện tại ròng không phải là một tiêu chuẩn tốt, nếu
không xác định đợc một lãi suất thích hợp. Việc xác định lãi xuất thích hợp là
một vấn đề khó khăn. Trong phân tích tài chính, việc xác định lãi suất thờng
đợc lựa chọn căn cứ vào chi phí cơ hội của vốn, tức là chi phí thực sự cho dự
án. Vì hầu hết các dự án đều lấy kinh phí từ các nguồn khác nhau nh vốn cổ
phẩn, vốn vay ngân hàng, vốn ngân sách nên lãi suất sẽ là mức bình quân
của chi phí từ các nguồn vốn khác nhau, tức là :
Trong đó :
r : Lãi suất chiết khẩu.
r
i
: Lãi suất nguồn thứ i.

tiêu chuẩn hiệu quả theo một biến số hoặc một loạt biến số. Dự án nhạy cảm
với các yếu tố bất định và cần dự tính chính xác các biến mà tử số ớc tính của
chúng có thể có những sai sót đáng để ý. Việc phân tích độ nhạy cảm đợc
minh hoạ dựa trên cơ sở của phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV).
Trong thực tiễn, không cần phải phân tích sự thay đổi của một hến số có
thể mà ngời ta chỉ hớng việc phân tích vào các biến cốt lõi ảnh hởng nhiều
nhất đến dự án hoặc vì chúng là những thông số lớn hoặc có khả năng thay đổi
đáng kể xung quanh trị số khả thi nhất.
Ngời ta có thể trắc nghiệm độ nhạy của giá trị hiện tại ròng (NPV) của
dự án giả định theo các phơng án và trị số vốn đầu t, giá cả đầu vào hay giá cả
sản phẩm của dự án hay tỷ lệ chiết khấu, công suất huy động thực tế khác
nhau. Việc phân tích, kiểm tra trên cơ sở giả thiết nhiều phơng án chứng minh
độ nhạy rõ ràng của dự án đối với các điều kiện bất định.
Bất kỳ chỉ tiêu hiệu quả nào đều có thể đợc tính bằng cách dùng các ph-
ơng án bi quan hoặc lạc quan. Phân tích độ nhạy cho phép hiểu tốt hơn
biến số có tính chất sống còn đối với việc đánh giá dự án. Việc phân tích nh
vậy sẽ có ích cho nhứng ngời có trách nhiệm quản lý dự án sau này. Nó làm rõ
các khoảng tới hạn đòi hỏi sự quan tâm quản lý sát sao nhằm đảm bảo kết
quả kinh doanh của dự án.
+ Các bớc của việc phân tích độ nhạy dự án :
- Xác định các biến then chốt dự kiến sẽ có tầm quan trọng lớn, có ảnh
hởng lớn tới sức sống của dự án.
- Xác định khoảng dao động có thể của các biến then chốt.
- Tính các giá trị khác nhau dễ xảy ra nhất cho từng biến với khoảng
dao động đã có.
- Kết hợp các giá trị khác nhau của các biến hợp lý để đa ra kết luận.
Phân tích độ nhạy là công cụ đơn giản, thích hợp cho việc kiểm tra độ
nhạy của dự án đối với các thay đổi của biến này hay biến khác. Mặc dù phân
tích độ nhạy của dự án cũng có những hạn chế của nó nh phạm vi thay đổi
của mỗ biến thờng có xác suất xuất hiện khác nhau. Hoặc những kết quả về

điều kiện đủ để đảm bảo cho chất lợng thẩm định. Ngợc lại, ngời thẩm định
không có tính kỷ luật, đạo đức tốt sẽ phá huỷ hết công sức của chính mình và
của ngời lập dự án, hoặc họ sẽ làm dự án không thực hiện đợc hoặc dự án có
rủi ro cao trong quá trình thực hiện.
Con ngời là nhân tố trung tâm, chi phối đến các nhân tố ảnh hởng đến
chất lợng thẩm định dự án đầu t. Lấy thông tin gì, kiểm định chất lợng ra sao
hoàn toàn là do ngời thẩm định Quyết định, áp dụng kỹ thuật phân tích, phong
pháp đánh giá nào là do trình độ, sự lựa chọn và đợc tiến hành bởi ngời thẩm
định.
%D+,!1)(!>
Thông tin :
Muốn xử lý bất kỳ một vấn đề già trong thực tiễn đều cần có thông tin.
Thẩm định dự án đầu t cũng vậy, khi thực hiện phải dựa trên các thông tin liên
quan đến dự án do chủ dự án lập. Song chất lợng thẩm định lại liên quan đến
thông tin trực tiếp và gián tiếp của các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án. Do
ddos không chỉ dựa trên các thông tin do chủ dự án cung cấp mà chuyên gia
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status