Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Khoa Kinh tế và Quản lý
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đòa điểm thực tập: Công ty TNHH Mỹ Tài Họ và tên sinh viên : Bùi Công Lực
Lớp : CQ Quy Nhơn, K45-QTDN
Người hướng dẫn : ThS. Nguyễn Tiến Dũng
Có thực tập tại công ty trong khoảng thời gian từ ngày đến ngày Trong
thời gian thực tập tại công ty, anh (chò) đã chấp hành tốt các quy đònh của công ty và
thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chòu khó học hỏi.
Ngày tháng năm
Xác nhận của công ty
(có chữ ký của đại diện công ty
và dấu tròn của công ty)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Khoa Kinh tế và Quản lý
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên:
Lớp: Ngành:
Đòa điểm thực tập:
Người hướng dẫn:
TT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Đònh 5
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và các sản phẩm của Công ty 6
1.3. Công nghệ sản xuất một số hàng hóa chủ yếu 8
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty 9
PHẦN 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
16
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và hoạt động marketing 16
2.2. Phân tích công tác lao động tiền lương 24
2.3. Phân tích công tác quản lý vật tư tài sản cố đònh 36
2.4. Phân tích chi phí và giá thành 40
2.5. Phân tích tình hình tài chính của Công ty 44
PHẦN 3: Đánh giá chung và đònh hướng đề tài tốt nghiệp 51
3.1. Đánh giá chung về các mặt quản lý của Công ty 51
3.2. Đònh hướng đề tài tốt nghiệp 52
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 5
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỸ TÀI1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Đònh
Đòa chỉ: Khu công nghiệp Phú Tài Thành phố Quy Nhơn.
Điện thoại 056- 841014 – 841015.
Fax 056-841970.
Email :ctymytaibd@dng. vn.vn
1.1.1. Quá trình hình thành
tăng 50% so với năm 2003 . Nhằm nâng cao sản lượng, năng suất, đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng về chất lượng sản phẩm, Công ty đã không ngừng
đầu tư mua mới máy móc thiết bò, nâng tổng công suất Công ty hiện nay 522
containers/năm.
Đầu năm 2004 đã lắp đặt xong dây chuyền phun sơn của Malaysia nhằm phục vụ
cho sản xuất hàng trong nhà.
Để có được thành công đó Công ty đã không ngừng nổ lực xây dựng đội ngũ
công nhân viên trẻ nhằm áp dụng nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất. Họ là những người năng động sáng tạo và táo bạo trong kinh doanh, đã đưa
Công ty TNHH Mỹ Tài ngày càng phát triển vững mạnh và khẳng đònh được vò trí
của mình thông qua sản phẩm chất lượng đa dạng và phong phú Công ty đang từng
bước củng cố nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho CB-CNV.
Thường xuyên mở các lớp mộc dân dụng, quản lý sản xuất, cử cán bộ tham
gia khoá đào tạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu,…
Tốc độ phát triển của Công ty thể hiện qua biểu đồ sau:
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và các sản phẩm của Công ty
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Chòu trách nhiệm trước khách hàng và bạn hàng về sản phẩm do Công ty
làm ra.
từ 1999 Ỉ 2004
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 7
- Thực hiện tốt chính sách, chế độ tài chính, tài sản, tiền lương, lao động,
đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ
văn hóa, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
- Thực hiện quyết toán đònh kỳ về kết quả tài chính và giải quyết kòp thời
công nợ cho khách hàng và với Công ty.
- Thực hiện tốt quy đònh của nhà nước về thuế và các quy đònh khác như:
bảo vệ môi trường, an ninh trật tự quốc phòng.
- Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho Công ty phù hợp với nhiệm
vụ của hội đồng thành viên giao và nhu cầu của thò trường.
1.2.2. Các hàng hoá hiện tại của Công ty
Công ty TNHH Mỹ Tài là Công ty sản xuất sản phẩm từ gỗ để xuất khẩu và tiêu
dùng nội đòa theo kế hoạch của hội đồng thành viên
Hiện nay sản phẩm chính của Công ty bao gồm các loại:
- Bàn: bàn xếp được, bàn tháo ráp.
- Ghế: ghế xếp được, ghế tháo ráp, ghế chồng được v.v . . .
- Các loại khác: Thùng, kệ v.v. . .
Các loại hàng hoá hiện tại của công ty đang kinh doanh bao gồm: Sản xuất
chính và một số sản phẩm hàng hoá khác là sự kết hợp giữa các loại nguyên liệu
như: gỗ, vải, nhôm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 8
1.3. Công nghệ sản xuất một số hàng hóa chủ yếu
1.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Hình 1.3. Quy trình công nghệ sản xuất
ứng cho việc sản xuất chi tiết sản phẩm ở đoạn sau.
Xẻ
Luộc
Sấ
y
Tạo
p
hôi
Đ
ònh hình
KS1
KS2
KS3
KS4
KS5
KCSXI
KCSXI
Đ
ònh Vò
Chà nhá
m
Lắ
p
rá
p
Làm nguội
Vecni
KS10
KS11
KS7
sản phẩm.
* SP hoặc cụm chi tiết chuyển qua làm nguội nhằm đảm bảo độ láng và loại
các khuyết tật của các công đoạn trước còn sót lại (hoàn chỉnh sắc mộc).
* Sản phẩm được xử lý hoàn chỉnh dầu màu, tạo màu sắc thẩm mỹ, độ bền
đẹp.
* Sản phẩm được hoàn chỉnh, vào bao bì đóng gói, nhập kho thành phẩm.
* SP được kiểm tra đạt các yêu cầu chất lượng, nhâïp kho thành phẩm, chờ xuất
xưởng.
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty
1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất ở Công ty
Hệ thống sản xuất của Công ty được phân chia thành các xưởng sản xuất chính
theo sản phẩm được sản xuất. Mỗi xưởng đảm nhận gia công một số công đoạn sau
đó mỗi tổ gia công một công đoạn của sản phẩm, ứng với mỗi tổ là mỗi công đoạn
khác nhau (mỗi công đoạn có môït công nghệ). Vì vậy hình thức tổ chức tổ chức sản
xuất của Công ty là chuyên môn hoá công nghệ. Quá trình sản xuất thành một dây
chuyền khép kín cho những sản phẩm tạo ra những đường luân chuyển thẳng dòng
trong khi gia công chế biến.
Theo hình thức này, tổ chức sản xuất trở nên đơn giản, chu kỳ sản xuất được
rút ngắn giảm tối đa thời gian chờ giữa các công đoạn, chuyên môn hoá lao động
sâu nên dù trình độ tay nghề của người lao động thấp nhưng vẫn đảm bảo năng
xuất lao động cao, cho phép Công ty có thể tiết kiệm được chi phí trên lương lao
động trực tiếp.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 10
1.4.2. Kết cấu sản xuất của Công ty
Hệ thống sản xuất là tập hợp các phân xưởng sản xuất chính, phân xưởng sản
xuất phụï và phụ trợ. Tất cả cùng tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra sản
phẩm của Công ty.
Hình 1.2. Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty
1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Kho vật tư
Kho thành phẩm
Kho nguyên liệu
Tổ cơ điện
Tổ KCS
Tổ luộc
Tổ mẫu
Tổ máy 2
Tổ máy 1
Tổ chà
Tổ vecni
Tổ đóng gói
TổCD
Tổ sấy
Tổ tạo phôi
Tổ lắp ráp
Tổ nguội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 11
**** trang ngang _mô hình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 12
Qua sơ đồ cho thấy mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo mô
hình trực tuyến chức năng. Công ty TNHH Mỹ Tài có 2 cấp quản lý :
Cấp Công ty, cấp phân xưởng (tổ).
Cấp Công ty bao gồm ban lãnh đạo Công ty: Giám đốc Công ty, ban thư ký,
nhà nước…
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 13
- Lưu trữ văn bản nội bộ theo quy đònh.
• Thư ký Giám đốc.
- Tiếp nhận, xử lý, soạn thảo, trình duyệt, trả lời và chuyển phát các thông tin
(Thư, Fax, Email, Tel, Internet, Hồ sơ, Văn bản…) các hồ sơ của khách hàng, phòng
ban, đơn vò trực thuộc của Công ty.
- Sắp xếp lòch trình làm việc cho Giám đốc. Soạn thảo các công văn, dòch
thuật các tài liệu, phiên dòch, chuẩn bò nội dung và phân công trách nhiệm tổ chức
tại các buổi làm việc với khách hàng, các cuộc họp, hội thảo theo yêu cầu của
Giám đốc.
• Thư ký, chất lượng:
- Là Đại diện lãnh đạo, trực tiếp điều hành hệ thống quản lý chất lượng theo
Tiêu chuẩn ISO 9001; 2000.
- Giữ vai trò thư ký chất lượng trong hệ thống ISO 9001: 2000, điều hành và
duy trì chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của Công ty.
- Kiểm soát, tập hợp và lưu trữ các tài liệu gốc thuộc hệ thống quản lý chất
lượng trong Công ty.
• Công tác Marketing:
- Xây dựng kế hoạch marketing cho tất cả các lónh vực hoạt động của Công ty.
- Cập nhật, lưu trữ các thông tin về thò trường có liên quan ở trong và ngoài
nước.
* Phòng hành chính – nhân sự.
• Công tác Hành chính:
- Phụ trách công tác lễ tân của Công ty.
- Trên cơ sở cân đối kế hoạch sản xuất và lòch giao hàng để xây dựng kế hoạch
mua vật tư và gia công hàng hoá cho những chủng loại hàng cần đáp ứng theo đơn
hàng.
nhà xưởng trong quá trình sản xuất.
- Thực hiện việc sưa tầm, thiết kế và sản xuất mẫu sản phẩm mới theo nhu
cầu của Công ty.
• Công tác KCS:
- Ban hành và triển khai quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm do Công ty
sản xuất trên tất cả các công đoạn sản xuất theo các quy trình kỹ thuật – công nghệ
và các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Công ty đã ban hành và Quy trình kiểm tra chất
lượng các loại vật tư hàng hoá nhập về Công ty.
*. Ban xây dựng cơ bản.
- Chủ trì công tác lập dự án đầu tư theo trình tự XDCB trên cơ sở phối hợp
với các phòng ban chức năng trong Công ty và chòu trách nhiệm với các cơ quan
hữu quan để hoàn thành công việc trong quá trình thẩm đònh và phê duyệt dự án.
- Các công trình đầu tư mở rộng sản xuất: Lập báo cáo khả thi trình Ban giám
đốc phê duyệt
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 15
* Phòng kế toán tài chính.
• Công tác kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo áp dụng chức năng kế toán theo pháp lệnh
về thống kê kế toán nhà nước đã ban hành trên cơ sở cơ chế hoạt động và tổ chức
bộ máy của Công ty.
- Báo cáo, quyết toán các công trình, dự án trong công tác XDCB, báo cáo kết
quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty hàng tháng, quý, năm.
- Tổng hợp giá thành sản phẩm theo từng công đoạn sản xuất cho từng loại sản
phẩm.
• Công tác tài chính.
- Thực hiện chức năng quản trò tài chính Công ty.
- Lập báo cáo thẩm đònh tài chính cho các dự án đầu tư của Công ty.
ĐVT: 1.000 đồng
Năm 2003 Năm 2004
Số
TT
Thò trường
Sản
lượng
(cont)
Doanh thu
Tỷ trọng
(%)
Sản lượng
(cont)
Doanh thu
Tỷ trọng
(%)
TĐ tăng
trưởng
(%)
1 EU 149,5 15.962.894 42,96 260 27.761.555 49,81 73,90
2 Mỹ 4,6 491.166 1,32 10 1.067.752 1,91 17,39
3 Úc 62,1 6.630.740 17,85 98 10.463.971 8,78 57,80
4 Châu Á 9,2 982.332 2,64 16 1.708.403 3,06 73,90
5 Nam Phi 4,6 491.166 1,32 6 640.651 1,15 30,40
6 Trong nước 118,0 12.599.475 33,91 132 14.094.328 25,29 11,86
7
Tổng 324,0 37.157.774 100 522 55.736.661 100 50,00
(Nguồn phòng kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên cho thấy sản lượng và doanh thu ở các thò trường đều
tăng . Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ trong nước qua các năm có xu hướng giảm. Thi
6 Ghế khác 9.990 3.452.161 9,30 18.830 3.652.518 6,55 5,80
7 Loại khác
(thùng, kệ, …)
10.174 679.895 1,83 15.174 1.068.480 1,92 57,15
8
Tổng 324 37.157.774 100 522 55.736.661 100 50,00
(Nguồn phòng Kế toán tài chính)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 17
Qua bảng trên cho thấy nhìn chung các sản phẩm đều tăng cao. Doanh thu sản phẩm
ghế xếp tăng mạnh nhất, năm 2004 tốc độ tăng trưởng đạt 76,83%. Tố độ tăng ghế
khác tăng chậm nhất, năm 2004 tốc độ tănhg trưởng đạt 5,8% .
2.1.2.Chính sách sản phẩm- Thò trường của Công ty
Tuy có một số loại chủ yếu nhưng kiểu dáng và mẫu mã khác nhau tạo nên
sự đa dạng phong phú sản phẩm của Công ty đồng thời nhờ sự phối hợp các nguyên
liệu như: gỗ vải nhôm mà Công ty còn tạo được nhiều loại hàng hóa khác nhau
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và nước ngoài. Hiện nay sản phẩm Công
ty có gần 500 loại khác
Nhằm thoả mãn nhu cầu thò hiếu của khách hàng, ngoài những đặc điểm về
chất lượng sản phẩm đều đóng bằng giấy cứng, gọn, nhẹ, dễ vận chuyển thuận tiện
cho việc chuyên chở vận chuyển đi xa đặc biệt là việc xuất khẩu.
Các dòch trước và sau bán của Công ty rất tốt, khách hàng tham gia mua hàng
của Công ty được nhân viên Công ty hướng dẫn cách sử dụng và bảo quản tận tình
chu đáo. Khách hàng mua với số lượng lớn đều được giảm giá hoặc biếu tặng.
Trường hợp khách hàng mua hàng và sử dụng mà bò hư hỏng hoặc trầy sớt mặt trên
nhiều nhưng đang trong thời gian bảo hành thì đều được nhân viên Công ty tới tận
nơi sửa lại hoặc đổi mới mà khách hàng không phải trả bất kỳ một khoản lệ phí
nào.
Hiện nay thò trường mục tiêu của Công ty chính là thò trường nước ngoài.
sự đồng ý của giám đốc, tuyệt đối không được bán giá cao hơn hoặc thấp hơn giá
niêm yết.
+ Đối với sản phẩm có chất lượng kém, tồn lâu ngày hoặc đã giao cho khách
hàng nhưng chất lượng không đạt theo yêu cầu của hợp đồng, khách hàng yêu cầu
giảm giá thì giám đốc quyết đònh bán giảm giá nhưng mức giảm giá không vượt quá
15% so với giá niêm yết.
+ Giá bán cho khách hàng vãng lai hơn khách hàng thường xuyên là 7%.
+ Giá bán cho khách hàng công trình cao hơn khách hàng thường xuyên là
2% (chua bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt).
* Phương pháp đònh giá của Công ty TNHH Mỹ Tài.
Công ty TNHH Mỹ Tài xác đònh giá bán sản phẩm dựa trên phương pháp
đònh giá cộng lãi kế hoạch vào giá thành.
Giá bán trong nước = giá thành sản phẩm/ĐVSP + thuếVAT + lãi kế hoạch.
Giá bán xuất khẩu= giá thành sản phẩm/ĐVSP+thuế XNK++ lãi kế hoạch.
Ví dụ: Giá bán trong nước của một cái bàn được xác đònh như sau:
Chi phí để sản xuất ra loại bàn Amazon Table Alu bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 78.280.230 đồng
+ Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất : 62.335.780 đồng
+ Chi phí sản xuất chung : 31.844.030 đồng
Tổng cộng :172.460.040 đồng
+ Số lượng tiêu thụ sản phẩm trong kỳ : 360
+ Giá thành phân xưởng/đơn vò sản phẩm : 479.055 đồng
+ Chi phí bán hàng/ đơn vò sản phẩm : 25.000 đồng
+ Chi phí quản lý Công ty/ đơn vò sản phẩm : 20.000 đồng
+ Giá thành/ đơn vò sản phẩm : 524.055 đồng
+ Thuế VAT 10% : 52.405,5 đồng
+Lãi kế hoạch : 26.202,75 đồng/sp
(bằng 5% giá thành sản phẩm)
Vậy giá bán của cái bàn là : 838.288 đồng
(Số liệu phòng kế toán tài chính)
N
g
ười
tiêu
dùng
nước
ngoài Công Ty
Nhà bán buôn nước n
g
oài
Tổ chức nước n
g
oài
Công Ty
Nhà bán sỉ cấ
p
1
(%)
TĐ tăng
trưởng
(%)
Kênh trong nước 14.633.213
39,38
14.958.016 25,3
2,22
Kênh nước ngoài 22.524.561
60,62
41.642.333 74,7
84,88
Kênh gián tiếp 16.763.708 45,1 21.355.042,5 38,3
27,39
Doanh
thu
Kênh trực tiếp 20.394.066 54,9 34.381.618,5 61,7
68,59
((Nguồn phòng kinh doanh)
2.1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng của Công ty
* Các hình thức xúc tiến bán hàng của Công ty.
+ Quảng cáo: Đây là khâu mà Công ty còn rất yếu, Công ty chưa thường
xuyên quảng cáo rộng trên ti vi hay đài phát thanh. Hình thức quảng cáo chủ yếu
của Công ty là gởi hình qua mạng tới khách hàng, tham gia hội chợ triển lãm ở trong
và ngoài nước và mở cửa hàng trưng bày sản phẩm. Ngoài ra Công ty còn in biểu
tượng của Công ty lên áo, mũ để tạo sự chú ý đến những khách hàng tiềm ẩn.
+ Khuyến mãi: Công ty chủ yếu thực hiện khuyến mãi giảm giá cho những
khách hàng thường xuyên mua hàng của Công ty và trả đầy đủ tiền sau khi giao
hàng.
+ Quan hệ công chúng: Hàng năm Công ty tham gia các cuộc nói chuyện, hội
Do lónh vực marketing của Công ty còn non yếu nên việc thu thập thông tin
còn hạn chế. Chủ yếu Công ty thu thập thông tin về khách hàng qua hội chợ triển
lãm, qua sự giới thiệu của khách hàng quen biết. Công ty lấy thông tin về khách
hàng qua internet.
Công ty nhận biết thông tin của đối thủ qua báo chí, quan phương tiện thông
tin đại chúng.
2.1.7. Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty.
Đối thủ cạnh tranh của Công ty là những đơn vò, Công ty sản xuất và chế
biến các mặt hàng gỗ. Đã cạnh tranh trên mọi phương diện: giá cả, chất lượng, hình
thức thanh toán, …
Các đối thủ cạnh tranh của Công ty TNHH Mỹ Tài
- Công ty chế biến lâm sản Quy Nhơn.
- Xí nghiệp 991 và xí nghiệp Thắng Lợi của Công ty Phú tài Bình Đònh.
- Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng thuộc tổng Công ty Lâm sản Việt Nam.
- Tổng Công ty Pisico …
Để đạt được kết quả trong cạnh tranh thì chất lượng phải đặt lên hàng đầu
giá cả hợp lý, hình thức thanh toán đơn giản, dòch vụ sau bán tận tình chu đáo và các
biện pháp xúc tiến bán hàng linh hoạt.
• Phân tích cạnh tranh : Để nhìn nhận một cách tổng quát đối thủ cạnh
tranh nhằm so sánh cơ hội hiểm họa cuả các Công ty, xí nghiệp với Công ty TNHH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 22
Mỹ Tài trên những yếu tố quan trọng cả bên trong và bên ngoài. Ta lập bảng phân
tích sau:
Bảng 2.5. Phân tích cạnh tranh.
Công ty
TNHH Mỹ Tài
Tổng Công
C.Lượng sản phẩm 0,3 4 1,2 4 1,2 3 0,9 3 0,9
Hệ thống phân phối 0,1 3 0,3 4 0,3 2 0,2 2 0,2
Lòng trung thành của
khách hàng
0,05 4 0,2 5 0,25 3 0,15 3 0,15
Khả năng CT giá 0,1 2 0,2 3 0,3 2 0,2 2 0,2
Các hình thức xúc
tiến bán hàng
0,25 3 0,75 4 1 2 0,5 2 0,5
Tổng cộng 1 3,55 4,25 2,55 2,75
(Nguồn phòng kinh doanh )
Qua bảng trên cho thấy Công ty TNHH Mỹ Tài có sức cạnh tranh đứng thứ
hai sau Công ty Pisico. So sánh sức cạnh tranh của Công ty TNHH Mỹ Tài với các
Công ty khác như Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng, Xí nghiệp chế biến lâm
sản Duyên Hải thì cho thấy sức cạnh tranh của Công ty TNHH Mỹ Tài vượt trội. Để
hiểu rõ hơn các đối thủ cạnh tranh ta xem xét bảng doanh thu của các đối thủ cạnh
tranh năm 2004 như sau:
Bảng 2.6. Phân tích các đối thủ cạnh tranh.
ĐVT:1.000đ
Tên Công ty Doanh thu Tỷ trọng (%)
Công ty TNHH Mỹ Tài 55.736.661 7,99
Tổng Công ty Pisico 514.972.311 73,84
Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng 42.173.114 6,04
Xí nghiệp chế biến lâm sản Quy Nhơn 41.234.152 5,91
Xí nghiệp chế biến lâm sản Duyên Hải 43.218.172 6,22
(Nguồn phòng kinh doanh)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 23
Nhìn vào bảng trên cho thấy doanh thu Công ty TNHH Mỹ Tài đứng thứ hai
rộng rãi. Công ty vẫn chưa thành lập phòng Marketing riêng biệt do đó công tác
nghiên cứu thò trường, xúc tiến bán hàng và dòch vụ kèm theo vẫn chưa được quan
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Dũng
# SVTH: Bùi Công Lực Trang 24
tâm chính thức. Sản phẩm của Công ty vẫn chưa được đa số người tiêu dùng trong
nước biết đến.
* Nhược điểm : Công tác tiếp thò chào hàng còn nhiều hạn chế, Công ty vẫn
chưa áp dụng quảng cáo rộng rãi nên người tiêu dùng chưa biết đến công dụng, giá
trò sản phẩm gỗ của Công ty cũng như tên tuổi trên thương trường.
2.2. Phân tích công tác lao động tiền lương
2.2.1. Cơ cấu lao động tiền lương của Công ty
Hàng năm cơ cấu lao động của Công ty được tăng lên cả về số lượng, trình
độ, chất lượng . Điều này góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho Công ty, giúp Công
ty hoàn thành mục tiêu đề ra đồng thời làm tăng thu nhập cho người lao động nhằm
cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên của Công ty.
Bảng 2.7. Phân loại cơ cấu lao động tính đến cuối năm 2004.
LĐ theo chức
năng
LĐ theo
giới tính
LĐ theo trình độ
Chỉ
Tiêu
ĐVT
LĐ
TT
LĐ
GT
Bảng 2.8. Đònh NVL để sản xuất một bàn vuông chân xếp 1.1M
A. Dự toán nguyên liệu gỗ.
Kích thước sơ chế khô Sxq Kích thước tinh chế
STT
Tên chi tiết
sản phẩm
SL
Dày
mm
Rộng
mm
Dài
mm
Thể tích
m
3
dm
2
Dày mm
Rộng
mm
Dài
mm
Thể tích
m
3
Chi tiết cong 0.007738 0.006384
14 Nan số 5 4 15 73 330 0.001445 21.66 12 70 320 0.001075
15 Nan số 6 4 15 72 182 0.000786 11.81 12 69 172 0.000570
15 chi tiết 42 Tổng cộng 0.047512 0.038814
Tỉ lệ % phách tinh chế sử dụng:
Tỉ lệ thành phẩm (tinh chế đối với sơ chế khô): 81.7% 28 = 19% 12 = 28%
Tỉ lệ hao hụt về độ dư gia công : 18.3% 32 = 32% 20 = 12%
23 = 2%
25 = 7%
B. Đònh mức gỗ: Sản phẩm/m
3
phách
V phách tinh chế (m
3
) % tỉ lệ sử dụng V m
3
phách tươi/sp Đònh mức
0.038814 50.0% 0.077628 12.9
(Nguồn phòng tài chính kế toán)