Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG
YÊN 6
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Hưng Yên 6
1.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty Cổ phần May Hưng Yên 6
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 6
1.2. Chức năng, nhiệm vụ chính, quyền hạn 8
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ 8
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh: 9
1.3. Đặc điểm về sản xuất 9
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
2
2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần may Hưng Yên 20
2.3. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán 24
2.4. Đặc điểm về chứng từ kế toán được sử dụng 26
2.5. Đặc điểm về sử dụng tài khoản kế toán 26
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ CÔNG
TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN 28
4.1. Những thuận lợi và khó khăn chung 28
4.1.1. Thuận lợi 28
4.1.2. Khó khăn 29
4.2. Đánh giá khái quát về công tác quản trị 29
4.2.1. Về cơ cấu bộ máy quản lý 29
4.2.2. Về phát triển thị trường 30
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
3
LỜI MỞ ĐẦU
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần May Hưng Yên, em nhận thấy
Công ty cổ phần May Hưng Yên là một trong những doanh nghiệp may lớn trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên và là một công ty cổ phần làm ăn có hiệu quả. Các sản
phẩm của công ty ngày càng đa dạng và chất lượng, có giá trị xuất khẩu lớn,
hằng năm đem lại cho công ty doanh thu cũng như lợi nhuận cao.
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tìm hiều
của chú Nguyễn Văn Trung - Trưởng phòng Kế toán, anh Nguyễn Đức Hải -
Phó phòng Kế toán, chị Nguyễn Thị Xuân cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng
Kế toán công ty cổ phần May Hưng Yên đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiều,
thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán áp dụng.
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc
thực tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong
quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty cổ phần May Hưng Yên nên
rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Phạm Đình Toán
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
-
BHXH :
Bảo hiểm xã hội
-
GTGT :
Giá trị gia tăng
-
XNK :
Xuất nhập khẩu
-
XN :
Xí nghiệp
Sơ đồ khái quát
-
Hình 1.2.
:
Quy trình sản xuất sản phẩm
-
Hình
1.3.
:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
-
Hình 2.1.
:
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty cổ phần may Hưng Yên
-
Hình 2.2.
:
Hình th
ức bộ sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
6
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
HƯNG YÊN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Hưng
Yên
1.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty Cổ phần May Hưng Yên
- Tên công ty: Công ty Cổ phần May Hưng Yên
- Tên tiếng Anh: Hungyen Garment Joint Stock Company
- Tên viết tắt: HUGACO
- Biểu tượng của Công ty:
- Vốn điều lệ: 31.000.000.000 đồng (Ba mươi mốt tỷ đồng chẵn).
+ Trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà nước là 12,4 tỷ đồng chiếm 40%
+ Vốn thuộc các cổ đông khác là 18,6 tỷ đồng chiếm 60%
- Trụ sở chính: Số 83, Trưng Trắc, P. Minh Khai, TP. Hưng Yên, tỉnh
Hưng Yên
- Điện thoại: (84-321) / 862239 /
862214
7
- Tháng 04/1994 được đổi tên thành Công ty may Hưng Yên theo quyết định
số: 440/QĐ-TCLC của Bộ công nghiệp nhẹ; Trực thuộc Tổng công ty Dệt May
Việt Nam
- Tháng 12/2004 Công ty may Hưng Yên được chuyển đổi doanh nghiệp
Nhà nước thành Công ty Cổ phần may Hưng Yên theo quyết định số:
94/204/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp
- Từ năm 2005 Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.
Trong quá trình phát triển công ty, cùng với sự cố gắng của tập thể cán bộ
công nhân và nhà quản lý, công ty đã đạt được một số những giải thưởng và
chứng nhận quan trọng như:
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
- Hệ thống quản lý môi trường (EMS) ISO 14000.
- Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2004.
- Cúp bạc giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 1999, năm 2000
- Huy Chương Vàng và chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp
tiêu chuẩn cho sản phẩm áo Jacket năm 2004.
- Tại hội chợ Export Việt Nam và Made in Việt Nam năm 2005, công ty đã
được trao tặng Cúp Sen vàng và Siêu cúp thương hiệu mạnh và phát triển bền
vững
- Duy trì và áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000
- Năm 2008 được nhận cúp vàng Hội nhập Kinh tế Quốc tế
- Các huân chương, bằng khen của Chính phủ, huy chương vàng và các giải
thưởng:
+ Năm 2000 được đón nhận Huân Chương lao động Hạng nhất.
+ Năm 2005 công ty vinh dự được Nhà nước tặng Huân chương Độc lập
hạng Ba
+ Năm 2008 đón nhận Huân chương lao động hạng Nhì
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động
cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên
thị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
9
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người
lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát
triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng
cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty.
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn
sau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất
kinh doanh. Tổng Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi,
nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh như
quảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư
cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất sản phẩm dệt may các loại
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của công ty
- Dịch vụ đào tạo cắt và may công nghiệp ngắn hạn
- Xây dựng nhà cho thuê
chuyền may theo tiêu chuẩn AQL 2.5. Năng suất của các sản phẩm trong tháng:
+ Bộ Veston nữ: 40.000 bộ/tháng
+ Jacket: 200.000 sp/tháng
+ Quần 225.000 sp/tháng
+ Áo sơ mi, hang dệt kim: 250.000 sp/tháng
+ Áo tắm: 100.000 sp/tháng
+ Hàng Ép Sim: 50.000 sp/tháng
1.3.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn
công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là gia công
theo đơn đặt hàng và hình thưc mua nguyên liệu tự sản xuất để bán.
- Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai
bước:
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
11
Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến,
phòng kĩ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách
hàng kiểm tra, nhận xét góp ý.
Hình 1.1
Kỹ thuật hướng dẫn
Kho phụ liệu
Tài liệu kỹ
thuật và sản
phẩm mẫu
khách hàng
gửi đến
Bộ phận kỹ
thuật
nghiên cứu
và ra giấy
mẫu
Bộ phận cắt
và may sản
phẩm mẫu
Gửi sản
phẩm mẫu
cho khách
hàng kiêm
tra và duyệt
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
12
- Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì
công ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách
hàng. Phòng kỹ thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may.
- Cửa hàng kinh doanh tại Số: 10, Phạm Ngũ Lão, P. Quang Trung, TP.
Hưng Yên.
Hệ thống bán đại lý:
- Chi nhánh kinh doanh hàng thời trang : 25 Bà Triệu-Hoàn Kiếm -Hà Nội.
226 Lê Lai-Ngô Quyền-Hải Phòng
- Các cửa hàng đại lý tại các thành phố: Hải Phòng, Thái Nguyên,…, tỉnh:
Thái Bình, Hải Dương, Hà Tây
1.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định
những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông
sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính
cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công
ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có
trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác.
Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội
bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm
soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn
đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó
Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
- Phòng quản lý chất lượng
- Văn phòng công ty
- Tại các xí nghiệp trực thuộc đều có các văn phòng thực hiện quản lý các
công nhân may tại xí nghiệp. Những văn phòng này thực hiện việc tính năng
xuất, lương, thưởng, bảo hiểm, ốm đau…
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
15
Phòng XNK
Phòng Kế hoạch
vật tư
Phòng Kỹ thuật
công nghệ, đầu tư
Phòng Kế toán tài
chính
Công ty TNHH
Thành Hưng
Công ty CP may
Hưng Việt (25%)
Công ty may Phố
Hiến (50%)
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
BAN T.GIÁM ĐỐC
Xí nghiệp may III
Xí nghiệp may II
Xí nghiệp may IV
Xí nghiệp may V
Xí nghiệp hoàn
thành
Xí nghiệp cắt
Công ty CP Tiên
Hưng (51%)
Công ty CP Bảo
Hưng
Văn phòng công
ty
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
thực hành và sản xuất nên đã giải quyết kịp thời việc thiếu lao động trong công
ty và tạo ra năng suất cho học sinh sau khi đào tạo. Ngoài việc tổ chức đào tạo
cho công nhân phổ thông, công ty còn tổ chức lớp đào tạo cho cán bộ viên chức
để nâng cao trình độ quản lý.
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
17
1.5.3. Công tác chăm lo đời sống cho công nhân
Công ty đang cố gắng tạo công ăn việc làm và duy trì mức lương
2.500.000đ/người/tháng cho người lao động
Do đặc điểm của ngành may mặc, sản xuất gia công và theo thời vụ nên
trong quá trình sản xuất cần phải làm giãn và làm them giờ nên công tác thi đua
khen thưởng luôn được đổi mới để kích thích tinh thần làm việc của công nhân.
Ngoài hình thức động viên bằng tinh thần thì công ty còn tăng cường thực hiện
khen thưởng bằng vật chất, vì vậy công nhân lao động thường làm việc với tình
thần hăng say nhất.
Ngoài ra công ty còn tổ chức tham quan nghỉ mát, khám sức khỏe định kỳ
cho người lao động, nâng cao chất lượng bữa ăn ca cho công nhân.
1.6. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ
Sản phẩm gia công của công ty may Hưng Yên chủ yếu phục vụ cho xuất
khẩu trong đó thị trường chủ yếu là Mỹ, EU, Nhật, và một số nước khác trong
đó:
- Thị trường Mỹ chiếm 55%
- Thị trường EU chiếm 30%
- Thị trường Nhật Bản chiếm 10%
- Thị trường các nước khác chiếm 5%
Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn 56,67% 47,57%
-
Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn 43,33% 52,43%
2
Tỷ suất sinh lời
2.1
Tỷ suất sinh lời/ Tổng doanh thu:
-
Tỷ suất sinh lời trước thuế/ Doanh thu 9,50% 16,00%
-
Tỷ suất sinh lời sau thuế/ Doanh thu 7,00% 11,50%
2.2
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản:
-
Tỷ suất sinh lời trước thuế/ Tổng tài sản 17,12% 21,00%
-
Tỷ suất sinh lời sau thuế/ Tổng tài sản 12,565 15,20%
2.3
Tỷ suất sinh lời sau thuế/ Nguồn vốn CSH 31,45% 32,30%
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy công ty có sự tăng trưởng trong năm
2008, vượt qua những khó khăn của tình hình năng lượng cũng như tình hình tài
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam. (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao
gồm tài sản cố định hữu hình, và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định được
theo nguyên giá và khấu hao luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định được tính theo
phương pháp: đường thẳng
- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát
sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc;
Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình
quân gia quyền tháng; hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%.
+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%.
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
20
+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước
tính trên Thu nhập chịu thuế.
+ Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.
Các Kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo
trực tiếp về nghiệp vụ của Kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng
về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách
tài chính của Nhà nước.
- Phó phòng Kế toán: là nhân viên kế toán tài sản cố định liên doanh đầu
tư, kế toán dịch vụ đào tạo cắt may, dịch vụ vận tải, công nợ phải thu, thuế và
các khoản phải nộp nhà nước. Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình tăng
giảm của tài sản trong công ty, đồng thời tính và trích khấu hao cho tài sản cố
định. Hạch toán số lượng, sổ sách số tiền và danh sách công nhân đào tạo. Bên
cạnh đó, kế toán còn kiêm phần đề xuất xây dựng và kiểm tra kế hoạch liên
doanh, liên kết đầu tư, tình hình vay trả trong đầu tư.
- Kế toán tiền lương và BHXH: tính toán và hạch toán tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khẫu trừ vào lương,
các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty. Hàng
tháng căn cứ vào sản lượng của các xí nghiệp và đơn giá lương của xí nghiệp
cùng với hệ số lương gián tiếp đồng thời ghi nhận các bảng thanh toán lương do
các nhân viên ở phòng kế toán gửu lên, tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh
toán lương của công ty, lập bảng phân bổ.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm: có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác
nhau để theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí
và giá thành sản phẩm. Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ, dụng
cụ, phụ liệu. Hàng tháng, nhận các báo từ các xí nghiệp gửi lên, lập báo cáo
nguyên vật liệu, căn cứ vào bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí sản xuất để
cuối tháng ghi vào bảng kê. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số.
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình
thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả. Sau khi
kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
- Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật
liệu đưa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty. Cụ thể theo dõi:
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
23
+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đưa vào sản xuất theo từng mặt hàng
của xí nghiệp.
+ Số lượng bán thành phẩm cắt ra, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm
và các phần việc sản xuất đạt được để tính lương cho cán bộ công nhân viên.
+ Số lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ đội sản xuất vào đầu ngày và
số lượng bán thành phẩm nhập vào cuối ngày.
Cuối tháng, nhân viên thống kê xí nghiệp lập Báo cáo nhập- Xuất- Tồn
kho nguyên vật liệu và Báo cáo chế biến nguyên vật liệu, Báo cáo hàng hoá,
chuyển lên phòng kế toán công ty cũng như căn cứ vào sản lượng thành phẩm
nhập kho, đơn giá gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiện hành lập
bảng doanh thu chia lương gửi lên Phòng Kế toán công ty.
Nhân viên thống kê phân xưởng còn phải lập các Báo cáo thanh quyết
toán hợp đồng (như báo cáo tiết kiệm nguyên liệu) và gửi lên cho Phòng Kế toán
tính thưởng. Công ty nhập lại số nguyên liệu này với đơn giá nhập là 20% của
80% đơn giá thị trường. Đồng thời kế toán cũng hạch toán phế liệu thu hồi nhập
kho của công ty, kế toán tính thưởng 50% giá trị thu hồi cho xí nghiệp.
Về mặt quản lý, các nhân viên thống kê chịu sự quản lý của Giám đốc xí
nghiệp, về mặt nghiệp vụ chuyên môn do kế toán hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra.
Đây là một hướng chỉ đạo hoàn toàn hợp lý, gắn chặt quyền lợi trách nhiệm của
nhân viên thống kê với nhiệm vụ được giao. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi
để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính chính xác khách quan
NVL,
CCDC,
chi phí
sản xuất,
giá thành
SP
Kế toán
thanh
toán và
theo dõi
công nợ
Kế toán
vật tư,
duyệt
lương và
theo dõi
các đại
lý
Thủ quỹ
PHÓ PHÒNG KẾ
TOÁN
Nhân viên thống kê tại
phân xưởng
Tr-êng §H SP-KT H-ng Yªn
B¸o c¸o tæng hîp
Sinh viªn: Ph¹m §×nh To¸n - Líp QTK3
25
-
CT
S
ổ
cái
Báo cáo k
ế
toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ (thẻ) hạch
toán chi tiết