Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
IN ALLIANCE
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ IN
ALLIANCE
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Công Nghệ In
Alliance:
I.1.1 Quá trình hình thành:
-Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE
-Tên giao dịch quốc tế: ALLIANCE PRINT TECHNOLOGIES CO., LTD.
-Tên viết tắt: APT
- Người đại diện : Mr.TAN POH HIN ERROL
- Chức vụ : Tổng Giám Đốc
- Địa chỉ : 38, Đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình
Dương.
- Điện thoại: 0650 3767194, 3767195, 3767196
- Fax: 0650 3767089, 3767459
- Mã số thuế: 3700607532
Giấy phép kinh doanh số: 125/GP/KCN-VSIP được sự đồng ý của Ban quản lý
KCN Việt Nam – Singapore vào ngày 24/11/2004, tọa lạc ở Khu công nghiệp Việt
Nam – Singapore với diện tích 38.000 m
2
I.1.2 Quy mô hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh:
CÔNG TY CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE là công ty 100% vốn nước ngoài, được
thành lập bởi tập đoàn New Toyo (Singapore) – đứng đầu Đông Nam Á về in ấn sản
phẩm bao bì thuốc lá các loại.
Sản phẩm chính là bao bì thuốc lá các loại: 555, Dunhil, Kent, Craven A, White
Horse, Kamaran….
Công ty có hai phân xưởng chính và hai nhà kho. Phân xưởng 1 : máy BOBST1,
doanh, kế hoạch tài chính. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp lệnh về kế toán và thống
kê, các chế độ về thể lệ của Nhà nước về quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn.
- Phòng Kế Hoạch: Phụ trách việc lên kế hoạch sản xuất, theo dõi nguyên vật
liệu chính tồn kho để lên kế hoạch đặt hàng. Tiếp nhận những mẫu mã mới từ khách
hàng để tiến hành cho chạy mẫu mới.
- Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện công tác xuất nhập hàng hóa ,khai báo hải
quan, theo dõi hàng nhập về và hàng xuất đi.
- Phòng kỹ thuật: Thực hiện việc bảo dưỡng máy móc, quản lý cơ sở vật chất
kỹ thuật của công ty. Nghiên cứu khoa học kỹ thuật ứng dụng cho sản xuất, cải tiến
công nghệ nâng cao năng suất lao động.
- Phòng Quản lý chất lượng: Chịu trách nhiệm, quản lý các vấn đề liên quan
đến chất lượng toàn bộ nguyên vật liệu,thành phẩm, hàng hóa trong công ty. Nhận
khiếu nại của khách hàng và tiến hành xử lý, giải quyết.
- Phòng Sản xuất: Thực hiện công tác sản xuất theo kế hoạch, kịp tiến độ giao
hàng, theo dõi quy trình làm việc của công nhân cũng như các bộ phận liên quan
đến sản xuất.
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang:
3
P.
Thu
mua
P.
Kế
Toán
P.
Xuất
nhập
khẩu
P.
Quản
cấp phát kịp thời vật tư thiết bị, đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty.
- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ ghi chép số liệu về tình hình tăng giảm
các loại nguồn vốn của công ty, giám sát chặt chẽ kế hoạch và sử dụng các loại
nguồn vốn của công ty nhằm đảm bảo cho việc sử dụng mang lại hiệu quả.
- Kê toán công nợ : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ phải thu của khách
hàng, phải trả cho nhà cung cấp.Tiến hành đòi các khoản nợ đến hạn phải thu. Đồng
thời theo dõi các khoản nợ đến hạn để trả cho nhà cung cấp. Gởi biên bản đối chiếu
công nợ cho khách hàng, nhận biên bảng đối chiếu công nợ của nhà cung cấp, ký
xác nhận gởi trả lại, lưu lại làm chứng từ. Báo cáo tình hình công nợ cho Ban Tổng
Giám Đốc khi có yêu cầu.
- Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho
nguyên vật liệu tại Công ty về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời
gian cung cấp. Tính toán và phân bố chính xác kịp thời giá trị xuất dùng cho các đối
tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, thực
hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về vập liệu, tham gia
công tác phân tích và thực hiện kế hoạch thu mua dự trữ, sử dụng vật liệu.
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang:
4
K.T.TRƯỞNG
K.T.TỔNG HỢP
K.T
TSCD
K.T
VỐN
K.T CÔNG
NỢ
K.T
NVL
K.T
GIÁ
I.3.3.1 Sơ đồ về trình tự hạch toán
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ
CHUNG:
Sơ đồ 1.
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang:
5
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ
PHÁT SINH
BẢNG TỔNG
HỢP CHI TIẾT
SỔ CÁI
SỔ QUỸ
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ CHI TIẾT
PHẦN MỀM EXCEL
NHẬT KÝ CHUNG
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
Chú thích:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
I.3.3.2 Mô tả cơ bản về trình tự hạch toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ (như hóa
đơn Giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ…) trước hết ghi
nghiệp vụ vào Sổ nhật ký chung (NKC), sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ NKC
để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Đồng thời với việc ghi sổ NKC , các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi
vào các sổ chi tiết có liên quan như: sổ chi tiết phải thu, sổ chi tiết phải trả, sổ quỹ,
II. 1 Thực trạng về tình hìnhh kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty TNHH Công nghệ in ALLIANCE
II.1.1 Tài khoản sử dụng 334:
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
- Tài khoản có liên quan:
Tiền lương phải trả công nhân viên trực tiếp sản xuất, kế toán sử dụng TK 622
“chi phí nhân công trực tiếp sản xuất”.
Tiền lương phải trả công nhân viên quản lý sản xuất, kế toán sử dụng TK 627
“chi phí sản xuất chung”.
Tiền lương phải trả công nhân viên bộ phận bán hàng, kế toán sử dụng TK 641
“chi phí bán hàng”.
Tiền lương phải trả công nhân viên quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642
“ chi phí quản lý doanh nghiệp”.
II.1.1.1 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản.
- Toàn bộ các khoản thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp phải được hạch
toán qua tài khoản này.
- Thực hiện đúng pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các văn
bản hướng dẫn về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động.
- Chi phí tiền lương, tiền công cần được hạch toán chính xác cho từng đối tượng chịu
chi phí trong kỳ.
- Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên, kế
toán ghi sổ:
Nợ TK 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 627: Phải trả cho nhân viên phân xưởng
Nợ TK 641: phải trả nhân viên bán hàng
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
đã ứng trước cho người lao động.
- Các khoản trừ vào tiền lương, tiền công
của người lao động như thuế thu nhập đối
với người có thu nhập cao, BHXH, BHYT
theo quy định hiện hành.
- Các khoản tiền phạt, tiền bồi thường,
thu hồi tiền tạm ứng chưa thanh toán….
tiền thưởng, BHXH và các khoản
khác phải trả cho người lao động.
CỘNG PHÁT SINH CỘNG PHÁT SINH
SDCK: x x x
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG
141,138,338,333 334 622
Các khoản khấu trừ vào Trừ lương phải trả
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
Trang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
tiền lương của công nhân công nhân sản xuất
111 627
Thanh toán tiền lương và các Tiền lương phải trả
khoản khác cho CNV bằng TM cho nhân viên phân xưởng
512 641
Thanh toán lương Tiền lương phải trả cho
Bằng sản phẩm nhân viên bán hàng 642
Tiền lương phải trả cho
nhân viên quản lý
II.1.2. Kế toán các khoản trích theo lương BHXH,BHYT,KPCĐ.
II.1.2.1. Tài khoản sử dụng:
Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác” dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản
NỢ 338 CÓ
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh
tính vào chi phí phải trả.
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn
hơn chi phí thực tế phát sinh được ghi
giảm chi phí sản xuất – kinh doanh trong
kỳ.
SDĐK: x x x
- Chi phí phải trả dự tính trước và ghi
nhận vào chi phí sản xuất - kinh doanh
trong kỳ.
- Số chênh lệch về chi phí phát sinh lớn
hơn chi phí phải trả được ghi tăng chi
phí sản xuất- kinh doanh trong kỳ.
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
CỘNG PHÁT SINH CỘNG PHÁT SINH
SDCK:x x x
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BHXH, BHYT,KPCĐ
334 338 622,627,641,642
BHXH phải trả người lao động Trích BHXH,BHYT
Khi nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản và KPCĐ
111,112 334
Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ hoặc BHXH,BHYT trừ vào
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
Trang 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
Chi BHXH,KPCĐ tại cơ sở lương của người lao động
111,112
II.1.3.3.Nội dung và kết cấu tài khoản:
Tài khoản 335 có số dư bên có:
Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất- kinh doanh nhưng thực tế chưa phát
sinh.
335
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh
vào chi phí phải trả.
- Số chênh lệch vào chi phí phải trả lớn
hơn chi phí thực tế phát sinh được ghi
giảm chi phí sản xuất – kinh doanh trong
kỳ.
SDĐK: x x x
- Chi phí phải trả dự tính trước và
ghi nhận vào chi phí sản xuất – kinh
doanh trong kỳ.
- Số chênh lệch về chi phí thực tế
phát sinh lớn hơn chi phí phải trả được
ghi tăng chi phí sản xuất – kinh doanh
trong kỳ.
CỘNG PHÁT SINH CỘNG PHÁT SINH
SDCK: x x x
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
Trang 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CNTTSX
334 335 622
Tiền lương phải trả cho Trích trước tiền lương nghỉ
Công nhân trực tiếp sản xuất nghỉ phép CNTTSX
622
Số trích trước lớn hơn số Hoặc số trích trước nhỏ hơn
Các chứng từ kèm theo
Bảng thanh toán lương cho từng tổ, từng
phòng ban
Bảng phân bổ lương,
các khoản trích theo lương
Sổ cái TK 334, 338
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
Trang 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
- Tổ chức lao động: Khi tuyển dụng, người lao động phải qua thời gian thử việc, thời
gian này tùy thuộc vào thời gian nắm bắt công việc của mỗi người. Nếu đáp ứng được
yêu cầu công việc thì công nhân sẽ được ký hợp đồng lao động và được hưởng mọi
quyền lợi chính đáng của người lao động.
II.3 Hình thức trả lương tại công ty TNHH Công Nghệ In Alliance:
Căn cứ tính lương là thời gian làm việc thực tế của người lao động, mức lương, hệ số
lương của người lao động
Cách tính: Lương tháng = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp lương
Trong đó
- Lương cơ bản: Bằng mức lương ký trong hợp đồng lao động.
- Lương tháng: Đã được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương, thường áp
dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính, quản lý kinh tế.
Lương tháng = Mức lương x Hệ số mức lương + Phụ cấp
- Lương ngày: Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức lương của một
ngày để tính trả lương, áp dụng trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội
họp hoặc làm nhiệm vụ khác, người lao động theo hợp đồng ngắn hạn. Mức lương này
bằng mức lương tháng chia cho 26 ngày
Lương ngày =
II.4 Các khoản trích theo lương:
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
Trang 18
Có TK 112: 150.000.000
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
Trang 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
5) Ngày 25/11/2012 căn cứ vào chứng từ PC – 111- 161 thanh toán tiền thưởng cho công
nhân xuất sắc trong tháng.
Nợ TK 334: 5.000.000
Có TK 112: 5.000.000
6) Ngày 30/11/2012 căn cứ vào chứng từ CP -11-205 thanh toán công tác phí phòng kế
hoạch.
Nợ TK 334: 16.278.550
Có TK 111: 16.278.550
7) Ngày 30/11/2012 căn cứ vào BPBL12 phân bổ lương vào chi phí.
Nợ TK 62212: 2.192.184.267,90
Nợ TK 62711: 996.447.394,50
Nợ TK 64211: 797.157.915,60
Có TK 334: 3.985.789.578
8) Ngày 30/11 căn cứ vào chứng từ BKT -12 khấu trừ tiền công đoàn tháng 12:
Nợ TK 334: 6.712.000
Có TK 3382: 6.712.000
9) Ngày 30/11/2012 căn cứ vào chứng từ BKT- 01 khấu trừ BHXH,BHYT,BHTN tháng
11 năm 2012
Nợ TK 334: 254.219.135
Có TK 3383: 179.445.860
Có TK 3384: 44.863.965
Có TK 3389: 29.909.310
10)Ngày 05/12 căn cứ vào chứng từ BL – 1112 thanh toán tiền lương cho công nhân viên
tháng 11/2012
Nợ TK 334: 3.587.897.560
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
06/11/2012
PC211-
008
Chi tiền tạm ứng
lương
112 1.000.000
20/11/2012 PC20
Thanh toán
lương kì 1 cho
CB CNV
112 150.000.000
25/11/2012
CP-
1111-
147
Thanh toán
lương cho
chuyên gia
112 80.750
26/11/2012
CP1111-
161
Thanh toán tiền
thưởng cho CNV
xuất sắc
112 5.000.000
30/11/2012
CP-
1111-
215
112 3.587.897.560
05/12/2012
BL1112.
126
Thanh toán
lương ATM qua
thẻ
112 397.892.018
Tổng phát sinh 4.423.088.725 3.985.789.578
Số dư cuối kỳ 3.868.475.428
Trang 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
Trang 24
TK 111
TK 112
TK 334
TK627
TK 642
1.000.000
4.167.862.878
2.192.184.267
996.447.394
797.157.915
TK 622
TK 338
260.931.135
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng
II.4.3. Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Công Nghệ In Alliance:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
BTTLT
11-021
Trích BHXH.BHYT,
KPCĐ vào chi phí
sản xuất chung
627 2,534,962,171.61
30/11/2012
BTTLT
11-022
Trích BHXH.BHYT,
KPCĐ vào chi phí
NCTT
622
6,337,405,429.02
Cộng phát sinh
830,447,975.78
Số dư cuối kỳ
14,630,301,070.55
Kế toán trưởng Người ghi sổ
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín
Trang 25