BÁO CÁO THỰC TẬP-Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị bán hàng tại CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN NAM - Pdf 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải
cần phải nắm bắt được nhu cầu thị trường, thị hiếu khách hàng, tạo ra uy
tín của sản phẩm kinh doanh, uy tín của doanh nghiệp Trong đó hiệu
quả hoạt động bán hàng được coi là sự sống còn của bất kì doanh nghiệp
nào, và bán hàng là bước nhảy nguy hiểm của doanh nghiệp khi tham gia
vào cơ chế thị trường.
Trong những năm gần đây thì ở nước ta nổi nên thị trường ôtô bởi
sự phát triển rất đa dạng. Nó không những đa dạng về chủng loại mà còn
đa dạng về việc xuất hiện rất nhiều các công ty hàng đầu trong nền công
nghiệp ôtô thế giới. Và thị trường này đã ngày càng trở nên quan trọng
đối với nền kinh tế quốc dân.
Mặc dù còn nhiều hạn chế do nền kinh tế nước ta còn nhiều khó
khăn, nhưng thị trường ô tô tại Việt Nam đang ngày càng trở nên sôi
động. Với mục đích chính là không chỉ đáp ứng với mục tiêu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước mà còn góp phần vào công cuộc hội nhập của
ngành công nghiệp Việt Nam vào thị trường các nước trong khu vực và
thế giới.
Sự cạnh tranh giữa các hãng sản xuất, các nhà phân phối đang diễn
ra vô cùng khốc liệt với nhiều hình thức khác nhau. Đối với công ty CỔ
PHẦN VÂN NAM, một doanh nghiệp còn non trẻ trong ngành kinh doanh
ô tô thì yêu cầu nâng cao hiệu quả của công tác quản trị bán hàng là một
yêu cầu cấp bách và có vị trí đặc biệt quan trọng để doanh nghiệp tồn tại
và phát triển lâu dài. Chính vì xuất phát từ yêu cầu đó mà phần đề tài của
em được hình thành: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị
bán hàng tại CÔNG TY CỔ PHẦN VÂN NAM”.
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
Website : isuzu-ansuong.com
Email :


2. Quá trình hình thành và phát triển công ty
Ra đời đầu năm 2007, Công ty Cổ phần Vân Nam không ngừng đầu tư cơ
sở vật chất và nguồn nhân lực để trở thành Đại lý ủy quyền chính thức của
ISUZU VIỆT NAM tại thành phố Hồ Chí Minh.
“Đồng hành và phục vụ khách hàng tốt nhất" là phương châm hoạt
động và phát triển của Công ty Cổ phần Vân Nam (tên khác:
ISUZU AN SƯƠNG) đạt tiêu chuẩn I-mark Salon của Tập đoàn ISUZU Nhật
Bản chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
0309533606 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. HCM cấp ngày 18/01/2007.
Công ty cổ phần Vân Nam là một trong 15 đại lý ủy quyền chính thức
của ISUZU tại Việt Nam, với ưu điểm giao thông thuận lợi tọa lạc tại quận 12,
TP. HCM có tổng diện tích xây dựng xấp xỉ 3.000m2, bao gồm ba khu vực:
phòng trưng bày, xưởng dịch vụ và kho bãi. Tại đây Khách hàng sẽ được phục vụ
theo tiêu chuẩn 3S của ISUZU Việt Nam, gồm: Bán hàng (Sales), Bảo hành bảo
dưỡng sửa chữa (Services) và cung cấp phụ tùng chính hãng (Spare parts).
Hình 1.1: Công ty cổ phần Vân Nam
Với tổng vốn đầu tư lên đến hơn 12 tỷ đồng, Công ty được trang bị cơ
sở vật chất hiện đại và đồng bộ, sẵn sàng mang đến chất lượng phục vụ tốt
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
nhất cho khách hàng. Phát biểu tại Lễ khai trương, Ông Kenji Matsuoka –
Tổng giám đốc Isuzu Việt Nam cho biết: “ Việc xúc tiến xây dựng và đưa
vào hoạt động đại lý An Sương nằm trong chiến lược phát triển kinh doanh

xuất liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
Được xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý cho công ty, khuyến khích và
tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài. Được sử dụng vốn và các
quỹ của công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu sản xuất kinh doanh trên
nguyên tắc bảo tồn vốn và hoạt động có hiệu quả.
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
Được quyền vay vốn tại các ngân hàng việt nam. Được quyền sử
dụng các hình thức khuyến mãi, hoạt động nghiên cứu tiếp thị trong và
ngoài nước để phục vụ cho định hướng kinh doanh.
Được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ thuật, điều động nhân
viên của công ty, thực hiện mọi quyền hạn kinh doanh theo chức năng quy định.
4. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty mua bán xe ô tô và phụ tùng, linh kiện, trang thiết bị ô tô các loại,
đại lý kinh doanh xăng, dầu, nhớt.
Dịch vụ cho thuê xe ô tô, kinh doanh vận tải hàng hoá bằng xe ôtô, dịch vụ
sửa chữa, bảo dưỡng các loại xe ô tô.
Kinh doanh đóng mới và sửa chữa thùng xe ô tô các loại, lắp ráp, cải tạo
phương tiện vận tải…Tân trang, làm mới các loại xe ôtô cũ. Dịch vụ cứu hộ
24/24, đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề.
Nhận hợp đồng theo dõi, bảo dưỡng, sửa chữa các đội xe có số lượng lớn
với chế độ ưu đãi đặc biệt.
III. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ QUYỀN LỰC CÔNG TY
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy
(TL: Phòng hành chính – nhân sự)
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
SVTH: Phạm Thị Hồng

Dịch vụ
Phòng
Phụ tùng
Phòng
Phụ tùng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
• Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ): có thẩm quyền cao nhất của Công
ty có quyền và nhiệm vụ như sau:
Thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty, quyết định số lượng
thành viên Hội đồng quản trị. Quyết định tăng giảm vốn điều lệ, thông qua định
hướng phát triển của Công ty. Quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các
nhiệm vụ khác theo quy định.
• Hội đồng Quản trị (HĐQT): là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty
do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm. HĐQT nhân danh
Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
• Ban Kiểm Soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc
trong việc quản lý điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ
đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
• Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
ngày của Công ty thuộc thẩm quyền theo quy định.
Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế, dân sự và các hợp đồng
khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đại diện Công ty trước
pháp luật, trong các tranh chấp có liên quan đến Công ty và thực hiện các quyền
hạn và nhiệm vụ khác được quy định .
• Phó giám đốc: Phó giám đốc được giám đốc phân công, ủy nhiệm quản
lý và điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Công ty, trực tiếp điều hành bộ phận
phụ tùng, sửa chữa bảo dưỡng, chịu trách nhiệm trước giám đốc và liên đới trách
nhiệm với giám đốc trước HĐQT trong phạm vị được phân công ủy nhiệm.

Giải quyết các công việc về lĩnh vực hành chính nhiệm vụ chủ yếu: tổ chức
quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan theo quy
định của pháp luật, quản lý thông tin, liên lạc, tổng hợp thi đua khen thưởng, quản
lý sử dụng con dấu, tổ chức phục vụ các hội nghị, cuộc họp, làm việc, tiếp khách.
• Phòng kế toán:
Phòng kế toán là đầu mối giải quyết các lĩnh vực công tác tài chính, kế toán
tổ chức hệ thống kế toán và có nhiệm vụ chủ yếu sau: quản lý, theo dõi, hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ tài chính, kế toán và quản lý tài sản.
Tổng hợp chi phí sản xuất, phân tích hoạt động tài chính, xác định kết quả sản
xuất kinh doanh, phương án trích lập quỹ, đề xuất các biện pháp, chấn chỉnh công tác
quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty và các công tác khác có liên quan.
IV. CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY
1. Cơ cấu lao động
Công ty cổ phần Vân Nam có đội ngũ nhân viên được tuyển dụng và bố trí
công việc phù hợp với năng lực và sở trường tạo nên không khí làm việc hăng
say và thoải mái. Nhân viên luôn năng động học hỏi, sáng tạo nhằm đạt mục tiêu
chung của công ty đã đề ra.
Hiện nay công ty tổng cộng có 63 nhân viên được phân bố trong các phòng
ban theo các tiêu chuẩn chế dộ khác nhau, phù hợp với trình độ của các nhân
viên và tình hình tại công ty, được thể hiện như sau:
(TL: Phòng hành chính – nhân sự)
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 7
STT Trình độ Số lao động Tỷ lệ(%)
1 Đại học và trên đại học 12 19,00
2 Cao đẳng, trung cấp 28 44,00
3 Lao động có tay nghề 13 21,00
4 Lao động phổ thông 10 16,00
TỔNG 63 100,00
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 8
Hình 1.3 Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ tại Công ty năm 2014
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
Công ty còn cung cấp đầy đủ trang thiết bị làm việc cho cán bộ công
nhân viên của Công ty. Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty
trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động và luôn tuân thủ nghiêm ngặt
các nguyên tắc về an toàn lao động.
Để thực hiện công việc một cách nhanh gọn, chính xác, hiệu quả kinh
tế cao, Công ty đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị phục vụ cho quá trình
kinh doanh cũng như tạo cho nhân viên một môi trường làm việc năng
động. Tại các phòng ban trong công ty đều được trang bị đầy đủ trang
thiết bị như điện thoại bàn liên lạc, máy vi tính để bàn Đặc biệt, để tiện
theo dõi tinh thần, thái độ làm việc của tất cả các nhân viên trong Công ty
tại các phòng ban đều có gắn hệ thống camera quan sát.
2.2 Đặc điểm về vốn
Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua các năm
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh
tăng giảm
2013/2012
So sánh
tăng giảm
20114/2013
Số
lượng
Tỷ
lệ

100 909.567 6,59
6.654.9
99
45,2
0
Chia theo tính
chất
Vốn cố định
6.865.0
71
49,8
0
7.588.3
67
51,6
0
15.154.
919
71,1
0
723.296
10,5
0
7.566.5
52
99,9
0
Vốn lưu động
6.928.8
48

phương tiện mới. Qua bảng số liệu 3 năm ta thấy tổng vốn đầu tư mua sắm
thiết bị mới phục vụ cho sản xuất kinh doanh ngày càng cao, năm sau cao
hơn năm trước, năm 2012 tổng số vốn là 13.793.919 nghìn đồng năm 2013
là 14.703.846 nghìn đồng tăng 909.567nghìn đồng chiếm 6,59%. Do nhu
cầu sử dụng các phương tiện vận tải của người dân ngày càng cao, nên
tổng vốn của năm 2014 tăng đột biến (21.358.485 nghìn đồng), so với năm
2013 (14.703.486 nghìn đồng) tăng 6.654.999 nghìn đồng chiếm 45,2%.
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI
ĐOẠN 2012 - 2014 QUA CÁC NĂM
Công ty cổ phần Vân Nam là một doanh nghiệp tư nhân gồm 3 cổ đông góp
vốn thành lập với số vốn điều lệ thành lập là hơn 12.000.000.000 (mười hai tỷ
đồng) Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công
ty trong những năm gần đây.
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU
NĂM
2012
NĂM
2013
NĂM
2014
2013 / 2012 2014 / 2013
Tuyệt đối
Tỷ
lệ
%
Tuyệt
đối
Tỷ

117,
25
Doanh thu thuần
17.180.811.
844
35.466.878
.461
41.067.109
.317
18.286.066.
617
206,
43
5.600.230.
856
115,
79
Giá vốn hàng
bán
12.642.657
.967
29.559.576
.987
34.786.298
.068
16.916.919.
020
233,
81
5.226.721.

chính
123.786.90
0
124.980.76
0
128.976.98
0
1,.193.860
100,
96
3.996.220
103,
20
Chi phí tài chính 15.500.000 16.800.000 17.950.000
1.300.000
108,
39
1.150.000
106,
85
Chi phí bán
hàng
4.300.000 5.356.890 5.967.435
1.056.890
124,
58
610.545
111,
40
Chi phí quản lý

Thu nhập khác
107.936.76
7
193.595.26
6
163.437.03
7
85.658.499
179,
36
30.158.22
9
84,4
2
Chi phí khác
629.297 832.431 745.936
203.134
132,
28
86.495
89,6
1
Lợi nhuận khác
107.307.47
0
192.762.83
5
162.691.10
1
85.455.365

269.617.02
5
155,
54
86.761.68
1
111,
49
Lợi nhuận sau
thuế
3.496.069.
181
4.676.939.
058
4.905.935.
903
1.180.869.8
77
133,
78
228.996.8
45
104,
90
(TL: Phòng kế toán- tài chính)
• Doanh thu
Đơn vị tính: Triệu đồng
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 11
17,282

doanh thu giảm dần chỉ đạt 41.235.584.703 đồng, tăng 115,80% so với năm
2013, tương ứng 5.625.020.453 đồng. Sự giảm sút này là do nhu cầu thị
trường trở nên giảm cùng với đó là việc mở rộng đầu tư, chi phí về các dịch
vụ mới của đã làm thay đổi tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của Công ty.
• Lợi nhuận
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh sau đây của Công ty cho
thấy lợi nhuận năm sau tăng cao hơn năm trước. Lợi nhuân năm 2012 là
3.496.069.181 đồng đến năm 2013 là 4.676.939.058 đồng tăng so với năm
2012 là 33,78%. Đến năm 2014, do ảnh hưởng chung của nền kinh tế, mặt
khác Công ty đã gặp một số khó khăn nên lợi nhuận năm 2014 chỉ tăng 4,9
so với năm 2013, đạt 4.905.935.903 đồng.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Hình 1.5 Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của Công ty
Trong những năm gần đây nhu cầu thị trường ôtô có nhiều biến động cùng
với nó là sự cạnh tranh quyết liệt của các hãng ôtô nên việc kinh doanh của Công
ty hết sức khó khăn. Bên cạnh đó, thời gian qua Công ty đã đầu tư cho việc
nghiên cứu về thị trường, cùng với đó là sự thâm nhập vào các thị trường tiềm
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 12
3,496
4,677
4,906
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
năng nên việc đầu tư cho chi phí là điều tất yếu. Vì vậy, khi doanh thu tăng mà
chi phí cũng tăng lên, thì mức lợi nhuận cũng thay đổi tương ứng. Hiện nay, công
ty đã và đang nổ lực đầu tư cho các hoạt động kinh doanh để khai thác tối đa nhu
cầu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận tốt nhất trong những năm tới.
 Tình hình thực hiện kế hoạch bán xe và hoạt động dịch vụ của
Công ty Cổ Phần Vân Nam năm 2014

NMR85E
7 8 5 10 5 8 7 5 4 6 7 5
NMR85H
NPR85K
5 3 3 3 2 2 5 3 4 7 5 2
NQE75L 1 2 3 0 1 2 2 1 2 0 4 0
Tổng cộng 19 21 18 20 15 22 21 18 21 20 24 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
- Số lượng xe của Công ty kinh doanh còn hạn chế. Là đại lý của ISUZU
Việt Nam, chưa có biện pháp cụ thể cho việc lấy thông tin chính xác từ các đối
thủ cạnh tranh, do đó Công ty phụ thuộc vào hệ thống phân phối, cũng như chính
sách thanh toán. Chủ động trức sự biến động của thị trường tiêu thụ.
- Chưa có phòng Marketing chuyên trách với đội ngũ nhân viên có trình độ.
Do đó chưa đưa ra được những biện pháp kịp thời để tăng khối lượng tiêu thụ.
- Chính sách giá cả sản phẩm của Công ty còn cứng nhắc, chưa linh hoạt.
Đó là một lý do làm cho hoạt động tiêu thụ chưa đạt hiệu quả cao.
2. Thuận lợi
- Với ưu điểm giao thông thuận lợi trong việc giao dịch, mua bán, vận
chuyển và là nơi tập trung các khách hàng tiềm năng tọa lạc tại Quận 12, TP.
HCM.
- Cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ lao động nhiệt tình, năng động, nhạy bén,
giàu kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Công ty cổ phần Vân Nam là một trong 15 đại lý ủy quyền chính thức của
ISUZU tại Việt Nam nên luôn được hưởng nhiều ưu đãi và chính sách hỗ trợ
kèm theo. Luôn làm việc dựa trên nguyên tắc thống nhất, đặt chữ tín lên hàng
đầu nên được nhiều đối tác là khách hàng, công ty, cá nhân tìm đến.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TRONG NHỮNG NĂM TỚI
1. Phương hướng

với trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển của đất nước.
- Lập ra kế hoạch, mục tiêu phấn đấu về mọi mặt trong Công ty như doanh
thu, mức lương cho nhân viên, các hoạt động thể thao giải trí…, nhằm giúp toàn
thể nhân viên Công ty xác định cho mình một phương hướng làm việc nhất định.
2. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Các mục tiêu chủ yếu công ty đang hướng đến:
- Thiết lập hệ thống phân phối nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh
doanh. Định vị và phát triển thị trường, thành lập phòng marketing để nâng cao
hiệu quả công tác bán hàng, góp phần tăng lợi nhuận cho công ty.
- Xây dựng đội ngũ marketing một cách riêng biệt, được lập nhằm tiến tới
phân khúc thị trường, nghiên cứu nhu cầu khách hàng một cách chuẩn mực hơn
so với lúc trước.
- Giữ vững và phát triển doanh thu, đưa công ty ngày cáng phát triển theo
hướng tích cực.
- Đầu tư mở rộng ngành nghề kinh doanh để thu hút và phục vụ khách hàng
ngày càng tốt hơn. Củng cố chất lượng sản phẩm, cũng như cách thức phục vụ
khách hàng ngày càng tốt hơn, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Tiếp tục xây dựng và củng cố đội ngũ cán bộ, công nhân viên của Công ty
hoạt động một cách chuyên nghiệp hơn nữa.
VIII. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VÂN NAM
1. Môi trường kinh doanh
1. 1 Môi trường kinh doanh bên trong
1.1.1 Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc xây dựng và thực
thì các chiến lược. Hiện nay Công ty đang sở hữu một đội ngũ nhân viên
giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Để có được điều đó Công
ty đã có nhiều chính sách chiêu mộ nhân tài, nâng cao trình độ chuyên
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 15

Phòng kinh doanh chiếm 28,57% trong tổng số lao động gồm có 18
nhân viên. Và đây, cũng chính là hai nguồn hoạt động kinh doanh chính
của công ty. Các nhân viên hành chính văn phòng, lễ tân, tài xế thuộc
phòng hành chính gồm có 5 nhân viên chiếm 7,94%, Các phòng còn lại
như: phòng kế toán, phòng phụ tùng và bảo vệ có 4 nhân viên, đều chiếm
6,35%, trong tổng số lao động.
Công ty tổ chức làm việc 8 giờ/ngày, từ 8h đến 17h hằng ngày. Trừ
chủ nhật và các ngày lễ theo quy định của luật lao đông. Ngoài ra, khi có
yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh, Công ty cổ phần Vân Nam có thể
yêu cầu cán bộ nhân viên làm thêm giờ và thực hiện các chế độ đãi ngộ
thỏa đáng cho người lao động.
Ngoài việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của
Nhà nước, tất cả cán bộ công nhân viên đều được nghỉ phép năm theo chế
độ của nhà nước hiện hành và được xét lên lương khi đến kỳ hạn.
1.1.2 Khả năng tài chính
Vào cuối mỗi năm, công ty đều tổng kết một số chỉ tiêu đánh giá khái quát
thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của công ty, lấy đó làm cơ sở để đưa
ra quyết định đúng đắn hơn trong hoạt động kỳ tiếp theo.
Bảng 3: Các tỷ số tài chính của Công ty qua các năm.
 Về khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán hiện thời của Công ty lớn hơn 1,
đây là một biểu hiện tốt trong hoạt động tài chính, chứng tỏ công ty có khả năng trang
trải các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, tỷ số này đang có xu hướng giảm dần qua các
năm. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh qua 3 năm đều nhỏ hơn 1 xu hướng tăng
nhưng lại giảm vào năm 2014 cho thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty rất kém.
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 17
Tỷ số tài chính ĐVT 2012 2013 2014
1. Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,18 1,15 1,19
Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,87 0,97 0,88

lên giám đốc đánh giá kết quả thực hiện công việc, khen hay phê bình cá nhân,
bộ phận, đưa ra hướng dẫn, chỉnh sửa, đề xuất ý tưởng. hướng giải pháp và phối
hợp thực hiện nhằm phát triển công ty ngày một vững mạnh hơn.
1.1.5 Khả năng sản xuất kinh doanh
Công ty không ngừng mở rộng thị trường, hoạt động không ngừng, luôn
tìm kiếm để đưa ra những sản phẩm vừa đạt yêu cầu vê chất lượng, vừa phù hợp
với thị hiếu của người tiêu dùng.
Nổ lực và phấn đấu không ngừng, Công ty cổ phần Phú Khang Nam đã
gặt hái nhiều thành công đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng
thời góp phần nâng cao uy tín trên thị trường. Công ty có các bộ phận như phòng
kinh doanh kết hợp với phòng dịch vụ tìm hiểu thị trường và khách hàng từ đó
đưa ra chiến lược kinh doanh hợp lý.
1.2

Môi trường kinh doanh bên ngoài
1.2.1 Môi trường vĩ mô
1.2.1.1 Tốc độ phát triển chung của nền kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới và khu
vực. Điều này có nghĩa là thị trường ô tô Việt Nam sẽ được rộng mở ra thị trường
các nước ASEAN đầy tiềm năng và tương lai là thị trường thế giới khi Việt Nam
trở thành thành viên chính thức của WTO.
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
Không chỉ dừng lại ở đó, nền kinh tế hội nhập sâu rộng còn tạo nên nhiều
cơ hội hợp tác liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp ô tô Việt nam với các
doanh nghiệp ô tô nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp ô
tô phát triển cùng hòa nhập ngành công nghiệp ô tô thế giới. Điều này hứa hẹn
lượng cầu ô tô tăng lên nhanh chóng, thị trường ô tô rộng mở do thu nhập của

ngành nhưng phù hợp sức mình và tránh sự lãng phí. Cụ thể là:
• An toàn cao nhất cho người sử dụng xe và người đi đường.
• Đơn giản, dễ sử dụng, dễ bảo dưỡng, bảo quản và dễ thay thế phụ tùng,
phù hợp với trình độ phổ thông của người sử dụng xe.
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
• Về nội thất và tiện nghi: hiện đại và sang trọng ở mức độ vừa phải.
• Đảm bảo yêu cầu về môi trường và ô nhiễm.
• Phù hợp với địa hình của Việt Nam
1.2.1.5 Địa lý và điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất khác nhau tới hoạt động của các
loại hình giao thông vận tải. Địa hình nhiều đồi núi, cao nguyên có độ cao
lớn, do vậy đòi hỏi các phương tiện ô tô phải có động cơ mạnh, bền, tiết
kiệm nhiên liệu. ISUZU nắm bắt được nhu cầu và địa hình đó, với thiết kế
sang trọng, thể thao và sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nhiên liệu.
Đây là những điểm nổi bật của ISUZU so với các hãng khác đã thu hút
một lượng lớn khách hàng trong thời gian qua.
Khí hậu mưa nhiều, lũ lụt thường xuyên xảy ra, lượng bão hằng năm
lớn không những gây khó khăn cho giao thông mà còn gây tổn thất tới các
phương tiện giao thông.
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết
định đối với hoạt động của ngành giao thông vận tải. Phân bố dân cư, đặc
biệt là sự phân bố các thành phố lớn, nhu cầu của người dân cũng được
tăng lên không ngừng. Tìm kiếm một phương tiên vận tải phù hợp là nhu
cầu không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
1.2.2 Môi trường vi mô
1.2.2.1 Tốc độ phát triển của ngành ô tô
Chính phủ Việt Nam đã luôn khẳng định vai trò chủ chốt của ngành công

 Về xe tải:
 MITSUBISHI: là dòng xe tải nhẹ như: 1,9 tấn, 3,5 tấn, 4,5 tấn… được
phát triển theo công nghệ tiên tiến của Mitsubishi Fuso – Nhật Bản đáp ứng nhu
cầu vận chuyển hàng hóa trên khắp thế giới. Tại Việt Nam Canter đã được biết
đến với sự bền bỉ, tin cậy và độ cứng vững. Giờ đây để đáp ứng tiêu chuẩn khí
thải EURO 2, Mitsubishi giới thiệu thế hệ Canter mới nhất cho thị trường Việt
Nam. Mitsubishi Canter mới được thiết kế không chỉ đáp ứng nhu cầu vận
chuyển hàng hóa mà còn tiện nghi, thân thiện với môi trường và rất kinh tế.
 HYUNDAI: Thành lập vào tháng 3 năm 2006, Công Ty Cổ Phần Ô tô Hyundai
Việt Nam đã được tập đoàn sản xuất ô tô hàng đầu Hàn Quốc. Khi nhiều hãng xe lâm
vào tình cảnh thê thảm do cơn bão khủng hoảng, Hyundai nổi lên như một hiện tượng.
Không những không bị thua lỗ mà hãng còn có lợi nhuận ròng đạt 1.036 tỷ won (832
triệu USD), tăng 10,4% so với 6 tháng đầu năm ngoái. Hãng xe Hàn dễ dàng “vượt
mặt” Ford đứng vị trí hãng xe lớn thứ 4 thế giới về doanh số tiêu thụ.
 HINO MOTORS VIỆT NAM: là nhà sản xuất xe tải hạng trung,
hạng nặng và xe buýt được thành lập tháng 6 năm 1996. Đây là công ty
liên doanh giữa Hino Motors., Ltd, Tổng công ty Công ngiệp Ô tô Việt
Nam và tập đoàn Sumitomo Nhật Bản.
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 21
1,9 tấn
4,5 tấn
3,5 tấn
TRITON
8,5 tấn
2,5 tấn 14 tấn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
 Về xe bán tải:
 FORD: Với hơn 100 năm kinh nghiệm hoạt động trên thị trường quốc tế

So với cùng
kỳ năm 2012
1 Toyota 898 31,4% 107,5% 70,3%
2 Ford 505
17,7
%
127,5% 105,6%
3 Vinastar 358
12,5
%
90,4% 131,1%
4 Vidanco 335
11,7
%
78,8% 74%
5 Visuco 251 8,8% 93% 102,9%
6 Isuzu 183 6,4% 72,6% 98,9%
7 Mercedes 162 5,7% 67,8% 79,8%
8 VMC 54 1,9% 21,6% 20,6%
9 Mekong 44 1,5% 118,9% 71%
10 Vindaco 37 1,3% 115,6% 47,4%
11 Hino 31 1,1% 66% 103,3%
Tổng 2.858 100% 90% 81%
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sản phẩm tiêu thụ ISUZU chiếm thị
phần trung bình trên thị trường. Công ty CP Vân Nam là đại lý ô tô của
ISUZU nên doanh số của công ty phụ thuộc rất lớn vào thương hiệu các
sản phẩm của ISUZU, mà sự cạnh tranh trên thị trường ô tô luôn diễn ra
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 23
TOYOTA HILUX

(SAMCO), Công ty sản xuất kinh doanh Nhập Khẩu Gò Vấp (GOVIMEX)
và hai công ty hàng đầu của Nhật Bản: Công ty ô tô ISUZU và Tập đoàn
ITOCHU. Tôn chỉ của ISUZU là góp phần cùng đưa nước Việt Nam đi lên
với những chiếc ôtô mang nhãn hiệu ISUZU bền bỉ, kinh tế, phù hợp với
mọi gia đình, mọi quy định về giao thông vận tải ở Việt Nam.
Những chiếc xe ISUZU đã và đang tung hoành khắp mọi nơi trên thế giới
trong suốt hơn 5 thập kỷ qua. Năm 2007 Công ty cổ phần Vân Nam được thành
SVTH: Phạm Thị Hồng
Trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Loan
lập là một trong những đại lý chính thức của đại diện cho Công ty TNHH
ISUZU Việt Nam với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp các sản phẩm
ô tô, các phụ tùng chính hãng, bảo hành, bảo dưỡng cho khách hàng.
1.2.2.5 Đối thủ tiềm ẩn
Quá trình đô thị hóa ngày càng tăng, thu nhập người dân ngày càng cao
và ổn định kéo theo nhu cầu sử dụng sản phẩm nói chung và nhu cầu sử dụng
các phương tiện vận tải nói riêng ngày càng tăng đã làm xuất hiện nhiều
công ty tham gia vào lĩnh vực kinh doanh các phương tiện và phụ tùng ô tô
nảy. Bên cạnh đó sự xuất hiện của nhiều hãng xe nhập khẩu và các hãng ô tô
trong nước đã gây khó khăn ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Gần đây xuất hiện nhiều sản phẩm đa dạng, với kiểu dáng và công nghệ hiện
đại của các hãng khác ra đời đã gây cho công ty một sức ép đáng kể.
 Về sản phẩm ô tô ISUZU: gồm xe tải và xe bán tải, có thể xuất
hiện nhiều sản phẩm mới thay thế do công nghệ ngày càng tiên tiến. Từ các
dòng sản phẩm xe ISUZU có thể thay thế bằng các dòng xe mới của các
loại xe lắp ráp tại Việt Nam, các loại xe cũ đã qua sử dụng hoặc các dịch
vụ cho thuê chuyên chở hàng theo hợp đồng với giá thấp hơn rất nhiều.
 Về sản phẩm phụ tùng ô tô ISUZU và dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa
ôtô: Đối thủ tiềm ẩn là các trung tâm bảo hành của các hãng xe khác, đồng thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status