báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty TNHH BigC Vĩnh Phúc - Pdf 73

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Nội dung Trang
MỤC LỤC.....................................................................................................................1
Lời mở đầu.....................................................................................................................3
PHẦN 1:........................................................................................................................4
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP...............................................................4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp ............................................. 5
1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp .......................................... 5
1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển ................................................ 5
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp ................................................................. 5
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh ....................................... 5
1.2.2 Các loại hàng hóa chủ yếu ............................................................................. 6
1.3 Quy trình nhập hàng và bán hàng tại siêu thị ........................................................ 7
1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp .......................................................................... 8
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý .................................... 8
PHẦN 2:.......................................................................................................................12
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP...12
1.5 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm .................................................................. 13
1.5.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây ................................ 13
1.5.2 Chính sách sản phẩm thị trường ................................................................... 13
1.5.3 Chính sách giá .............................................................................................. 14
1.5.4 Chính sách phân phối ................................................................................... 15
1.5.5 Chính sách xúc tiến bán ............................................................................... 15
1.5.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp ............................. 16
1.5.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp ................................................ 16
1.5.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp. ...... 17
1.6 Phân tích công tác lao động tiền lương ................................................................ 17
1.6.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp ............................................................... 17
1.6.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động. .......................................................... 18
Sinh viên: Ngô Cao Minh – Marketing K51 1

dạng những vấn đề marketing của cơ sở thực tập đang gặp phải nhằm củng cố kiến thức
và kĩ năng đã học.đồng thời nó cũng rèn luyện các kĩ năng giao tiếp xã hội, xây dựng
mối quan hệ với các cơ sở kinh doanh, phát triển kỹ năng lựa chọn chuyên đề phục vụ
cho đợt thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp của năm học sau.
Sau một thời gian tìm hiểu em đã quyết định chọn “ Công ty TNHH EB VĨNH
PHÚC” làm cơ sở thực tập vì công ty có những hoạt động marketing phù hợp với
chuyên ngành mà em đang học.
Để hoàn thành báo cáo này em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng
dẫn thực tập là Ts. Phạm Thị Thanh Hồng và sự giúp đỡ tạo điều kiện của các cô, chú,
anh, chị trong công ty. Em xin chân thành cảm ơn và rất mong nhận được sự giúp đỡ
của thầy giáo , cô, chú, anh chị em trong công ty để em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Nội dung bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần I : Giới thiệu chung về công ty TNHH EB Vĩnh Phúc
Phần II : Phân tích hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Phần III : Đánh giá chung và định hướng đề ai tốt nghiệp
Mặc dù cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giáp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo công ty
và sự chỉ bảo của thầy cô hướng dẫn thực tập, em đã phần nào nắm được thực tế tại
công ty. Tuy nhiên do trình độ, kiến thức và thời gian tiếp cận hạn hẹp nên báo cáo còn
có nhiều thiếu xót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô cho bài
báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh Viên
Ngô Cao Minh
Sinh viên: Ngô Cao Minh – Marketing K51 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
Sinh viên: Ngô Cao Minh – Marketing K51 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

trên thế giới , ngoài ra còn có các khu vui chơi, giải trí, ẩm thực..
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
 Kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng và thực phẩm với 5 nhóm ngành chính:
Sinh viên: Ngô Cao Minh – Marketing K51 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến,
thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì.
- Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa
phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện.
- Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày
dép và túi xách.
- Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị
trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bị
tin học.
- Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong
nhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụ
kiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi.
 Kinh doanh dịch vụ cho thuê bên trong và ngoài đại siêu thị BigC
1.2.2 Các loại hàng hóa chủ yếu
tên mã hàng số lượng mã hàng
1. Hard line 1301
110. Điện gia dụng
120. Điện tử
160. IT
386
134
781
2. Home line 8914
210. Gia dụng

480. Thực phẩm nguội
2223
1316
704
2047
1034
267
308
280
5. Fresh Food 974
510. Thịt
520. Cá
530. Rau quả
540. Chế biến
67
114
341
253
Sinh viên: Ngô Cao Minh – Marketing K51 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
550. Bánh mỳ
590. Coffee Shop
143
56
Hiện nay công ty có tổng cộng 23168 mã hàng và khoảng trên 40.000 mặt hàng đạt
72.94 % sức chứa kho hàng trung bình.
1.3 Quy trình nhập hàng và bán hàng tại siêu thị
Qui trình đặt hàng của công ty chủ yếu sử dụng phần mềm G.O.L.D được tích hợp trên
máy chủ của BigC giúp tạo ra một đơn hàng tự động để nhân viên đặt hàng có thể gửi
đến NCC dựa trên lượng tồn, hỏng và lượng bán ra trong một khoảng thời gian (thường

NCC
Đưa
hàng
vào
kho
Đưa hàng
vào trong
khu vực
bày bán
Trưng bày
các sản
phẩm tại
cửa hàng
Bán hàng: giới thiệu
sản phẩm, tư vấn
Thanh toán
và làm hóa
đơn cho
khách hàng
Khách hàng
sử dụng sản
phẩm
Tuyển
dụng nhân
viên bán
hàng
Phòng kinh
doanh
phân tích
số liệu

Bộ
phận
Home
line
Bộ
phận
Soft
line
Bộ
phận
Dry
food
Phòng SOFM GOLD
Bộ phận thu ngân
Bộ phận kế toán kiểm toán
Bộ phận nhân sự
Bộ phận an ninh
Bộ phận ký thuật
Bộ phận trang trí quầy hàng
Bộ phận giám sát vệ sinh chất
lượng
Bộ
phận
Fresh
food
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động hài hòa hoạt động giữa bộ phận đặt hàng-
hỗ trợ dữ liệu, nhận hàng bổ trợ bộ phận kinh danh của cửa hàng thực hiện được
tốt nhất chỉ tiêu doanh số, hỗ trợ tốt nhất bảo đảm đủ hàng cho khách hàng và
thông tin kịp thời sự thiếu hụt hàng hóa trên kệ quầy, giá trị tồn kho thực tế theo

tài chính của công ty và chọn phương án tối ưu về mặt tài chính.
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo quy định của nhà nước, ghi
chép chứng từ đầy đủ, cập nhập sổ sách kế toán, phản ánh các hoạt động của
công ty một cách trung thực chính xác và khách quan.
- Lập BCTC, báo cáo quản trị, báo cáo công khai tài chính theo chế độ hiện hành,
thường xuyên báo cáo với giám đốc về tình hình tài chính của công ty.
- Kết hợp với các phòng ban trong công ty nhằm nắm vững tiến độ, khối lượng thi
công các công trình, theo dõi khấu hao máy móc thiết bị thi công, quyết toán với
chủ đầu tư, lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ ngân sách với nhà nước, BHXH,
BHYT với người lao động theo quy định của nhà nước.
 Bộ phận an ninh
- Phổ biến, áp dụng các quy định về an ninh đối với các cửa hàng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương về tất cả các chính sách an ninh của cửa
hàng.
- Thông báo đến các cấp chính quyền địa phương tất cả các tai nạn xảy ra trong
khu vực trực thuộc cửa hàng và thông báo cho phòng Nhân sự về những tai nạn
lao động của nhân viên
- Đảm bảo an ninh trật tự cho hành lang thương mại, bãi đỗ xe, hoặc các khu vực
thuộc khuôn viên của siêu thị.
- Giải quyết các khiếu nại của khách hàng để bảo vệ uy tín của siêu thị.
- Kiểm tra việc xuất nhập hàng hoá. Kiểm soát và phòng chống những thất thoát
tại các quầy thu ngân và phía trong cửa hàng
 Bộ phận kỹ thuật:
- Bảo trì và sửa chữa các mạng lưới kỹ thuật;
- Thay đổi các biển hiệu quảng cáo, khuyến mại, các trang thiết bị kỹ thuật cho
quầy;
- Giám sát chung các công việc :vệ sinh, hiệu quả và kết quả của việc bảo trì,
mạng lưới an ninh.
 Bộ phân IT
- Chịu trách nhiệm vận hành hệ thống thông tin

hàng để đạt được mức doanh thu như đã đề ra của quầy. Trưởng quầy có trách
nhiệm:
Sinh viên: Ngô Cao Minh – Marketing K51 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xây dựng kế hoạch triển khai họat động trong Quầy.
- Quản lý nhân sự trong quầy
- Quản lý doanh thu và chí phí của Quầy
- Đào tạo, đánh giá nhân sự của Quầy
- Báo cáo định kỳ hàng tháng về doanh thu và chi phí của Quầy, có tư vấn
và đề xuất trong việc thúc đẩy bán hàng, giảm lượng hàng tồn trong Quầy
PHẦN 2:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
Sinh viên: Ngô Cao Minh – Marketing K51 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
1.5.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây
Bảng 2.1: So sánh kết quả tiêu thụ của BigC Vĩnh Phúc năm 2009 với 2008
ĐVT: Nghìn Đồng
Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Mức thay đổi 2009 so với 2008
Giá trị Tỷ lệ (%)
Giá vốn hàng bán 321.546.870 398.879.560 77.332.690 24,1
Doanh thu thuần 365.768.960 454.986.450 89.217.490 24,4
Lợi nhuận sau thuế 36.302.968 39.701.847 3.398.879 9,4
Năm 2008 nắm được tình hình kinh tế đất nước BigC đã xây dựng cho mình chiến lược
kinhn doanh hợp lý đối phó với lạm phát và suy thoái kinh tế bao gồm việc tích cực mở
rộng các gian hàng cho thuê, xây dựng chiến lược mặt hàng hiệu quả hơn. Doanh thu
năm 2008 của BigC Vĩnh Phúc trong điều kiện suy thoái kinh tế, không những không
giảm mà tăng lên đáng kể, với con số 454 tỷ đồng. Công ty luôn luôn giữ được mức

21%
48%
22%
9%
Hình 2.2 Tỷ lệ đối tượng khách hàng của siêu thị BigC
KH có thu nhập cao ( Bình quân > 8 triệu/tháng)
KH có thu nhập khá ( Bình quân 5 - 8 triệu/tháng)
KH có thu nhập trung bình ( 2 - 5 triệu/tháng)
Các đối tượng khác
Nguồn: Phòng SOFM GOLD
1.5.3 Chính sách giá
Trong bối cảnh giá cả thị trường ngày càng tăng, giá sẽ là yếu tố quyết định tạo nên
doanh thu và sức mua cho siêu thị. Giá trị gia tăng của BigC thể hiện ở sự khác biệt: làm
thế nào có mức giá rẻ cho khách mua có thể là dựa vào lợi thế quy mô, kỹ thuật, đàm
phán thương lượng, cắt giảm chi phí quản lý.
BigC với định vị là hàng hóa giá rẻ, vì thế, họ liên tục đưa ra các chương trình khuyến
mãi, các sản phẩm với giá rẻ, phù hợp với túi tiền của nhiều người dân. Bên cạnh đó,
đặc biệt, BigC đã kìm hãm việc tăng giá nhờ thương lượng với các nhà cung cấp không
tăng giá, nhất là đối với những mặt hàng nhu thiết yếu. Cương quyết từ chối những yêu
cầu tăng giá không có lý do chính đáng. Trên thực tế, chỉ số giá của phần lớn các mặt
hàng tại BigC giảm mạnh so với khung giá cuối năm 2008 và đầu năm 2009. Áp dụng
chính sách giá tốt nhất cho các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá như thịt, cá, bánh mỳ,
Sinh viên: Ngô Cao Minh – Marketing K51 14

Trích đoạn Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp Định hướng đề tài tốt nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status