báo cáo thực tập tốt nghiệp công tác kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn cổ phần phẩm minh quân - Pdf 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Nội dung cơ bản của Marketing ứng dụng trong hoạt
động kinh doanh và giới thiệu khái quát về Công ty
tnhh công nghệ phẩm Minh Quân.
1.1. Nội dung cơ bản của Maketing ứng dụng trong hoạt động kinh
doanh.
1.1.1. Nghiên cứu thị trờng:
Nền kinh tế thị trờng không ngừng phát huy tính chủ động sáng tạo của
doanh nghiệp mà còn tăng khả năng thích ứng trớc sự thay đổi của thị trờng, nếu
nh trớc kia các doanh nghiệp kinh doanh theo kế hoạch của nhà nớc thì bây giờ
mọi hoạt động kinh doanh đều xuất phát từ thị trờng, thị trờng đầy bí ẩn và
không ngừng thay đổi. Do vậy để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải
nghiên cú thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là quá trình tìm kiếm khách quan và có hệ thống
cùng với sự phân tích thu thập thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ
bản của kinh doanh. Bởi vậy nghiên cứu thị trờng giúp nhà kinh doanh có thể
đạt đợc hiệu quả cao và thực hiện đợc các mục đích của mình, đó cũng là khâu
mở đầu cho hoạt động kinh doanh, quyết định sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp.
Cơ chế thị trờng làm cho hàng hoá phong phú, cung luôn có xu hớng lớn
hơn cầu, bán hàng ngày càng khó khăn, mức độ rủi ro cao, các doanh nghiệp
muốn thành công thì phải thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, mọi hoạt động
kinh doanh đều hớng vào khách hàng.
Nghiên cứu nhu cầu thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm đợc thông
tin về loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh, dung lợng thị trờng, yêu cầu về quy
cách, chất lợng, mẫu mã hàng hoá của khách hàng hiểu rõ thị hiếu, phong tục
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tập quán tiêu dùng ở mỗi nhóm và mỗi khu vực, tìm hiểu thông tin về đối thủ
cạnh tranh. Nội dung nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp bao gồm:

doanh nghiệp lựa chọn hình thức kinh doanh, mặt hàng, thị trờng và ngời cung
cấp.
1.1.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh.
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát đợc nh: văn hóa, xã hội, chính trị, Nghiên cứu
các yếu tố này không nhằm mục đích điều khiển nó theo ý muốn của doanh
nghiệp mà nhằm tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất vói xu thế vận
động của chúng; để rồi từ đấy doanh nghiệp có thể đa ra các chính sách phù hợp
cho công việc kinh doanh.
Môi trờng văn hoá và xã hội.
Yếu tố văn hóa - xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng. Nó có
ảnh hởng lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bài viết này,
em chỉ đề cập tới sự ảnh hởng của các yếu tố trong môi trờng này trong việc
hình thành và đặc điểm thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc
môi trờng văn hóa - xã hội bao gồm các yếu tố sau:
Dân số: Đây là quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu. Dân
số càng lớn, thị trờng càng lớn; nhu cầu về một nhóm hàng hoá càng lớn; Có
nhiều cơ hội cho doanh nghiệp hơn.
Xu hớng vận động của dân số: Đây là dạng của nhu cầu và sản phẩm
đáp ứng. Tỷ lệ sinh/tử, độ tuổi trung bình cao/thấp, Điều này ảnh hơng tới
cách thức đáp ứng của doanh nghiệp nh: lựa chọn sản phẩm, hoạt động xúc
tiến
Hộ gia đình và xu hớng vận động: Độ lớn của một gia đình có ảnh
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hởng đến số lợng, quy cách sản phẩm cụ thể,khi sản phẩm đó đáp ứng cho
nhu cầu chung của cả gia đình.
Sự dịch chuyển dân c và xu hớng vận động: Sự hình thành hay suy
giảm mức độ tập trung dân c (ngời tiêu thụ) ở một khu vực địa lý có ảnh hởng
không nhỏ đến sự xuất hiện cơ hội mới hoặc suy tàn cơ hội hiện tại của doanh

hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn thì ngời đó sẽ thắng,
sẽ tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp cần chú ý một số yếu tố sau trong môi tr-
ờng cạnh tranh:
Điều kiện chung về cạnh tranh trên thị trờng.
Số lợng đối thủ.
Ưu, nhợc điểm của đối thủ.
Chiến lợc cạnh tranh của đối thủ.
Môi trờng địa lý - sinh thái.
Trong môi trờng này, doanh nghiệp cần chú ý các yếu tố nh:
Vị trí địa lý.
Khí hậu, thời tiêt, tính thời vụ.
Các vấn đề về cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trờng.
1.1.3. Nghiên cứu khách hàng.
Hiểu biết đầy đủ về khách hàng, nhu cần và cách thức mua sắm của họ là
một trong những cơ sở quan trọng có ý nghĩa quyết định đến khả năng lựa chọn
đúng cơ hội kinh doanh và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng của doanh
nghiệp.
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm nhu cầu và cách thức mua sắm của khách hàng trên thị
trờng, có thể chia khách hàng làm hai nhóm cơ bản sau:
Ngời tiêu thụ trung gian.
Ngời tiêu thụ cuối cùng.
Mỗi nhóm khách hàng có những nhu cầu mua sắm và cách thức mua sắm
khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần làm rõ từng nhóm khách hàng để có chính
sách tiếp cận cũng nh chính sách thoả mãn phù hợp.
1.1.4. Chính sách sản phẩm.
Sản phẩm là một trong bốn tham số cơ bản trong Maketing ( sản phẩm, xúc
tiến, giá cả, phân phối). Bất cứ một doanh nghiệp nào - nhất là doanh nghiệp th-
ơng mại - cũng phải có những chính sách cụ thể và đúng đắn về sản phẩm nếu

Lựa chọn địa điểm cho ai.
Kênh phân phối mà doanh nghiệp có thể lựa chọn trong chính sách phân
phối của mình:
Kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp.
Kênh phân phối ngắn, kênh phân phối dài.
Việc lựa chọn kênh phân phối nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể. Để thiết
kế hệ thống kênh phân phối cần chú ý các điểm sau: yếu tố ảnh hởng, mục tiêu
và tiêu chuẩn của hệ thống, xác định dạng và phơng án kênh phân phối, lựa
chọn và phát triển các phần tử trong kênh, điều chỉnh hệ thống kênh.
1.1.6. Chính sách xúc tiến.
Xúc tiến là công cụ hữu hiệu giúp cho cung cầu gặp nhau, xúc tiến làm cho
bán hàng trở nên dễ dàng hơn, xúc tiến là cầu nối giữa khách hàng và doanh
nghiệp,Nói một cách ngắn gọn thì xúc tiến có vai trò rất quan trọng trong
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kinh doanh. Chính sách xúc tiến là một trong những chính sách quan trọng
trong chiến lợc Marketing.
Hoạt động xúc tiến bao gồm các hoạt động chính sau:
Quảng cáo.
Khuyến mại.
Hội chợ, triển lãm.
Bán hàng trực tiếp.
Quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trơng khác.
Các nội dung này đều có vai trò quan trọng nh nhau. Để hoạt động xúc tiến
có hiệu quả, các doanh nghiệp nên sử dụng tổng hợp các nội dung trên. Tuỳ vào
điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn nội dung nào là chủ đạo. Thực tế đã
chứng minh rằng doanh nghiệp nào làm tốt công tác xúc tiến thì doanh nghiệp
đó đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh.
1.1.7. Chính sách giá cả.
Một doanh nghiệp bất kỳ khi hoạch định chiến lợc, chính sách và kiểm soát

Hà Nội và uy tín cũng nh tên tuổi của Công ty ngày càng đợc nhiều ngời biết
dến.
Đặc biệt năm 2004 bằng sự phấn đấu không ngừng Công ty đã đợc trở
thành nhà phân phối độc quyền về các sản phẩm của Công ty sữa Vinamilk cho
các khách sạn, nhà hàng, trờng học, đóng trên địa bàn Hà Nội. Đồng thời
trong năm 2004 và 2005 Công ty còn mở rộng thị trờng của mình ra các vùng
lân cận nh: Hà Tây, Vĩnh Phúc
1.2.2. Ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH công
nghệ phẩm Minh Quân.
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty TNHH công nghệ phẩm Minh Quân kinh doanh trong lĩnh vực th-
ơng mại dịch vụ, buôn bán các loại sản phẩm nh sữa, rợu, bia, bánh kẹo, Các
sản phẩm chủ yếu của công ty là:
Các loại sữa chua: sữa chua trắng, sữa chua trái cây, sữa chua dâu, sữa chua
Yaho,
Các loại sữa của hãng Vinamilk: sữa ông thọ, sữa đặc có đờng Cacao, sữa bột
ngời lớn và trẻ em,
Các loại bia: Carlsberg, Hà Nội, Halida,
Các loại nớc ngọt: Coca cola, Fanta, Sprite,
Các loại bánh kẹo.
Thị trờng đầu ra chủ yếu của công ty là khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Đây là thị trờng có tính cạnh tranh khốc liệt. Từng loại sản phẩm của công ty
trên thị trờng đều phải cạnh tranh quyết liệt với các sản phẩm của các công ty
khác. Từng bớc các sản phẩm của công ty đã khẳng định đợc vị thế của mình.
Mặt hàng sữa chua là một mặt hàng giành chủ yếu cho giới trẻ và nó cũng là
một trong những sản phẩm mà giới trẻ rất thích. Tiềm năng của thị trờng này là
rất khả quan. Dân số của khu vực Hà Nội và các vùng phụ cận ngày một tăng,
trong đó giới trẻ chiếm số đông. Cùng với đó nhu cầu dùng những đồ uống rẻ và
có lợi cho sức khoẻ ngày một tăng. Đó chính là một thuận lợi rất lớn cho loại

đồng liên doanh liên kết, hợp đồng mua bán vật t tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
mà Công ty kinh doanh.
Thứ hai: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập các kế hoạch, thực hiện và quản
lí các kế hoạch kinh doanh, tham mu cho giám đốc trong việc tổ chức kí kết các
hợp đồng kinh tế. Tổ chức nghiên cứu thị trờng, nắm bắt nhu cầu dể xây dựng
kế hoạch kinh doanh, lựa chọn phơng thức kinh doanh phù hợp cho từng thị tr-
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ờng, lựa chọn tìm kiếm nguồn hàng, phục vụ cho hoạt động kinh doanh, xây
dựng mối quan hệ với khách hàng, giữ chữ tín, giải quyết các vấn đề phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Thứ ba: Bộ phận tài chính kế toán:
Đứng đầu bộ phận tài chính kế toán là một kế toán trởng lãnh đạo thực hiện
các chức năng về chế độ tài chính, kế toán do nhà nớc và các cơ quan có chức
năng quy định. Xử lí các nghiệp vụ kế toán trong quá trình kinh doanh, quản lí
vốn, tham gia xác định giá, quản lí các nguồn thu thuộc phòng kinh doanh và
cửa hàng Phản ánh tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn, lập ngân sách và xác
định nhu cầu vốn kinh doanh của Công ty, cũng nh xây dựng các kế hoạch sử
dụng vốn và huy động vốn cho hoạt động kinh doanh.
Thứ 4: Bộ phận tổ chức hành chính :
Bộ phận hành chính có nhiệm vụ quản lí và tổ chức những nhiệm vụ quản trị
của Công ty nh xây dựng mô hình tổ chức, xây dựng các kế hoạch về lao động,
chế độ lơng thởng. Tham mu cho giám đốc trong việc xét bậc lơng thởng cho
cán bộ công nhân viên của Công ty, sắp xếp bố trí lao động, giải quyết các chế
độ chính sách cho ngời lao động. Soạn thảo các công văn, quyết định, quy định
của Công ty, quản lí hành chính, văn th lu trữ, đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt
động kinh doanh của Công ty.
Thứ 5: Cửa hàng kinh doanh:
Cửa hàng số 1: Chuyên cung cấp hàng hoá của Công ty cho khu vực Quận
Thanh Xuân.

2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Minh Quân giai
đoạn 2002 - 2005.
2.1.1. Nguồn hàng của Công ty Minh Quân.
Là một công ty thơng mại, kinh doanh các mặt hàng sữa và đồ uống các loại
mặt khác, Công ty Minh Quân là nhà phân phối độc quyền kênh tiêu thụ Horeca
chuyên cung cấp các sản phẩm của công ty sữa Vinamilk cho khách sạn, nhà
nhà, trờng học nên nguồn hàng chủ yếu của công ty đợc lấy từ Công ty sữa
Vinamilk. Ngoài ra, Công ty Minh Quân còn có nguồn hàng từ các công ty đồ
uống nh Công ty bia rợu Hà Nội, Nhà máy bia Halida,
Nguồn hàng lớn nhất của Công ty là từ Công ty sữa Vinamilk. Lợng hàng
của Minh Quân đợc lấy về từ Công ty sữa Vinamilk chiếm từ 75% - 87% tổng l-
ợng hàng nhập. Trong các năm qua, cụ thể là từ 2002 -2005, tỉ lệ này là không
có sự thay đổi nào đáng kể. Chỉ tính riêng quý một năm 2006, lợng hàng của
Minh Quân nhập từ Vinamilk đã chiếm tới 83% lợng hàng nhập của công ty.
Nh vậy nguồn hàng lớn nhất của Minh Quân là Vinamilk. Ta có thể thấy đ-
ợc đây là một nguồn hàng ổn định và chắc chắn. Tuy nhiên do chỉ nhập hàng từ
một đầu mối chủ yếu này có lúc Minh Quân bị lâm vào tình cảnh thiếu hàng để
nhập do một số nguyên nhân khách quan từ phía chủ hàng. Ngoài ra do nhập
hàng chủ yếu từ một nguồn nên xảy ra tình trạng bị động trong kinh doanh. Đây
là những khó khăn mà thời gian qua Công ty Minh Quân đã gặp phải.
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.2. Một số kết quả kinh doanh của Công ty Minh Quân đạt đợc trong thời
gian qua (giai đoạn 2002 - 2005).
2.2.2.1. Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Minh Quân giai đoạn
2002 - 2005.
Biểu 1
Tình hình kinh doanh của Công ty Minh Quân giai đoạn 2002 - 2005.
Đơn vị tính: VND
STT Diễn giải

265.452.783 461.456.248 576.546.981 721.468.502
3 Bánh kẹo
123.317.080 457.281.830 883.081.057 896.383.396
Tổng
7.900.901.590 10.502.056.534
13.112.582.48
5
15.320.648.120
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Nhận xét:
Doanh số bán trực tiếp chiếm số lợng lớn trong tổng doanh số bán hàng của
Công ty Minh Quân. Cụ thể: trong các năm từ 2002 - 2005, doanh số bán trực
tiếp bao giờ cũng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh số. Năm 2002,
doanh số bán trực tiếp đạt mức 7.050.256.265 đồng chiếm 89,23% doanh số bán
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hàng. Con số này của năm 2003 là 8.984.564.505 đồng chiếm 85,55% doanh số
bán hàng. Năm 2004 và 2005 các con số này lần lợt là 10.563.489.150 đồng,
80,55% và 12.578.469.579 đồng, 82,1%. Nh vậy ta có thể thấy đợc rằng, doanh
số bán hàng trực tiếp giảm tỷ trọng trong doanh số bán hàng qua các năm.
Nguyên nhân chính là do lợng hàng gửi bán của Công ty ngày một tăng.
Mặt hàng sữa là mặt hàng đợc bán nhiều nhất trong số các mặt hàng mà
công ty kinh doanh. Năm 2002, doanh số của mặt hàng này là 5.104.770.104
đồng chiếm 64,6% doanh số bán hàng của Công ty. Năm 2003, doanh số này là
5.604.177.116 đồng chiếm 53,36% tổng doanh số. Trong năm vừa qua, 2005,
mặt hàng sữa đạt doanh số bán ra là 8.813.899.624 đồng và bằng 57,5% tổng
doanh số bán hàng. Nh vậy, doanh số mặt hàng sữa không tăng qua các năm,
năm sau cao hơn năm trớc; nhng tỷ trọng của nó trong tổng doanh số bán hàng
lại giảm qua các năm từ 64,6% năm 2002 xuống còn 57,5% năm 2005. Điều
này là do doanh số của các măt hàng khác nh bia và bánh kẹo đã tăng mạnh hơn

5.942.234 8.110.850 10.379.524 13.023.467
(Nguồn: phòng kê toán)
Nhận xét:
Qua số liệu trên ta có thể thấy, các chỉ số của Minh Quân tăng qua từng
năm. Cụ thể: nếu nh năm 2002, doanh thu mới chỉ đạt 7.900.901.590VND thì
năm 2003 đã đạt 10.502.056.534VND bằng 133% năm 2002. Tới năm 2005
doanh thu của Công ty Minh Quân là 15.320.648.120VND bằng 194% năm
2002 và bằng 117% năm 2004 (doanh thu năm 2004 là 13.112.582.485).
Lợi nhuận sau thuế cũng tăng đều qua từng năm trong giai đoạn 2002 -
2005. Lợi nhuận sau thuế năm 2002 là 5.942.234VND thì năm 2003 đã là
8.110.850VND. Chỉ số này ở các năm 2004 và 2005 lần lợt là 10.379.524VND
và 13.023.467VND. Sau 4 năm lợi nhuận của Công ty tăng gấp gần 3 lần.
Nộp ngân sách nhà nớc tăng từ 2.579.846VND năm 2002 lên
5.555.790VND năm 2005, nghĩa là tăng gấp gần 3 lần.
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nh vậy kết quả kinh doanh của Minh Quân tăng không ngừng qua các năm
trong giai đoạn 2002 - 2005.
2.2.2.3. Kết quả hoạt động tài chính của Minh Quân giai đoạn 2002 - 2005.
Biểu 3: Kết quả của hoạt động tài chính giai đoạn 2002 - 2005.
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Năm
2002 2003 2004 2005
Doanh thu
7.900.901.590 10.502.056.534 13.112.582.485 15.320.648.120
Giá vốn hàng bán
7.346.563.41
9
10.045.643.753 13.016.322.280 15.054.481.723

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu 4: Chi tiết doanh thu.
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Năm
2002 2003 2004 2005
1. Doanh thu
7.900.901.590 10.502.056.534 13.112.582.485 15.320.648.120
2. Các khoản
giảm trừ:
5.249.269 4.795.432 0 0
+ Chiết khấu
thơng mại
+ Hàng bán
bị trả lại
561.324
+ Giảm giá
hàng bán
5.687.945 4.795.432 4.745.478
3. Doanh thu
thuần
7.895.652.321 10.497.261.102 13.107.837.007 15.320.648.120
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhận xét:
Trong 2 năm gần đây, 2004 và 2005 các khoản giảm trừ doanh thu đã không
còn. Điều này làm cho doanh thu thuần của Công ty cũng tăng lên không
ngừng. Từ 7.895.625VND năm 2002 lên tới 15.320.648.120VND. Giải thích
vấn đề này, cán bộ của Công ty cho biết: hàng bán bị trả lại đã đợc khắc phục
một cách triệt để. Cộng với đó là việc giảm giá hàng bán cũng thấp dần do Công
ty đã có thị trờng một cách ổn định.

tổng số lao động; đến năm 2004 tỷ lệ này là 17% và 23%. Năm 2005 có 5
lao động có trình độ đại học chiếm 20%, số lao động có trình độ cao đẳng là
8 chiếm 28%. Số lao động có trình độ trung cấp và lao động phổ thông ngày
một giảm. Nếu nh năm 2003 số lao động có trình độ trung cấp chiếm 40%
thì tới năm 2005 tỷ lệ này chỉ là 32%. Lao động phổ thông giảm từ 30% năm
2003 xuống 20% năm 2005. Điều này hoàn toàn phù hợp với chiến lợc phát
triển của công ty. Nó thể hiện đợc sự đúng đắn trong hớng đi của công ty.
Xét theo giới tính:
Lao động nam trong công ty chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nữ. Sự chênh
lệch này đợc thể hiện rất rõ qua số liệu từng năm. Năm 2003 tỷ lệ lao động
nam là 85% trong khi lao động nữ chỉ chiếm 15%. Năm 2004, tỷ lệ này là
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
77% và 23%. Năm 2005, có 18 lao động là nam giới chiếm 72%, nữ giới chỉ
có 7 chiếm 28%. Nhng sự chênh lệch này đợc giảm qua các năm nh ta đã
thấy qua số liệu phân tích trên. Lao động nữ của công ty tập trung vào phòng
kế toán tài chính.
Về phân bố lao động trong công ty:
Biểu 6: Phân bố lao động theo phòng ban năm 2005.
Phòng ban
Tổng số Trong đó
Nam Nữ
Ban giám đốc
2 1 1
Phòng kinh doanh
4 3 1
Phòng TCHC
4 4
Phòng kế toán
3 3

định chỉ có làm tốt công tác Marketing thì mới mang lại hiệu quả trong kinh
doanh. Chính nhờ sự xác định đúng đắn cộng với sự thực thi các chính sách một
cách hợp lý đã giúp cho Công ty ngày một đi lên.
Dới đây là một số phân tích thực trạng hoạt động Marketing của Công ty
Minh Quân. Để từ đó phần nào thấy đợc những mặt đã làm đợc và những mặt
còn tồn tại trong chiến lợc marketing của công ty.
2.2.1. Thị trờng của Công ty Minh Quân.
Khu vực thị trờng của Công ty.
Trong những năm gần đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế, cuộc sống
của đại đa số ngời dân đã đợc cải thiện một cách rõ rệt. Nhu cầu về những mặt
hàng thực phẩm nói chung và về các sản phẩm sữa, bánh kẹo cũng nh đồ uống
nói riêng ngày một tăng cao. Nh vậy là thị trờng cho những mặt hàng này là rất
rộng.
Có trụ sở, hệ thống cửa hàng cũng nh hệ thống nhà kho chính tại Hà Nội,
thành phố đông dân thứ hai của cả nớc, nên thị trờng chính của công ty Minh
Quân là địa bàn Hà Nội. Là đầu mối, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, xã
hội của cả nớc; lại là nơi tập trung của hơn 4 triệu ngời có thể nói Hà Nội là một
thị trờng đầy tiềm năng và hấp dẫn với bất kì doanh nghiệp thơng mại nào. Đây
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
là một thị trờng rộng, với sức tiêu thụ lớn. Việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh trên
thị trờng là rất khả quan.
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty Minh Quân đã xác định thị trờng chính
của Công ty là địa bàn Hà Nội. Điều này không có nghĩa là chỉ bó hẹp trong
khu vực nội thành chật hẹp mà đó còn là cả khu vực ngoại thành và các huyện
nằm trong địa giới hành chính của thành phố Hà Nội. Nh vậy có thể nói thị tr-
ờng chính của Công ty Minh Quân là thành phố Hà Nội bao gồm cả các huyện
ngoại thành nh Đông Anh, Thanh Trì, Nhng Công ty tập trung vào khu vực
nội thành.
Bên cạnh việc xác định thành phố Hà Nội là thị trờng chính, Công ty cũng

Khách hàng quen biết qua các vụ buôn bán các mặt hàng của công ty.
Khách hàng đợc giới thiệu qua các đại lý.
Khách hàng mà công ty tìm đến thông qua sự gặp gỡ ở các cuộc hội
chợ.
Khách hàng tự tìm đến công ty qua quảng cáo.
Hiện nay Công ty đang phát huy mối quan hệ tốt đẹp và thờng xuyên để giữ
các khách hàng này mặt khác tích cực tìm kiếm thêm bạn hàng mới.
2.2.2. Phân tích cạnh tranh trên thị trờng.
Trong kinh doanh, cạnh tranh là điều không tránh khỏi. Để cho việc kinh
doanh mang lại hiệu quả cao thì việc hiểu và phân tích đúng sự cạnh tranh trên
thị trờng rất quan trọng. Nó quyết định tới những chính sách, chiến lợc kinh
doanh của doanh nghiệp.
Xác định cho mình thị trờng chính là thành phố Hà Nội, cũng đồng nghĩa
với việc Công ty Minh Quân đã xác định cho mình sự cạnh tranh quyết liệt trên
thị trờng này. Là một thị trờng rộng và rất giàu tiềm năng nên cũng dễ hiểu sự
Đỗ Thị Thanh - K6 - QTKDTM - ĐHKTQD 26
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng Hà Nội, nhất là với thị trờng đồ uống, bánh
kẹo và sữa. Không chỉ có sự cạnh tranh trong nớc mà còn có cả sự canh tranh
của các mặt hàng nớc ngoài.
Đối thủ cạnh tranh chính của Công ty Minh Quân trên thị trờng Hà Nội là
kênh phân phối truyền thống chuyên cung cấp cho các đại lý, các shop cấp I và
các hãng sữa khác có mặt trên thị trờng.
Sự cạnh tranh trên thị trờng của Công ty đợc thể hiện qua các mặt chủ yếu
sau:
Cạnh tranh về sản phẩm.
Cạnh tranh về chất lợng sản phẩm.
Cạnh tranh về giá cả.
Cạnh tranh về dịch vụ hỗ trợ bán hàng.
Thứ nhất là sự cạnh tranh về sản phẩm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status