Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ m.t.l - Pdf 11

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S HỒ THỊ THU ÁNH
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ M.T.L
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty M.T.L
1.1.1 Lịch sử hình thành:
Sự giao thương giữa các nước ngày càng phát triển dẩn đến sự đòi hỏi của
thị trường về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như nhu cầu
chuyên chở hàng hóa cũng không ngừng phát triển theo.
Trên thực tế cho thấy bản thân các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu không
thể thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ra nước ngoài và
ngược lại do sự hạn chế trong chuyên môn và nghề nghiệp. Chính vì vậy việc ra
đời của các Công ty dịch vụ giao nhận vận tải đang là nhu cầu cần thiết.
Và công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ M.T.L cũng là một trong những
công ty ra đời trong hoàn cảnh trên.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ M.T.L, là một Công ty tư nhân với
100% vốn trong nước. Công ty được thành lập năm 2003 theo Giấy phép kinh
doanh số 4102019936 đăng ký ngày 29 tháng 1 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY TNHH Thương mại và dịch vụ M.T.L
Tên giao dịch quốc tế: M.T.L CO.,LTD
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ
Trụ sở chính :28I Mai Thị Lựu – Phường Đa Cao – Quận 1 – Thành phố Hồ
Chí Minh
Điện thoại: (84)-8 38208093
Fax: (84)-8 38208091
Website: www.mtl-vn.com
Mã số thuế: 0303190303
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO PHƯƠNG TRANG 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S HỒ THỊ THU ÁNH
Số tài khoản (VND) : 007.100.1336942

nhận hàng hóa như: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục Hải quan, tổ chức xếp dỡ, giao
hàng cho người nhận tại nơi quy định, họat động ủy thác xuất nhập khẩu.
Ngoài chức năng chính là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển và đường hàng không. Công ty còn đảm nhận thêm những dịch vụ khác như:
thu gom và chia lẻ hàng, khai thuế Hải quan, tư vấn về hợp tác đầu tư, gia công,
kinh doanh hàng xuất nhập khẩu...
1.2.2 Phạm vi hoạt động của Công ty:
a, Dịch vụ vận tải:
- Vận tải nội địa
- Đại lý vận tải quốc tế bằng đường biển và đường hàng không
b, Lĩnh vực thương mại:
- Nhập khẩu hàng hóa
- Xuất khẩu hàng hóa
- Ký kết hợp đồng thương mại
c, Dịch vụ giao nhận:
- Giao nhận hàng hóa nội địa
- Đại lý giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển, hàng không, đường bộ
- Dịch vụ gom hàng
- Dịch vụ thủ tục hàng hóa XNK, hàng chuyển cửa khẩu v.v…
- Dịch vụ ủy thác XNK
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO PHƯƠNG TRANG 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S HỒ THỊ THU ÁNH
1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của Công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Như sơ đồ trên, ta nhận thấy cơ cấu tổ chức của công ty như là một hệ thống
được liên kết một cách chặt chẽ. Đứng đầu công ty là Giám Đốc, dưới là Phó Giám
đốc và dưới Phó Giám Đốc là các phòng ban. Nhìn chung công ty được tổ chức
theo mô hình kinh doanh rộng.
Theo mô hình quản lý trên thì các vấn đề phát sinh trong các bộ phận chức

thảo bộ hồ sơ Hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn
thành tốt công việc được giao. Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc
tiếp xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng.
Phòng kinh doanh : tổ chức và điều hành các hoạt dộng kinh doanh của công
ty, đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm
khách hàng mới. Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trong trong hoạt động của
công ty, góp phần mở rộng thị phần, đem lại nhiều hợp đồng có giá trị cho công ty.
Phòng kế toán : hoạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo
các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt động kinh doanh liên
tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hoàn thành công tác.
Các chi nhánh chịu sự quản lý trực tiếp của văn phòng chính.
Dưới sự quản lý gián tiếp của Giám đốc và sự quản lý trực tiếp của Phó
Giám đốc đối với từng phòng ban, từng cá nhân đã làm cho hoạt động của công ty
ngày càng trở nên nề nếp, đồng bộ và phát triển.
1.3.3 Tình hình nhân sự :
Hiện nay công ty có hơn 30 nhân viên rất năng động và nhiều kinh nghiệm,
thích ứng nhanh với môi trường, có trình độ lao động và tay nghề khá cao, có tinh
thần trách nhiệm cao, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO PHƯƠNG TRANG 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S HỒ THỊ THU ÁNH
1.4 Tình hình hoạt động của công ty
1.4.1 Bảng biểu :
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty các năm 2006 - 2008
Đơn vị tính: VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Doanh thu 1.553.628.637 1.812.420.845 1.997.854.138
Chi phí 776.492.530 1.066.506.329 1.206.235.111
Lợi nhuận trước thuế 777.136.107 745.914.516 791.619.027

Về vấn đề chi phí thì cũng đã giảm mạnh. Chi phí năm 2008/2007 so với
năm 2007/2006 giảm 150.285.017 VNĐ. Nguyên nhân là do năm 2006 đến 2007
công ty đã đầu tư một khoản chi phí lớn để mở rộng phạm vi hoạt động và trang bị
thêm một số máy móc thiết bị phục phục cho công tác văn phòng. Còn về lợi nhuận
thì công ty vẩn đảm bảo ở mức tăng an toàn. Năm 2007 so với 2006 tăng
82.570.082 VNĐvà năm 2008 so với 2007 tăng 86.444.254 VNĐ. Dù rằng chịu
nhiều tác động và ảnh hưởng kinh tế song công ty vẩn đảm bảo được lợi nhuận
cho hoạt động của mình. Điều này chứng minh tầm nhìn, chiến lược và hoạch định
mà Ban Lãnh đạo của công ty vạch ra là rất đúng đắn.
1.4.2 Cơ cấu thị trường
1.4.2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu
Đơn vị tính: VNĐ
Thị trường
2006 2007 2008
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO PHƯƠNG TRANG 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S HỒ THỊ THU ÁNH
Nhật 43.825.650 25,49 68.874.302 34,60 70.069.889 33,10
Đài loan 21.302.135 12,39 24.558.293 12,34 31.894.770 15,07
Thái Lan 19.321.846 11.24 23.541.449 11,83 26.398.131 12,47
Hàn quốc 36.540.129 21,25 39.055.028 19,62 42.441.313 20,05
Malaysia 16.362.865 9,52 15.369.264 7,72 11.498.255 5,43
Thị trường
khác
34.592.802 20,11 27.651.193 13,89 29.364.900 13,88
Nguồn :Phòng XNK
Qua bản số liệu trên ta nhận thấy thị trường Nhật Bản là thị trường tiềm
năng nhất trong lĩnh vực xuất khẩu. Hàng năm công ty đảm nhận dịch vụ xuất sang
thị trường này với lượng hàng hóa rất lớn. Những hàng hóa từ thị trường này chủ
yếu là dầu thô, dây điện, dây cáp điện, sản phẩm chất dẻo, các linh kiện xuất khẩu,

trường Nhật Bản luôn đóng vai trò là thị trường tiềm năng cả về xuất khẩu và nhập
khẩu. Các thị trường lớn như thị trường các nước ở Châu Âu, châu Mỹ cũng có
nhưng số lượng rất ít. Những thị trường này là những thị trường lớn, vậy mà doanh
thu thu từ những thị trường này rất hạn hẹp. Vì vậy câu hỏi cần các doanh nghiệp ta
đạt ra là làm thế nào để mở rộng quan hệ mua bán với những thị trường này. Có
như vậy thì cơ cấu thị trường mới có thể cân bằng hơn, và chia điều hơn giữa các
thị trường.
CHƯƠNG 2
NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI
CÔNG TY TNHH TM - DV M.T.L
2.1 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên contain bằng đường biển
2.1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa đường biển bằng
container
Việc tăng tốc độ kỹ thuật của công cụ vận tải sẽ không đạt hiệu quả kinh
tế cao nếu không giảm được thời gian công cụ vận tải dừng ở các điểm vận tải
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO PHƯƠNG TRANG 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S HỒ THỊ THU ÁNH
.Yếu tố cơ bản nhất để giảm thời gian dừng lại ở các điểm vận tải là tăng cường cơ
giới hóa khâu xếp dỡ ở các điểm vận tải. Một biện pháp quan trọng để giải quyết
cơ giới hóa toàn bộ khâu xếp dỡ hàng hóa là tạo ra những kiện hàng lớn thích hợp.
Và đó cũng chính là lý do container ra đời. Việc sử dụng container trong hoạt động
xuất nhập khẩu đã mang đến rất nhiều thuận lợi như: bảo vệ hàng hóa tối đa hơn,
tiết kiệm được chi phí bao bì, giảm được thời gian xếp dỡ và chờ đợi ở cảng, bền
và có thể sử dụng nhiều lần và một yếu tố nửa là giúp người vận tải vận dụng được
dung tích tàu, giảm trách nhiệm về khiếu nại và tổn thất hàng hóa.
Nước ta có nhiều hệ thông cảng biển gồm 114 cảng lớn nhỏ, phân bố dọc
theo bờ biển từ Bắc xuống Nam như cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn, VICT, Tân
Thuận, Cát Lái…. Hiện nay, theo thống kê thì có khoảng 95% tổng khối lượng
hàng hoá buôn bán quốc tế được vận chuyển bằng đường biển. Do vậy việc vận
chuyển hàng hóa bằng container đối với việc giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Kiểm tra bộ
chứng từ
Lên tờ khai
Hải Quan
Giao hàng
Cho khách
Lấy lệnh
(D/O)
Đăng kí
tờ khai
Thanh lí
cổng
Tính thuế Kiểm hóa
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S HỒ THỊ THU ÁNH
thông báo hàng đến do hãng tàu WAN HAI gởi, giấy giới thiệu. Tùy vào từng lô
hàng mà các chứng từ yêu cầu sẽ khác nhau.
 Hợp đồng thương mại:
Người nhập khẩu: CÔNG TY TNHH LÔN ĐÔN - 860 QL1A – PHƯỜNG
BÌNH TRỊ ĐÔNG A – QUẬN BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH – VIỆT NAM
Người xuất khẩu: YANGZHOU ENKEV HAIR PRODUCTS CO.,LTD –
GUOCUN TOWN – JIANGDU CITY – JIANGSU – CHINA
Hợp đồng nhập khẩu số: EK/LC/0901 ký ngày 1/4/2009
Hợp đồng thương mại có nội dung như sau:
Tên hàng: Nệm và gối cao su các loại (hàng mới 100%)
Số lượng: 1034 cái
Trị giá hợp đồng: 9100 USD
Thanh toán bằng phương pháp chuyển tiền bằng điện (TT) bằng việc bên
nhập khẩu sẽ thanh toán 100% trị giá lô hàng trong vòng 60 ngày kể từ ngày giao
hàng.
Trọng lượng 1500 kg (107 kiện)

Tên tàu: MAENAM BRIDGE – số chuyến V.S316
Cập cảng ngày: 13/4/2009 Cảng đến: Tân Cảng
Vận tải đơn số: BMOU2009884 Số seal: 518272
Số lượng: 1 X Container (1X 20’)
Tên hàng hóa: nệm và gối cao su các loại
Trọng lượng: 1.500.000 KG
Giấy giới thiệu: Được đóng dấu và có chữ ký của giám đốc công ty Lôn
Đôn, đảm bảo quyền lợi cho nhân viên của công ty M.T.L thay mặt công ty Lôn
Đôn khi làm việc với Hãng tàu cũng như Hải quan.
b, Kiểm tra chứng từ:
Sau khi nhận được bộ chứng từ từ công ty LÔN ĐÔN, (chứng từ này đã
được công ty LÔN ĐÔN kiểm tra tính hợp lệ và phù hợp so với hợp đồng hai bên
đã ký kết). Trên cơ sở các chứng từ nhận được, nhận viên giao nhận của công ty
M.T.L sẽ phải tiến hành kiểm tra thật kỹ bộ chứng từ bằng cách kiểm tra thật kỹ bộ
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO PHƯƠNG TRANG 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S HỒ THỊ THU ÁNH
chứng từ cả về nội dung lẫn hình thức ( kiểm tra tính hợp lý của chứng từ, nhân
viên bắt đầu kiểm tra thật kỹ hợp đồng, trên cơ sở hợp đồng nhân viên tiếp tục
kiểm tra các giấy tờ khác như hóa đơn, phiếu đóng gói xem có phù hợp với hợp
đồng hay không. Nếu có sai sót nhân viên sẽ thông báo liền cho phía công ty Lôn
Đôn để công ty thông báo lại cho công ty xuất khẩu chỉnh sửa các chứng từ cho
phù hợp ). Nếu khi kiểm tra các chứng từ và nhận thấy không có sai sót gì nhân
viên công ty M.T.L sẽ tiến hành lên tờ khai hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả phụ
lục vì lô hàng này có nhiều mặt hàng), tiếp theo chuyển bộ chứng từ đầy đủ ngược
lại cho Công ty LÔN ĐÔN kiểm tra, ký tên và đóng dấu.
Nhân viên của công ty M.T.L sẽ sử dụng toàn bộ chứng từ đã được ký trên
để thực hiện quá trình làm hàng.
Việc kiểm tra chi tiết các chứng từ rất cần thiết, nó giúp người giao nhận
hình dung rõ hơn về lô hàng mình đang làm, tránh được những sai sót và bảo vệ
quyền lợi khách hàng khi có những tình huống phát sinh không hay xảy ra.

phải có chữ PAID nghĩa là đã thu đủ phí.
2.1.2.3 Lên tờ khai
Lên tờ khai là một khâu rất quan trọng trong quá trình làm hàng vì quá trình
làm hàng có suôn sẻ hay không là phụ thuộc vào khâu này. Cụ thể trường hợp lô
hàng khi lên tờ khai không đúng mã hàng. Sau khi kiểm tra cán bộ Hải quan kiểm
tra nhận thấy sai sót này, cán bộ Hải quan sẽ trả lại cho nhân viên giao nhận và yêu
cầu nhân viên giao nhận phải lên tờ khai lại cho phù hợp. Việc này rất mất thời
gian ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình làm hàng.
a, Chi tiết việc lên tờ khai
Dựa vào những chứng từ mà công ty cung cấp, nhân viên của Công ty
M.T.L sẽ tiến hành công việc lên tờ khai. Các Công ty dich vụ đều có sẵn mẫu tờ
khai.
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO PHƯƠNG TRANG 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S HỒ THỊ THU ÁNH
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có màu xanh nhạt, in chữ NK chìm mẫu này
được mua ở Chi cục Hải quan và được lưu trữ tại công ty để phục vụ cho việc lên
tờ khai
Cụ thể ở lô hàng nhập của công ty Lôn Đôn các bước lên tờ khai như sau:
Tổng cục hải quan:
+ Đăng ký tại cục hải quan Thành Phố Hồ Chí Minh chi cục hải quan khu
vực I ( Tân Cảng).
+ Tờ khai số 9077/ NK/KD/KVI-TC. Số tờ khai này do công chức hải quan
cung cấp khi tiếp nhận hồ sơ. Ngày đăng ký 20/04/2009 do nhân viên giao nhân
ghi. Số phụ lục tờ khai: 01
PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN KÊ KHAI VÀ TÍNH
THUẾ:
Ô số 1: Người nhập khẩu: CÔNG TY TNHH LÔN ĐÔN - 860 QL1A –
PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG A – QUẬN BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH –
VIỆT NAM
Mã số thuế:0305055564


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status