báo cáo thực tập tốt nghiệp GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TUYỂN DỤNG NHÂN sự tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại DỊCH vụ VIỄN TIẾN PHÁT - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TUYỂN DỤNG
NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ VIỄN TIẾN PHÁT
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD: TS PHẠM THẾ TRI
SVTH: LÊ HỬU LỢI
MSSV: K114071132
TP HCM, 3/2015
2
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô trong khoa Quản trị
kinh doanh trường đại học Kinh tế - Luật đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong
những năm em học tập. Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là
nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước
vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em xin chân thành cảm ơn công ty CP thương mại dịch vụ Viễn Tiến Phát đã giúp đỡ
tạo điều kiện cho em được thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập tại công ty.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy Tiến sĩ Phạm Thế Tri, đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo thực tập. Bài báo cáo thực tập sẽ
không thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn, góp ý của thầy.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty CP TMDV Viễn Tiến Phát
luôn dồi dào sức khỏe và tiếp tục đạt được nhiều thành công hơn nữa trong công việc.
Sinh viên thực tập
Lê Hửu Lợi
3
…………., ngày……tháng……năm 2015


5
MỤC LỤC
6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP TMDV Viễn Tiến Phát 6
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn lao động bên trong và bên ngoài của công ty 10
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty 14
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động của công ty theo độ tuổi 15
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động của công ty theo trình độ học vấn 16
Bảng 2.5 Số liệu về tình hình biến động lao động của công ty 17
Bảng 2.6 Số liệu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 17
Bảng 2.7 Số liệu ngân sách tuyển dụng của công ty giai đoạn 2012-2014 18
7
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP TMDV Cổ phần thương mại vụ
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nhiều năm trở lại đây, nền kinh tế thế giới diễn biến vô cùng phức tạp và khó
lường với đặc điểm nổi bật là sự toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang mở
rộng không ngừng. Trong xu thế chung đó, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng
trước nhiều cơ hội để phát triển cũng như sẽ phải đối mặt với rất nhiều thử thách mới,
đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO. Do vậy,
muốn tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp Việt Nam phải thích nghi với
điều kiện mới một cách linh hoạt để tránh bị đào thải khỏi thị trường.
Mỗi doanh nghiệp đều có một thế mạnh riêng mà dựa vào đó tạo nên sự thành công
cho mình. Môt nguồn tài chính dồi dào sẽ là điều kiện giúp doanh nghiệp dễ dàng phát
triển nhanh chóng, những nguồn thông tin phong phú, chính xác và nhanh chóng sẽ
giúp doanh nghiệp nắm bắt được thị trường,…Tuy nhiên, để doanh nghiệp duy trì và

4. Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sẽ trình bày trong 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu về công ty CP thương mại dịch vụ Viễn Tiến Phát.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động tuyển dụng của công ty CP thương mại dịch
vụ Viễn Tiến Phát.
10
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân sự của công ty CP thương
mại dịch vụ Viễn Tiến Phát.
11
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ VIỄN TIẾN PHÁT
1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên giao dịch: VIEN TIEN PHAT CORP
Mã số thuế: 0304679545
Địa chỉ: 814/5 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10,
Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật: Lê Xuân Hồng Nguyên
Ngày cấp giấy phép: 19/01/2009
Ngày hoạt động: 07/12/2006
Điện thoại: 0839770766
Email: [email protected]
Fax: (84-8) 38510990
Website: vientienphat.com.vn
Ngành nghề kinh doanh:
Tư vấn và tổ chức sự kiện, direct sale: activation, roadshow, sampling, hội nghị khách
hàng, khai trương, teambuilding, mice
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông di động (sim trả trước, trả sau, thẻ cào,
máy điện thoại di động…)
12
Công ty đã tổ chức nhiều sự kiện cho các đối tác như MobiFone, VNPT, P&G,

 Thực hiện nhiệm vụ khác do giám đốc giao cho
1.3.2 Phòng đầu tư – phát triển
Chức năng:
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức
- hành chính
Phòng kế hoạch-
kinh doanh
Phòng đầu tư
-phát triển
Phòng kế toán-
tài chính
14
 Định hướng quản lý và điều hành chiến lược đầu tư, phát triển của công ty.
 Hoàn thành các phương án, kế hoạch đầu tư của công ty.
 Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
1.3.3 Phòng kế hoạch- kinh doanh
Chức năng:
 Điều hành các công việc thực hiện các lĩnh vực kế hoach, kinh doanh, tiếp thị,
quảng cáo.
 Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
 Quản lý theo dõi các hợp đồng kinh tế.
 Tổng hợp, phân tích, lập báo cáo tình hình kinh doanh theo tháng, quý, năm và
theo yêu cầu của Ban giám đốc.
 Thực hiện các nhiệm vụ khác giám đốc giao.
1.3.3.4 Phòng tổ chức- hành chính
Chức năng:
 Xây dựng bộ máy tổ chức nhân sự
 Xây dựng kế hoạch tiền lương, thực hiện chế độ, chính sách lao động

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
VIỄNTIẾN PHÁT
2.1 Mục tiêu tuyển dụng của công ty
Công ty CP thương mại dịch vụ Viễn Tiến Phát là công ty chuyên về mảng cung cấp
các dịch vụ viễn thông nên đòi hỏi nguồn nhân lực phải có chất lượng chuyên môn
16
nhất định. Các dịch vụ viễn thông vô cùng đa dạng nên các nhân viên trong mỗi loại
dịch vụ phải được đào tạo sao cho phù hợp để đáp ứng được nhu cầu công việc. Hơn
nữa, với phương châm hoạt động “Uy tín – Chất lượng – Thẩm mỹ”, việc đảm bảo
công việc được tiến hành có chất lượng lại, đáp ứng được cả nội dung và hình thức
cũng như gìn giữ được uy tín của công ty luôn được đề cao. Trước nhưng yêu cầu đó,
công ty đã xây dựng mục tiêu tuyển dụng cho mình chính là tìm kiếm nguồn nhân lực
có chất lượng chuyên môn, nhiệt huyết, phẩm chất cá nhân tốt phù hợp với đặc điểm
công việc của công ty. Đây là mục tiêu chung của công ty hướng đến và cũng là nhiệm
vụ cụ thể cho bộ phận nhân sự của công ty.
2.2 Hoạt động tuyển dụng của công ty
2.2.1 Nguồn tuyển dụng
2.2.1.1 Nguồn bên trong công ty
Nguồn bên trong được giới hạn ở người lao động đang làm việc ở bên trong công ty
nhưng lại có nhu cầu thuyên chuyển đến công việc khác mà công ty đang có nhu cầu
tuyển dụng. Để nắm được những nguồn này bộ phận quản lý công ty cần phải lập các
loại hồ sơ khác nhau như: Hồ sơ nhân sự, hồ sơ phát triển nhân sự và hồ sơ sắp xếp lại
nhân lực. Thông tin về mỗi nhân viên được thu thập, cập nhật dưới các bản tóm tắt và
lưu trữ trong hai loại hồ sơ đầu. Đó là các dữ liệu về trình độ học vấn, sở thích nghề
nghiệp cũng như các sở thích cá nhân khác, các kỹ năng và cá năng lực đặc biệt, các
lớp đào tạo và bồi dưỡng đã qua. Những thông tin này sẽ được ban quản lý sử dụng để
xem xét khả năng đề bạt hay thuyên chuyển nhân viên đến những vị trí công tác mới
khi cần thiết. Loại hồ sơ thứ ba thường được trình bày dưới dạng sơ đồ sắp xếp loại
nhân lực. Nó cho phép thấy được khả năng thăng tiến đối với những người sẽ thay thế

của các công ty. Trong bảng này thường bao gồm các thông tin như: các kỹ năng hiện
có, trình độ giáo dục và đào tạo, quá trình làm việc đã trải qua, kinh nghiệm nghề
nghiệp và các yếu tố liên quan khác đến phẩm chất cá nhân người lao động cần tuyển
dụng.
2.2.2.2 Đối với nguồn bên ngoài công ty
Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ công chức trong tổ chức.
Phương pháp thu hút nguồn tuyển dụng qua quảng cáo trên các phương tiện truyền
thông như: Trên các kênh của đài truyền hình, đài phát thanh, trên các báo, tạp chí và
các ấn phẩm khác.
Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc
làm. Đây là phương pháp thu hút đang áp dụng phổ biến ở nước ta nhất là đối với các
doanh nghiệp hay tổ chức không có bộ phận chuyên trách về Quản trị nhân lực.
Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các hội chợ việc làm. Đây là phương
pháp mới đang được nhiều tổ chức áp dụng. Phương pháp thu hút này cho phép các
ứng viên được tiếp xúc trực tiếp vơi nhiều nhà tuyển dụng, mở ra khả năng lựa chọn
rộng hơn với quy mô lớn hơn.
Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua việc cử cán bộ của phòng nhân sự tới
tuyển mộ trực tiếp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề.
19
2.2.3 Quy trình tuyển dụng
Tuyển dụng nhân sự là khâu quan trọng để tìm người tài, người phù hợp với vị trí công
việc cho công ty. Chính vì vậy, để quá trình tuyển dụng thành công, mang lại kết quả
cao, công ty phải chuẩn bị kỹ lưỡng cho từng khâu trong quy trình tuyển dụng.
2.2.3.1 Chuẩn bị tuyển dụng
Để tìm được ứng viên xuất sắc, phù hợp với vị trí công việc, công ty đã chuẩn bị thật
kỹ bước đầu tiên này. Công việc chuẩn bị này là giai đoạn đầu tiên của quy trình tuyển
dụng, vì vậy, công ty đã chuẩn bị kỹ lưỡng từ những việc nhỏ nhất như: Lên kế hoạch
tuyển dụng trong thời gian bao lâu, yêu cầu đặt ra cho ứng viên là gì, trong thông báo
tuyển dụng cần những nội dung gì…
2.2.3.2 Thông báo tuyển dụng

ứng viên được biết và quyết định có làm việc cùng công ty hay không.
2.2.3.7 Tập sự thử việc
Mặc dù đã được tuyển dụng, nhưng các ứng viên phải phải trải qua giải đoạn thử
thách, đó là giai đoạn thử việc. Đây là khoảng thời gian mà ứng viên sẽ được tiếp xúc
thực tế với công việc, là cơ hội để thể hiện khả năng, trình độ của mình có đáp ứng
được nhu cầu công việc hay không. Từ đó công ty đưa ra quyết định cuối cùng.
2.2.3.8 Quyết định tuyển dụng
Sau thời gian thử việc, công ty đưa ra quyết định cuối cùng để chọn những ứng viên
phù hợp nhất với công việc, và loại bỏ những ứng viên không đáp ứng được yêu cầu
21
trong công việc. Sau khi quyết định tuyển dụng, công việc cuối cùng trong quy trình
tuyển dụng đó là ký kết hợp đồng, giải thích và trả lời các câu hỏi của ứng viên về các
chế độ của công ty để ứng viên hiểu rõ.
2.3 Cơ cấu lao động của công ty
2.3.1 Cơ cấu lao động theo giới tính
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Nam 25 58.14 27 55.10 30 53.57
Nữ 18 41.86 22 44.90 26 46.43
Tổng số 43 100 49 100 56 100
2.2 Bảng cơ cấu lao động theo giới tính của công ty
Nhận xét: từ bảng trên, ta có thể thấy rằng, tỷ lệ lao động nam và nữ của công ty
không có cách biệt quá lớn, trong đó tỷ lệ nam cao hơn và chiếm hơn tỷ lệ nữ xấp xỉ
10%. Tuy nhiên theo số liệu, tỷ lệ nữ đang tăng dần và có thể sẽ ngang bằng với nam
trong thời gian không xa. Sở dĩ tỉ lệ nam và nữ như vậy là do công ty chuyên về viễn
thông và tổ chức sự kiện nên yêu cầu nhân lực phải có chất lượng, lượng nam nữ phải
tương đối tương xứng, hỗ trợ nhau trong công việc. Hơn nữa, khách hàng công ty khá
đa dạng, yêu cầu giao tiếp và kỹ năng làm việc với từng loại khách hàng đòi hỏi cần cả
nam và nữ.
2.3.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Tổng 43 100 48 100 56 100
23
2.4 Bảng cơ cấu lao động của công ty theo trình độ học vấn
Nhận xét: từ bảng số liệu có thể thấy, số lượng lao động có trình độ đại học khá nhiều,
chiếm tỉ lệ cao và có xu hướng tăng. Do đặc thù kinh doanh của công ty nên đòi hỏi
lao động phải có trình độ cao, hơn nữa theo xu thế hội nhập hiện nay, lượng lao động
trí thức cao càng nhiều càng hữu ích với công ty. Lao động ở mức cao đẳng trung cấp
thấp hơn đáp ứng những khâu có tính chất trung bình, đảm bảo cho công việc thuận
lợi. Lương lao động loại này được giữ ở mức ổn định (trên 15%). Lượng lao động phổ
thông là ít nhất. Điều này hoàn toàn dễ hiểu khi đặc thù của sản phẩm, loại hình kinh
doanh luôn đòi hỏi trình độ cao nên công ty chỉ giữ một lượng lao động phổ thông ở
mức thấp.
2.4 Hiệu quả tuyển dụng của công ty
2.4.1 Những biến động trong số lượng lao động của công ty
Chỉ
tiêu
Năm
Số lao
động đầu
kì báo cáo
Số lao động tăng
trong kì
Số lao động giảm
trong kì
Số lao
động
cuối kì
báo cáo
Tuyển
ngoài

Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014
Số người Người 10 11 16
Chi phí Triệu đồng 11.5 10.7 14.3
Chi phí/người Triệu đồng /người 1.15 0.972 0.893
25
2.7 Bảng số liệu ngân sách tuyển dụng của công ty giai đoạn 2012-2014
Nhận xét: từ bảng số liệu, có thể thấy chi phí tuyển dụng có tăng qua từng năm nhất là
năm 2014 với 14.3 triệu đồng. Tuy nhiên chỉ bình quân/ người thì ngày một giảm.
Điều này cho thấy công ty đã giảm được chi phí tuyển dụng đáng kể, tiết kiệm cho
công ty khi tận dụng được ưu thế tuyển dụng số đông.
2.5 Đánh giá chung về hoạt động tuyển dụng của công ty
2.5.1 Ưu điểm
 Về quy trình tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng rõ rang, chi tiết từng khâu từ khâu lập kế hoạch đến các khâu
quy trình tuyển dụng.
Các nguồn đăng tuyển lao động đa dạng nhu các trang tìm việc vietnamwork.com,
timviecnhanh, internship. Đây là các kênh khá phổ biến, đảm bảo cũng cấp các ứng
viên tiềm năng cho công ty.
Bộ phận tuyển dụng kịp thời có kế hoạch tuyển dụng đáp ứng được nhu cầu nhân sự
thực tế từng giai đoạn thời kỳ.
Có sự phối hợp giữa các phòng ban xuyên suốt quá trình tuyển dụng đặc biệt là trong
khâu phỏng vấn. Mỗi ứng viên sẽ được đại diện các phòng ban mà mình mong muốn
ứng tuyển trực tiếp phỏng vấn.
Nhân viên tuyển dụng có chuyên môn, nhiệt tình, tạo điều kiện tốt nhất cho ứng viên
phát huy khả năng. Điều này góp phần tạo dựng hình ảnh của công ty trong mắt các
ứng viên.
Công ty tạo điều kiện cho ứng viên thử việc trong điều kiện tốt nhất, được luân chuyển
giữa các phòng ban.
 Về nguồn tuyển dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status