Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
Lời mở đầu
Nói đến nền kinh tế thị trờng hiện nay, ngời ta ví "Thơng trờng nh chiến tr-
ờng". Điều đó có nghĩa là mỗi thực thể sản xuất và kinh doanh khi muốn tham gia
vào nền kinh tế thị trờng thì phải chấp nhận tính cạnh tranh khốc liệt của nó. Vì vậy
để tự khặng định mình điều trớc tiên doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một bộ
máy quản lý kết hợp với sự sáng tạo để có phơng pháp kinh doanh phù hợp nhằm đem
lại lợi ích cho doanh nghiệp. Góp phần không nhỏ trong bộ máy quản lý là bộ máy kế
toán trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các
Hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Quản lý và sử dụng vốn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu đạt ra cho doanh
nghiệp . Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt trên nhiều lĩnh vực cần phải có nhiều
vốn . Nhng hoạt động nh thế nào, phân bổ vốn ra sao để đạt đợc lợi nhuận tối u. Đó là
câu hỏi mỗi doanh nghiệp luôn phải tìm tòi để tìm câu giải đáp. Mặt khác trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tồn tại các khoản phải thu phải trả . tình hình
thanh toán ảnh hởng rất lơn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nó còn thể
hiện việc chấp h
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn bằng tiền trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nói riêng và công tác kế toán tài chính nói chung. Em đã lựa chọn đề tài Tổ
chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu t xây dựng và tổng hợp
miền Trung để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Nội dung đề tài bao gồm;
Phần I: Giới thiệu tổng quan công tác kế toán tại công ty cồ phần đầu t và xây
dựng tổng hợp Miền Trung
Phần II : Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
1
Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
Phần I : Giới thiệu tổng quan công tác kế toán tại công ty
cồ phần đầu t và xây dựng tổng hợp Miền Trung
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
công bằng máy móc. Ngoài ra công ty còn sử dụng lao động thuê ngòai tại những nơi
máy móc không làm đợc. Giai đoạn thi công các phần thô do máy móc đảm nhiệm,
giai đoạn hoàn thiện công trình vừa sử dụng thủ công vừa sử dung máy móc
Với đặc thù của ngành xây dựng thờng là những công trình lớn, có giá trị đầu t
cao, thời gian thi công dài, thời gian thanh toán chậm. Nên thị trờng tiêu thụ cũng phụ
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
2
Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
thuộc vào địa chất, thời tiết và cơ chế chính sách đầu t của các cấp có thẩm quyền
quyết định. Do vậy việc xác định mở rộng thị trờng và nâng cao chất lợng sản phẩm là
nhiệm vụ hàng đầu trong giai đoạn hiện nay và trong tơng lai của công ty
3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
- Giám đốc công ty: Giữ vai trò lãnh đạo chung, giám sát toàn bộ hoạt động kinh
doanh của công ty, chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý do mình trực tiếp ký quyết
định bổ nhiệm và đề nghị bổ nhiệm .
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, đại diện cho công ty ký kết các hợp
đồng kinh tế, là chủ sở hữu, chủ tài khoản chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phó giám đốc công ty : Có nhiệm vụ điều hành trong việc tìm đối tác kinh doanh,
vạch ra kế hoạch kinh doanh một cách khoa học, hiệu quả chính xác cho các bộ phận
chức năng. Các bộ phận chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc sản xuất kinh
doanh.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng tham mu giúp ban giám đốc công ty, các
đội xây dựng về công tác quản lý kỹ thuật, chát liệu công trình và sản phẩm vật liệu
xây dựng. Phòng còn có trách nhiệm lập các dự án, hồ sơ đấu thầu các công trình xây
dựng.
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
3
Phó giám đốc công ty
công tác thi đua khen thởng và kỷ luật của công ty.
III. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
ĐVT: VND
Chỉ tiêu Năm 2006
Tỷ lệ
( %)
Năm 2007
Tỷ lệ
( %)
Chênh lệch
Tuyệt đối
( VND)
Tơng đối
( %)
Tài sản ngắn hạn 13.977.265.838 57,835 25.501.100.052 70,920 11.523.834.21
4
182,447
Tài sản dài hạn 10.190.030.591 42.165 10.456.407.395 29,08 266.376.804 102,614
Tổng tài sản 24.167.296.429 100,000 35.957.507.447 10,000 11.790.211.01
8
148,786
Nợ phải trả 14.054.501.996 58,155 25.787.048.45
6
71,715 11.732.546.46
0
183,479
Vốn chủ sở hữu 10.112.794.433 41,845 10.170.458.99
1
28,285 57.664.558 100,570
35.957.507.447
- 0,135
2. Tỷ suất đầu t
10.190.030.591
= 0,422
24.167.296.429
10.456.407.395
= 0.291
35.957.507.447
- 0,131
3. khả năng
thanh toán hiện
hành
24.167.296.429
= 1.719
14.054.501.996
35.957.507.447
= 1,394
25.787.048.456
- 0,325
4. Khả năng
thanh toán nhanh
418.600.439
= 0,399
10.482.501.996
71.255.203
= 0,003
22.745.048.456
- 0,396
5. khả năng
tiến thi công các công trình còn dở dang để thu hồi lợng vốn còn ứ đọng và thanh toán
các khoản nợ.
IV: Nộ dung tổ chức công tác kế toán tại công ty
1. Đặc điiểm tổ chức bộ máy:
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu sản phẩm mang tính
đa dạng, phức tạp, sản xuất sản phẩm xây lắp có tính chu kỳ kinh doanh dài, hoạt động
mang tính lu động lớn và phức tạp. Để phù hợp với chức năng quản lý công ty đã áp
dụng hình thức bộ máy kế toán tập trung. Bộ máy kế toán thực hiện tất cả các phần
hành kế toán, phòng kế toán trung tâm làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, ghi sổ, xử lý
thông tin báo cáo phân tích và tổng hợp tài chính của công ty. kế toán tại các công
trình có nhiệm vụ thu thập, theo dõi, ghi chép, kiểm tra tính hợp lệ các chứng từ gốc,
theo dõi về giờ công lao động, vật liệu và các chi phí phát sinh tại công trình. Tất cả
các số liệu đợc chuyển về phòng kế toán trung tâm để xử lý chứ không hạch toán riêng.
Sơ đồ 02 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
Kế toán
tiền l}ơng
và các
khoản
trích theo
l}ơng
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
TSCĐ ,
kiêm kế
toán
tại thời điểm kiểm kê.
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng :Căn cứ vào ngày công đã đựơc
theo dõi để tính lơng, các khoản trích theo lơng và phụ cấp cho ngời lao động, lập bảng
tổng hợp tiền lơng cho từng công trình và của toàn công ty. Theo dõi tình hình vay m-
ợn, tạm ứng của từng đối tợng, theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lơng của công ty.
- Kế toán tài sản cố định và kế toán thuế: Theo dõi tình hình tại sản cố định hiện
có và tình hình tăng giảm tài sản cố định của công ty. lập bảng phân bổ khấu hao tài
sản cố định, kiểm kê tính giá lại của tài sản theo quy định. Tính và theo dõi tình hình
thanh toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc.
- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi sự biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ,
tiền gửi tại ngân hàng , đối chiếu số liệu trên sổ sách và tại quỹ.
2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
2.1. Đặc điểm chung
Công ty thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành
theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của bộ trởng bộ tài chính về
việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01 /01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm dơng lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
Kế toán
tiền l}ơng
và các
khoản
trích theo
l}ơng
Kế
toán
vốn
đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ thẻ kế toán chi tiết và dùng để lập báo cáo tài chính.
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Bao gồm các thẻ nh Sổ chi tiết vật t, sản phẩm, hàng
hoá; Sổ tài sản cố định; Thẻ kho; Sổ chi phí sản xuất; Thẻ tính giá thành sản phẩm; Sổ
chi tiết tiền gửi, tiền vay; Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua Đây là
những loại sổ dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tợng kế
toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp cha phản ánh lên đợc.
Số liệu trên các sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu về tình hình tài sản, vật t,
tiền vốn, tình hình hoạt động và kết quả hoạt độn sản xuất kinh doanh của công ty và
làm căn cứ để lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ 03 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
8
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Chứng từ ghi sổSổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng
tổng
hợp chi
tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát
sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế
Phiếu chi
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ quỹ tiền mặt
Phiếu thu
Căn cứ nguồn nhận thực
tế
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ , Giấy báo có, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,
giấy nộp vào tài khoản tiền gửi ngân hàng, Bảng sao kê của ngân hàng
Tài khoản sử dụng: TK 112 tiền gửi ngân hàng Đợc sử dụng để theo giõi tình hình
biến động các khoản tiền gửi.
- Sổ sách sử dụng: + Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
+ Sổ chi tiết tài khoản 112
+ Sổ cái tài khoản 112
Quy trình luân chuyển:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
2.2.3. Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
- Chứng từ kế toán sử dụng: + Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Bảng kê tính giá
+ Biên bản nghiệm thu vật t thiết bị
+ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
+ Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, nguyên lật
liệu công cụ dụng cụ.
- Tài khoản sử dụng:
bộ công nhân viên.
- Sổ sách sử dụng: + Sổ chi tiết tạm ứng
+ Sổ tổng hợp tạm ứng
+ Sổ cái tài khoản 141
Quy Trình luân chuyển:
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
11
Chứng từ gốc:
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng
Sổ chi tiết tạm ứng
Sổ tổng hợp tạm ứng
Sổ cái tài khoản 141
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Phiếu nhập, phiếu
xuất hoá đơn
GTGT
Thẻ kho bảng kê
nhập xuất NVL
CC, DC
Sổ chi tiết tài
khoản 152, 153
Chứng từ ghi sổ Sổ cái
Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
2.2.5. Kế toán phải thu của khách hàng.
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, giấy báo có, hoá đơn GTGT
+ Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Quy trình luân chuyển :
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
3.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Hiện nay tại công ty cổ phần đầu t xây dựng và tổng hợp Miền Trung lập báo cáo
tài chính hàng quý, hàng năm. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng
năm.
Báo cáo tài chính công ty lập bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01 DN )
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B 02 DN )
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ ( mẫu số B03 DN )
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09 DN)
* Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính
- Số các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trớc
- Số phát sinh kỳ báo cáo, số phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo .
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
13
Chứng từ gốc :
bảng chấm công
Phiếu xác nhận công việc hoàn
thành
Phiếu nghỉ h}ởng bảo hiểm
Bảng thanh toán
tiền l}ơng ,bảng
phân bổ tiền l}ơng,
BHXH, BHYT,
KPCĐ
Sổ chi tiết TK
lòng say mê nghề nghiệp nên không ngừng trau dồi nghiệp vụ thông qua các trờng lớp
đào tạo chính quy, cũng nh học hỏi từ đồng nghiệp.
2. Khó khăn:
Do chức năng chính của công ty là xây dựng dân dụng và công nghiệp nên việc thi
công các công trình ở xa. Các số liệu phát sinh tại các công trình không đợc phản ánh
kịp thời. Mặt khác do địa bàn hoạt động của công ty rộng nên việc đối chiếu, thu hôì
công nợ gặp nhiều khó khăn.
Các chứng từ kế toán tập hợp tơng đối đầy đủ nhng nội dung chứng từ kế toán còn bỏ
sót nhiều nh biên bản giao nhận tài sản, biên bản kiểm nghiệm vật t hàng hoá Kế
toán ch đinh khoản nợ có
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
14
Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
Hiện nay vấn đề khó khăn lớn nhất của công là vốn kinh doanh do lợng vốn còn bị ứ
đọng tại các công trình dở dang nhiều, trong khi số lợng máy móc trang thiết bị cha đ-
ợc nâng cấp để đẩy nhanh hiệu quả công việc.
3. Hớng phát triển.
Tăng cờng đào tạo, bồi dỡng cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công
nhân viên tại công ty tạo nên sự thống nhất đồng bộ giữa các phòng ban.
Đầu t, bổ sung đổi mới trang thiết bi máy móc cải tiến chất lợng sản phẩm, đẩy
nhanh tiến độ thi công .thu hồi nguồn vốn để tái đầu t sản xuất kinh doanh lần sau.
Củng cố bộ máy, không ngừng hoàn thiện cơ chế tổ chức, cơ chế quản lý. Phấn
đấu thực hiện giá trị sản lợng năm sau cao hơn năm trớc từ 15 20%.
Trong những năm qua công ty đã không ngừng phấn đấu nâng cao chất lợng sản
phẩm tạo nên uy tín trên thị trờng xây dựng. Hiện nay công ty đã tham gia đấu thầu từ
bắc chí nam, góp phần tạo nên cở sở hạ tầng cho đất nớc trong công cuộc xây dng đi
lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đây là một cố gắng nổ lực của toàn bộ công ty nói
chung và bộ máy kế toán nói riêng.
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
15