Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn“ - Pdf 69

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị
chất lượng tại Công ty Cổ phần Xi
măng Sài Sơn LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHQL&KD HÀ NỘI
NGUYỄN VIẾT HÙNG 01A1168 KHOA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1

LỜI NÓI ĐẦU
Toàn cầu hoá và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã tạo ra
những cơ hội to lớn đồng thời đặt ra những thách thức hết sức gay gắt đối với các
doanh nghiệp (DN). Trong bối cảnh mới, vấn đề chất lượng ngày càng quan trọng
và trở thành yếu tố chính quyết định sự thành công của DN trong bất cứ môi

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề
tốt nghiệp được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1:
Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn và một số
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng tới công tác quản trị chất lượng tại công ty

Chương 2: Thực trạng hệ thống quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần
Xi măng Sài Sơn
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị
chất lượng tại Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn
Trong thời gian thực tập vừa qua, mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng do
thời gian có hạn cộng với khả năng còn hạn chế nên bản chuyên đề này chắc sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
đóng góp ý kiến của thầy, của các chú, các anh chị trong Công ty Cổ phần Xi măng
Sài Sơn và sự đóng góp ý kiến của các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Trần Quang Huy đ
ã tận tình
hướng dẫn em trong thời gian thực tập vừa qua.
Cháu xin gửi lời cảm ơn tới các chú, các anh chị làm việc tại phòng Kế toán
Tài chính, phòng Tổ chức Hành chính Tổng hợp Công ty Cổ phần Xi măng Sài
Sơn và tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên làm việc tại khu hành chính
Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn đã hết lòng tạo mọi điều kiện giúp đỡ cháu
trong thời gian vừa qua..

Sinh viên thực hiệ
n:
Nguyễn Viết Hùng

xuất, thay thế bằng các thiết bị hiện đại (thay máy nghiền 0,5tấn/h bằng máy
nghiền 1,2tấn/h, cải tạo lò nung ...), xây dựng lại quy trình sản xuất đảm bảo chất
lượng kỹ thuật ở từng khâu. Công ty đã cùng hợp tác cùng các trung tâm khoa học
như: Trường Đại học Bách Khoa, Viện vậ
t liệu xây dựng, Bộ Xây dựng nghiên
cứu và đưa vào ứng dụng đề tài khoa học mang mã số 26A - 04 - 02 đưa phụ gia
khoáng hoá vào sản xuất xi măng...
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHQL&KD HÀ NỘI
NGUYỄN VIẾT HÙNG 01A1168 KHOA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
4
Việc áp dụng đề tài này đã mang lại kết quả khả quan: Năng suất lò nung
tăng từ 5 tấn/ca lên 8-10 tấn/ca, chất lượng tăng từ PC-20 lên
PC-30 và ổn định. Năm 1991 Xí nghiệp được Bộ Xây dựng tặng huy chương vàng
chất lượng sản phẩm.
Theo quyết định số 482 QĐ/UB ngày 11/12/1992 của UBND tỉnh Hà Tây
“Xí nghiệp xi măng Sài Sơn” được thành lập lại là doanh nghiệp Nhà Nước và đổi
tên thành “Công ty xi mă
ng Sài Sơn”.
Đặc biệt năm 2000 Công ty đã được Chủ tịch nước tặng danh hiệu “Anh
hùng lao động” vì đã có thành tích xuất sắc trong thời kỳ đổi mới 1989-1999. Ngày
28/11/2001 Công ty được tổ chức BVQI (Vương quốc Anh) và tổ chức QUACERT
của Việt Nam cấp chứng chỉ Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001. Và trong
tháng 4/2002 công ty được UBND tỉnh trao tặng “giấy chứng nhận Doanh nghiệp
văn hoá”. Như
vậy trải qua các giai đoạn thăng trầm lịch sử qua nhiều lần đổi tên
Công ty Xi măng Sài Sơn đã khẳng định được vị thế của mình trong cơ chế thị
trường. Công ty đã có một cơ ngơi khang trang và một dây chuyền thiết bị công
nghệ hiện đại.
Theo quyết định 2369 QĐ/UB ngày 13/11/2003 của UBND Tỉnh Hà Tây
chuyển đổi Công ty Xi măng Sài Sơn thành Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơ

1.1.3. Môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn
Nằm trên địa bàn xã Sài Sơn, cách trung tâm Hà Nội khoảng 30 km, là khu
vực tương đối phát triển của Hà Tây. Ngay từ khi ra đời công ty đã được nhân dân
địa phương đùm bọc, xẻ chia từ tạo điều kiện có đất xây dựng nhà xưởng, cấp cho
mỏ đá và đất sét làm nguồn nguyên liệu cho sản xuất thậm chí nhường cả chỗ ở
cho CBCNLĐ Công ty trong những ngày đầu thành lập và chính nhân dân địa
phương là đối tác số một của công ty từ đó tới nay. Họ là những đối tác cung cấp
nguồn nhân lực chủ yếu cho công ty.
Để có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trường đa dạng và phong phú các sản
phẩm và các đối thủ cạnh tranh, công ty đã xác định được những thế mạnh và hạn
chế của mình. Những thế mạnh đó là:
- Gần những đô thị và trung tâm kinh tế lớn như: Hà Nội, Hà Đông, Hoà
Lạc, Sơn Tây… và nằm giữa vùng kinh tế phát triển: Quốc Oai, Thạch Thất, Đan
Phượng, Hoài Đức.
- Cán bộ quản lý được đào tạo chính quy có nhiệt tình với công việc lại qua
thử thách thực tế của các thời kỳ khó khăn khác nhau, có khả năng thích ứng với
áp lực cao của công việc:
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHQL&KD HÀ NỘI
NGUYỄN VIẾT HÙNG 01A1168 KHOA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
6
- Công ty có chính sách đầu tư hợp lý, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, có đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao nên nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.
Và những hạn chế của công ty là:
- Nguyên liệu tại chỗ hiện không còn, công ty phải nhập nguyên liệu từ
nhiều nơi khác có khoảng cách xa làm cho giá thành sản phẩm tăng.
- Thị trường tiêu thụ
của công ty chưa phát triển, chỉ bó hẹp trong tỉnh. Do
công ty chưa có đủ kinh phí để thực hiện những kế hoạch mở rộng thị trường mang
tính dài hạn.

liệu được đưa lên silô đồng nhất để cấp cho công đoạn nung .
Bước 2
: Quá trình nung tạo thành clinker
Để có được sản phẩm có chất lượng cao thì phải nung luyện được clinker
tốt, vì vậy nung luyện clinker được thực hiện theo một quy trình công nghệ rất
nghiêm ngặt, không chạy theo số lượng đơn thuần mà phải đảm bảo yêu cầu về
chất lượng và sản phẩm phải song song tồn tại .
Bột liệu đạt yêu cầu kỹ thuật được cấp cho máy trộn ẩm và chuyể
n xuống
máy vê viên, sau đó đưa vào lò nung.
Quá trình gia nhiệt trong lò nung tạo bột liệu thực hiện các phản ứng lý hoá
để hình thành clinker. Clinker ra lò dạng cục màu đen, kết phối tốt, có độ đặc,
chắc, đập nhỏ và chuyển vào vỉ trong các silô chứa. Tuỳ thuộc vào độ chín clinker
được phân loại qua bộ phận quản lý quy trình và được chuyển vào các silô chứa
khác nhau.
Bước 3
: Quá trình nghiền xi măng
Clinker, thạch cao và phụ gia khoáng hạt tích được cân bằng, định lượng
theo tỷ lệ được quy định đưa vào máy nghiền bi theo chu trình kín tạo nên bột xi
măng, sau khi nghiền độ mịn theo yêu cầu kỹ thuật và được chuyển vào các silô
chứa.
Bước 4
: Bột xi măng sau khi điều tra đạt yêu cầu của tiêu chuẩn VN62620 / 1997
được máy đóng thành từng bao có khối lượng 50
±
1 kg và được xếp vào kho.
Các quy trình chế biến theo dây chuyền sản xuất được trang bị những thiết
bị, máy móc hiện đại. Để quản lý toàn bộ quy trình sản xuất này công ty đã bố trí
14 lao động có kỹ thuật cao, bám sát sản xuất, việc kiểm tra giám sát sản phẩm
được giao cho phòng KCS. (Phụ lục 2: Quy trình sản xuất )

thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về nộp BHXH, BHYT,
… thường
xuyên quan tâm giúp đỡ người lao động có hoàn cảnh khó khăn.
Qua đó trong những năm 2001-2003 công ty đã đạt được một số kết quả sau. (Phụ
lục 3: Cơ cấu lao động trong 3 năm 2001- 2003)
1.2.3. Đặc điểm về thị trường
Thị trường chính của công ty là Hà Nội, Hà Đông, Sơn Tây, Vĩnh Phúc với
quy mô rất lớn và nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHQL&KD HÀ NỘI
NGUYỄN VIẾT HÙNG 01A1168 KHOA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
9
Trong đó quy mô của thị trường Sơn Tây và Vĩnh Phúc là rất lớn do hai thị
trường này yêu cầu về chất lượng sản phẩm không quá khắt khe nên việc tiêu thụ ở
đây gặp nhiều thuận lợi, phần lớn số lượng sản phẩm của công ty đều tiêu thụ hết ở
hai thị trường này và tại đây công ty đã chiếm được thị trường rất lớn.
Trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, Công ty Xi măng Sài Sơn đã phân chia
khách hàng thành những nhóm chính như sau: (Phụ lục 4: Hệ thống kênh phân
phối của công ty)
- Các cơ sở sản xuất
- Các đại lý lớn
- Các đại lý nhỏ
- Người tiêu dùng
Trong đó các đại lý lớn luôn được ưu đãi với chính sách bán hàng thông
thoáng vì đây là khách hàng tiêu thụ với số lượng sản phẩm rất lớn, tạo được sự
thống nhất giá cả trong khu v
ực, lấy đó để điều tiết các thị trường khác.
Đặc điểm của từng nhóm như sau:
*. Nhóm 1: các cơ sở sản xuất bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân và doanh
nghiệp nhà nước. Nhóm này tiêu thụ số lượng ổn định trong năm. nó giúp công ty

Đặc điểm của công ty là chuyên môn hoá sâu về xi măng mà đây là chỉ sản
xuất xi măng loại poocland PCB30.
Với đặc thù là sản phẩm phục vụ trực tiếp cho ngành xây dựng nên sản
phẩm của công ty phải đ
áp ứng được các yêu cầu khắt khe về mặt kỹ thuật, chất
lượng.)
Với kết qủa thử nghiệm trên thì loại xi măng PCB30 đã đạt được yêu cầu về
chất lượng mà khách hàng mong đợi, nó đảm bảo sự vững chắc cho các công trình
xây dựng và được nhiều nhà thầu tin dùng. (Phụ lục 5: Kết quả thử nghiệm
PCB30)
Công ty đã xây dựng cho mình một hệ thống kho tàng v
ới một không gian
rộng rãi thoáng mát cùng với máy móc bảo quản hiện đại vì vậy xi măng sản xuất
ra được bảo quản ở điều kiện tốt nhất giữ nguyên được chất lượng của xi măng.
Do công ty chủ động đựơc phương tiện vận tải cho nên việc vận chuyển của
công ty cũng trở lên dễ dàng, khoảng cách từ nhà máy đến nơi tiêu thụ cũng không
xa hơn n
ưa đường xá cũng thuận lợi, dễ dàng cho việc di chuyển.
Về mặt giá cả thì công ty có chính sách giá cả thông thoáng, ưu đãi cho các
hợp đồng với số lượng lớn và đặc biệt là các đại lý lớn vì đây là khách hàng có ảnh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHQL&KD HÀ NỘI
NGUYỄN VIẾT HÙNG 01A1168 KHOA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
11
hưởng lớn tới những khách hàng còn lại và có truyền thống lâu dài khi ký kết hợp
đồng với công ty. Với chính sách giá cả hợp lý đó thì doanh thu của công ty liên
tục tăng trong những năm qua góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty.
Với chất lượng sản phẩm tốt, giá cả hợp lý, việc vận chuyển nhanh chóng đã
tạo cho khách hàng một tâm lý thoải mái khi mua hàng của công ty, và đáp ứng
được các yêu cầu hợ

quan hệ lâu dài trong kinh doanh như là công ty TNHH Hà Ninh, xí nghiệp dịch vụ
và đường sắt Hà Thái, công ty TNHH Thịnh Cường....
Nhận xét về nhà cung ứng: các nhà cung ứng đều đáp ứng tốt nhất các yêu cầu
của công ty về các chỉ tiêu: số lượng, chất lượng, phương thức và thời gian giao
hàng, giá thành được coi là yếu tố quan trọng nhất...nhờ vậy mà các đơn vị cung
ứng vật tư, nguyên nhiên liệu cho công ty luôn luôn được thực hiện tốt trách nhiệm
của mình, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty sản xuất kinh doanh vì thế công ty đã
ổn định cho mình về nhà cung ứng. (Phu lục 6: Kiểm kê NVL cuối năm 2004)
1.2.6. Đặc điểm máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất vì
nó là yếu tố trực tiếp biến nguyên vật liệu đầu vào thành sản phẩm đầu ra. Trình độ
kỹ thuật củ
a máy móc thiết bị có ảnh hưởng lớn đến tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty vì nếu một công ty có một hệ thống máy móc thiết bị hiện đại
thì có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, có đủ sức để cạnh tranh trên thị
trường, nâng cao vị thế, uy tín của công ty trong tâm trí khách hàng.
Năm 1999 công ty đã đưa vào sử dụng một loạt những máy móc thiết bị
mới, có tính đồng bộ cao và đượ
c coi là một trong ít những công ty có máy móc
thiết bị hiện đại lúc bấy giờ, tuy nhiên sau 6 năm sử dụng thì số máy móc thiết bị
trên đã trở nên cũ kỹ lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu sản xuất, mặc dù đầu
những năm 2000 công ty có thêm một số thiết bị nữa song nó không có tính đồng
bộ và đã gây ra những hậu quả xấu trong quá trình sản xuất.
Bởi vậy đầu nă
m 2005 công ty đã có kế hoạch đổi mới dây chuyền sản xuất
bằng việc ký các hợp đồng mua máy móc thiết bị mới có trình độ kỹ thuật, có tính
hiện đại, đồng bộ cao để đáp ứng tốt yêu cầu của quy trình sản xuất
Với các thiết bị tự động hoá Công ty có quan hệ mật thiết với công ty Cetic,
một công ty liên doanh giữa Trung Quốc và Mỹ. Đây là Công ty hàng đầu của
Trung Quốc về

được những kết quả đáng kể. Trong đó các sáng kiến như thu hồi bụi khói lò nung,
thay đổi tỷ lệ phối bi nghiền, thay đổi c
ấu hình bề mặt táp lót, cải tạo đường kính
lò nung từ 2,5m lên 2,7m… thực hiện sáng kiến thu hồi bụi khói lò nung công ty
vừa thu được bụi để sử dụng lại cho sản xuất vừa làm sạch được môi trường đồng
thời làm lợi cho công ty 720.000.000đ một năm. Sáng kiến như hợp lý hoá dây
chuyền sản xuất, phối liệu than ngoài, thay đổi tỷ lệ phối liệu bi nghiền, thay đổi
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHQL&KD HÀ NỘI
NGUYỄN VIẾT HÙNG 01A1168 KHOA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
14
cấu hình bề mặt táp lót, cải tạo đường kính lò nung cũng như các sáng kiến đổi mới
trong công tác quản lý vật tư, lao động, tài chính đã làm lợi cho công ty trong 4
năm 2000-2003 tổng số lên tới trên 10 tỷ đồng.
Những nỗ lực trong cải tiến quá trình sản xuất, nhân tài vật lực đã được thể
hiện bằng các kết quả tài chính qua các chỉ tiêu tổng hợp:

- Giảm chi phí
Chi phí luôn là vấn đề đ
áng quan tâm của mọi DN. Trước đây, người ta luôn
quan niệm rằng chất lượng cao đòi hỏi chi phí cao. Nhưng khi HTQLCL được xây
dựng theo tiêu chuẩn ISO 9000 với triết lý làm đúng ngay từ đầu và với phương
châm phòng ngừa là chính là cách để mỗi DN tiết kiệm được NVL, giảm tỷ lệ sản
phẩm lỗi từ đó giảm chi phí sản xuất. Dưới đây là kết quả về chi phí của Công ty
Cổ phần Xi mă
ng Sài Sơn những năm gần đây. (Phụ lục 8: Chi phí sản xuất qua
các năm).
Theo bảng trên ta thấy, năm 2001 bình quân chi phí sản xuất bình quân là
525,028 ng.đ/tấn. Đến năm 2002, sau 1 năm áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO 9000 chi phí sản xuất bình quân trên 1 tấn sản phẩm giảm xuống rõ rệt còn
466,107 ng.đ/tấn. Và lần lượt qua các năm 2003 và 2004 chi phí sản xuất bình

mà còn do một yếu tố rất quan trọng là giá bán tăng lên 23,54% trong 5 năm qua.
Thực tế này cũng cho ta thấy Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn đã có một chiến
lược bán hàng đúng đắn, hợp lý, mềm dẻo với mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận mà kết
quả nhận được qua việc không những bán được nhiều hàng mà còn bán với giá cao
hơn.
Đồng thời với việc tăng sản lượng và doanh thu Công ty Cổ phần Xi măng
Sài Sơn còn đóng góp vào ngân sách Nhà nước ngày một tăng cao. Tổng nộp
NSNN từ năm 2001 đến 6 tháng đầu năm 2004 là 20 tỷ 629,95 tr.đồng. Nếu như
năm 1999 Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn mới chỉ nộp NSNN là 2tỷ
863
tr.đồng thì đến năm 200 công ty đã nộp được 3 tỷ 287,34 tr.đồng và năm 2001 thi
số thu nộp NSNN đã vựơt trội rất lớn, tăng so với năm 2000 là 215,03% (Số tuyệt
đối là 6 tỷ 881,36 tr.đồng). Đặc biệt năm 2003 công ty đã nộp đến 9 tỷ 044,26
tr.đồng lớn gấp 3 lần năm 1999. 6 tháng đầu năm 2004 công ty nộp thấp hơn so với
năm 2003 là do công ty mới đi vào cổ phần hoá nên được mi
ễn thuế thu nhập
doanh nghiệp. Số nộp NSNN của Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn vẫn là nguồn
thu lớn cho ngân sách địa phương. ( Phụ lục 11: Tăng trưởng nộp ngân sách nhà
nước 2001- 2004)

Trích đoạn PH ƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY 1 Phương hướng phát triển chung của công ty Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ của người lao động Quản trị tiêu thụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status