Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
Lời nói đầu
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá về kinh tế, cạnh tranh trên thị trờng
càng trở nên quyết liệt, chất lợng sản phẩm sẽ là một trong những yếu tố quyết định
sự thành bại của các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, đời sống xã hội ngày càng nâng cao, nhu cầu của con ngời đối
với hàng hoá ngày càng tăng không ngừng về số lợng và chất lợng. Để thoả mãn nhu
cầu của ngời tiêu dùng, các doanh nghiệp phải nỗ lực, cố gắng tìm kiếm các phơng
pháp tối u nhất để sản xuất và cung ứng sản phẩm có chất lợng cao nhất với giá thành
hợp lý nhất. Đó chính là con đờng chủ yếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu
dài. Chất lợng sản phẩm thực sự trở thành một nhân tố cơ bản quyết định sự thành
bại trong kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh sự thành công hay tụt hậu của nền
kinh tế đất nớc. Đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm đối với các doanh nghiệp là
yêu cầu khách quan góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đóng góp vào việc nâng
cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay, các doanh
nghiệp đợc tự chủ trong kinh doanh, hạch toán độc lập và tự do cạnh tranh trong
khuôn khổ pháp luật. Những doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
đang cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển. Sản xuất kinh doanh đã thực sự trở
thành mặt trận nóng bỏng. Hơn nữa, từ khi chính sách mở cửa, sức ép của hàng ngoại
nhập, của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc. Điều đó buộc các nhà kinh doanh cũng
nh các nhà quản trị phải hết sức coi trọng vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lợng, bởi
chất lợng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh lợi hại của doanh nghiệp.
Trải qua hơn 44 năm tồn tại và phát triển, ngày nay Công ty MayThăng Long
đã trở thành một trong những công ty vững mạnh trong cả nớc. Mặc dù sản phẩm của
Công ty đã đợc thị trờng chấp nhận và chất lợng sản phẩm ngày càng đợc đợc cải
thiện rõ rệt, song công tác quản trị chất lợng vẫn còn nhiều tồn tại. Do vậy để phát
triển và đứng vững trên thị trờng vấn đề đặt ra cho Công ty là cần phải tiếp tục nâng
cao chất lợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trờng và đáp ứng nhu cầu khắt khe của
khách hàng. Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty MayThăng
Long, với sự giúp đỡ của thầy giáo: GSTS. Nguyễn Thành Độ, tôi đã chọn đề tài:
thiện.
Tuỳ theo góc độ quan niệm, xem xét của mỗi nớc trong từng thời kỳ kinh tế,
xã hội nhất định và nhằm mục tiêu khác nhau mà ngời ta đa ra nhiều khái niệm về
chất lợng sản phẩm khác nhau. Sau đây, ta có thể nêu ra một vài quan niệm về chất l-
ợng sản phẩm :
Theo quan điểm triết học Mác: Chất lợng sản phẩm là mức độ, là thớc đo biểu
thị giá trị sử dụng của nó. Giá trị sử dụng của một sản phẩm tạo nên tính hữu ích của
sản phẩm đó và nó chính là chất lợng sản phẩm .
Theo qua niệm này thì chất lợng sản phẩm chất lợng sản phẩm chỉ xem xét
thêm một thớc đo duy nhất đó là thớc đo giá trị dụng, cha nói lên đợc ý nghĩa chất l-
ợng với chi phí và sự phù hợp với nhu cầu khác nhau và khẩu vị riêng biệt của ngời
tiêu dùng.
Các chuyên gia kỹ thuật cho rằng: Chất lợng là một hệ thống các đặc trng nội
tại của sản phẩm đợc xác định bằng các thông số có thể so sánh đợc. Quan niện này
mới chỉ chú ý đến mặt kỹ thuật của chất lợng sản phẩm mà cha quan tâm đến mặt
kinh tế của nó.
Theo quan niệm của doanh nghiệp nhà nớc ta trớc những năm đổi mới thì:
Chất lợng sản phẩm là tổng hợp các tính chất của sản phẩm bảo đảm khả năng thoả
mãn nhu cầu của khách hàng trong sự thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng trong
những điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụng của sản phẩm mà ngời
tiêu dùng mong muốn.
Cách tiếp cận này dựa trên cơ sở giả định ngời tiêu dùng có lí trí, vì vậy mọi cố
gắng đợc tập trung vào việc nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu khách hàng và luôn hớng
tới cải tiến chất lợng liên tục để thoả mãn nhu cầu khách hàng. Đây là một quan niệm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
rất đặc trng của nền kinh tế thị trờng và rất phổ biến hiện nay trong giơí kinh doanh
hiện đại.
Theo quan niệm của tổ chức kiểm tra chất lợng Châu Âu( EOQC) cho rằng:
Chất lợng là sự phù hợp của sản phẩm với yêu cầu của ngời tiêu dùng.
kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ.
Mỗi sản phẩm đợc đặc trng bằng các tính chất, đặc điểm riêng biệt nội tại của
bản thân sản phẩm. Những đặc tính đó phản ánh tính khách quan của bản thân sản
phẩm thể hiện trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm. Những đặc tính khách
quan này phụ thuộc rất lớn vào trình độ thiết kế quy định cho sản phẩm. Mỗi tính
chất đợc biểu thị bằng các chỉ tiêu lý hóa nhất định có thể đo lờng đánh giá đợc. Vì
vậy, nói đến chất lợng phải thông qua hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn cụ thể. Đặc điểm
này khẳng định những sai lầm cho rằng chất lợng sản phẩm là các chỉ tiêu không thể
đo lờng đánh giá đợc.
Nói đến chất lợng sản phẩm là phải xem xét sản phẩm đó thoả mãn đến mức
độ nào nhu cầu của khách hàng. Mức độ thoả mãn phụ thuộc rất lớn và chất lợng thiết
kế và những tiêu chuẩn đợc đặt ra cho mỗi sản phẩm. ở các nớc t bản qua phân tích
thực tế chất lợng sản phẩm trong nhiều năm qua ngời ta đi đến kết luận rằng chất l-
ợng sản phẩm tốt hay xấu 75% phụ thuộc vào giải pháp kinh tế, 20% phụ thuộc vào
công tác kiểm tra kiểm soát và chỉ có 5% phụ thuộc vào kết quả nghiệm thu cuối
cùng.
Chất lợng sản phẩm còn mang tính dân tộc thể hiện ở truyền thống tiêu dùng.
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, mỗi vùng đều có thị hiếu tiêu dùng khác nhau. Mỗi sản
phẩm có thể đợc coi là tốt ở nơi này nhng lại không tốt, không phù hợp với nơi khác.
Trong kinh doanh không thể có một nh nhau cho tất cả các vùng mà cần căn cứ vào
hoàn cảnh cụ thể để đề ra phơng án chất lợng cho phù hợp. Chất lợng chính là sự phù
hợp về mọi mặt với yêu cầu của khách hàng.
Chất lợng sản phẩm biểu hiện ở hai cấp độ và phản ánh hai mặt khách quan,
chủ quan hay còn gọi là hai chất lợng:
Chất lợng trong tuân thủ thiết kế: thể hiện ở mức độ sản phẩm đạt đợc so với
tiêu chuẩn thiết kế đề ra. Khi sản phẩm sản xuất ra có những đặc tính kinh tế kỹ thuật
càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất lợng càng cao, đợc phản ánh thông qua các
chỉ tiêu nh tỷ lệ phế phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế. Loại chất lợng này
phản ánh những đặc tính bản chất khách quan của sản phẩm do đó liên quan chặt chẽ
đến khả năng cạnh tranh và chi phí.
- Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đặc trng cho tính thống nhất của sản phẩm.
- Chỉ tiêu an toàn: Đặc trng cho tính bảo đảm khi sản xuất và tiêu dùng.
Tuỳ theo từng loại sản phẩm mà doanh nghiệp nên tập chung giải quyết những
chỉ tiêu nào. Nhng nhìn chung, một số sản phẩm đợc coi là chất lợng cao khi đó đảm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
bảo thoả mãn một hệ thống các chỉ tiêu dàng buộc. Việc xây dựng một hệ thống chỉ
tiêu để đánh giá chất lợng sản phẩm tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm cụ thể. Đối với
các sản phẩm khác nhau chỉ tiêu đánh giá khác nhau; phơng tiện kiểm tra phân tích
khác nhau, có thể tập chung lại thành hai ngành lớn đó là ngành sản xuất phi thực
phẩm và ngành sản xuất thực phẩm.
Đối với các ngành sản xuất phi thực phẩm, các chỉ tiêu phản ánh:
- Độ bền.
- Độ chính xác.
- Độ an toàn, tiện lợi khi sử dụng.
- Hình thức thẩm mỹ.
- Tính kinh tế.
Đối với các sản phẩm thực phẩm và các chỉ tiêu chất lợng phải đạt:
- Giá trị dinh dỡng cao.
- Hệ số tiêu hoá lớn.
- Vệ sinh an toàn cho sức khoẻ.
- Các chỉ tiêu lý hoá tơng ứng.
- Các chỉ tiêu thẩm mỹ.
- Các chỉ tiêu về kinh tế.
1.4. Sự cần thiết phải đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Ngày nay trong xu thế toàn cầu hoá, tự do hoá thơng mại và hội nhập vào nền
kinh tế thế giới cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và mang tính quốc tế hoá, đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải chấp nhận sự cạnh tranh. Chất lợng là một trong những
nhân tố quan trọng quy định lợi thế cạnh tranh, trình độ chất lợng sản phẩm cũng đợc
Quốc tế hoá và ngày càng phát triển. Nếu không nghiên cứu và tính toán nhân tố
chất lợng. Để thu hút khách hàng các công ty cần phải đa ra chất lợng vào nội dung
quản lý. Ngày nay khách hàng đều mong mỏi cung ứng cung cấp những sản lợng
thoả mãn và vợt sự mong muốn của họ. Các chính sách bảo hành hay sẵn sàng đổi lại
sản phẩm không đạt yêu cầu từng đợc coi là tiêu chuẩn một thời, nay cũng không đáp
ứng yêu cầu vì điều kiện này chỉ có nghĩa là chất lợng không ổn định, chính vì thế
nâng cao chất lợng sản phẩm là đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng và tạo lợi thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp trong cạnh tranh.
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó chính là lợi
nhuận. Doanh nghiệp muốn thu đợc lợi nhuận thì phải luôn nâng cao chất lợng sản
phẩm. Nâng cao chất lợng sản phẩm, chi phí cho chất lợng kém sẽ giảm do đó chi phí
sản xuất sản phẩm giảm và tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm thúc đẩy hàng hoá
tiêu thụ nhiều hơn do đó làm tăng lợi nhuận. Ngoài ra ta cũng phải thừa nhận rằng cải
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
tiến chất lợng đem lại lợi ích không chỉ cho doanh nghiệp nói riêng mà còn cho cả xã
hội noí chung.
Việt Nam nằm trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng vùng kinh tế năng động
và có tốc độ tăng trởng cao. Với chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Nhà nớc
chúng ta đã và đang nỗ lực vợt bậc để nhanh chóng hội nhập về kinh tế với các nớc
trong khu vực cũng nh trên thế giới. Sự gia nhập của Việt Nam vào các tổ chức
ASTA, APEC, vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Bớc vào nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã cảm nhận đợc
sự áp lực ngày càng lớn đối với hoạt động sản xuất kinh đoanh của mình, lúc này
cạnh tranh về giá sẽ không còn phù hợp nữa mà giải pháp thực tế cho cạnh tranh hiện
nay là cạnh tranh bằng chất lợng. Chất lớngẽ là một đòn bẩy để nâng cao khả năng
cạnh tranh của sản phẩm dịch Made in Việt nam.
2. Quản trị chất lợng.
2.1. Khái niệm, bản chất và nhiệm vụ của quản trị chất lợng.
2.1.1.Khái niệm về quản trị chất lợng.
Nếu mục đích cuối cùng của chất lợng là thoả mãn nhu cầu khách hàng, nhu
và tổ chức đợc xem xét đầy đủ trong mối quan hệ thống nhất dàng buộc với nhau
trong hệ thống chất lợng mới có cơ sở để nói rằng chất lợng sản phẩm sẽ đợc đảm
bảo.
Quản trị chất lợng phải đợc thực hiện thông qua một số cơ chế nhất định bao
gồm những chỉ tiêu, tiêu chuẩn đặc trng về kinh tế kỹ thuật biểu thị mức độ thoả mãn
nhu cầu thị trờng, một hệ thống tổ chức điều khiển về hệ thống chính sách khuyến
khích phát triển chất lợng. Chất lợng đợc duy trì, đánh giá thông qua việc sử dụng các
phơng pháp thống kê trong quản trị chất lợng .
Quan niệm hiện nay về quản trị chất lợng cho rằng vấn đề chất lợng sản phẩm
đợc đặt ra và giải quyết trong toàn bộ hệ thống bao gồm tất cả các khâu, các quá trình
tự nghiên cứu thiết kế đến chế tạo, phân phối và tiêu dùng sản phẩm. Quản trị chất l-
ợng là một quá trình liên tục mang tính hệ thống thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa
doanh nghiệp với môi trờng bên ngoài.
2.1.3. Nhiệm vụ của quản trị chất lợng.
Nhiệm vụ của quản trị chất lợng là xây dựng hệ thống đảm bảo chất lợng trong
các doanh nghiệp.Trong đó:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
- Nhiệm vụ đầu tiên: Xác định cho đợc yêu cầu chất lợng phải đạt tới ở từng giai
đoạn nhất định. Tức là phải xác định đợc sự thống nhất giữa thoả mãn nhu cầu
thị trờng với những điều kiện môi trờng kinh doanh cụ thể.
- Nhiệm vụ thứ hai là: Duy trì chất lợng sản phẩm bao gồm toàn bộ những biện
pháp nhằm bảo đảm những tiêu chuẩn đã đợc quy định trong hệ thống.
- Nhiệm vụ thứ ba: Cải tiến chất lợng sản phẩm. Nhiệm vụ này bao gồm quá
trình tìm kiếm, phát hiện, đa ra tiêu chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứng tốt hơn
những đòi hỏi của khách hàng. Trên cơ sở đánh giá, liên tục cải tiến những quy
dịnh, tiêu chuẩn cũ để hoàn thiện lại, tiêu chuẩn hoá tiếp. Khi đó chất lợng sản
phẩm của doanh nghiệp không ngừng đợc nâng cao.
- Nhiệm vụ thứ t là: Quản trị chất lợng phải đợc thực hiện ở mọi cấp mọi khâu,
mọi quá trình. Nó vừa có ý nghĩa chiến lợc vừa mang tính tác nghiệp. ở cấp
chức phi chính phủ đợc nhiều nớc công nhận cấp. đó là các chứng nhậnvề ISO 9000,
ISO 14000, GMP (Good manufaturing practice), HACCP (Hazard analiysis
critical control point system), ISM code (international safety management code). Nh
vậy hệ thống quản lý chất lợng của A sẽ đợc cấp giấy chứng nhận phù hợp với ISO
9000
Tin cậy khi mua bán
Không cần uỷ thác kiểm tra
Từ đó tạo ra hệ thống mua bán tin cậy giữa A và B dựa trên cơ sở quy định:
Ngời sản xuất chịu trách nhiệm về những tổn thất, thiệt hại đối với ngời
tiêu dùng.
Ngời nhập khẩu chịu trách nhiệm pháp lý nh thể họ là ngời sản xuất.
Đến nay thế giới đã có hơn 200000 giấy chứng nhận phù hợp ISO 9000 đợc
cấp cho các doanh nghiệp ở trên 100 nớc (Việt Nam mới đợc cấp khoảng trên 550
giấy chứng nhận ). Nhiều tổ chức quốc tế đã khuyến cáo trong nhiều năm tới bạn
hàng thế giới sẽ chỉ mua hàng của các doanh nghiệp Việt Nam nào đợc cấp giấy
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Doanh nghiệp
xuất khẩu
Doanh nghiệp
nhập khẩu
Người
tiêu
A B
A B
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
chứng nhận ISO 9000. Có lẽ, trong bối cảnh kinh doanh ngày càng mang đậm tính
khu vực hoá và toàn cầu hoá hiện nay điều này không chỉ khẳng định sự cần thiết mà
còn là tín hiệu cấp cứu đối với các doanh nghiệp nớc ta. Vì ISO 9000 cần thiết cho
mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích. Đầu thập niên 90
(thế kỷXX), khi điều tra 620 công ty đã đợc cấp chứng chỉ chất lợng ISO 9000 ở các
4
5
6
7
Về sự cần thiết
Mong muốn của ngời tiêu dùng (cầu)
Lợi ích nâng cao chất lợng
u thế của marketting
Yêu cầu của các quy định trong khối EU
Yêu cầu của công ty
Mở rộng chiến lợc kinh doanh
Các lý do khác
Không trả lời
Lợi ích khi đợc cấp chứng chỉ ISO 9000
Trong doanh nghiệp
Quản trị doanh nghiệp tốt hơn
Nhận thức về chất lợng tờng tận hơn
Thay đổi văn hoá của doanh nghiệp theo hớng nhân
văn hơn
Tăng hiệu quả tác nghiệp
Cải tiến trao đổi thông tin giữa các bộ phận
Giảm chi phí kinh doanh sửa chữa do giảm phế phẩm
Các lợi ích khác
Không trả lời
Ngoài doanh nghiệp
Tăng chất lợng tin tởng đối với ngời tiêu dùng
Nâng cao độ thoả mãn của khách hàng
Tăng tính đa dạng cạnh tranh
Giảm việc kiểm tra chất lợng khi tiêu dùng
Tăng thị phần
nhận các hệ thống chất lợng là điều kiện không thể thiếu đối với các doanh nghiệp
trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế.
II. Xây dng hệ thống quản trị chất lợng theo tiêu chuẩn
ISO 9000
1. Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9000
1.1. Lịch sử hình thành
ISO là tổ chức quốc tế về vấn đề tiêu chuẩn hoá có tên đầy đủ là THE
INTERNATIONAL ORGANIZATION FOR STANDARDIZATION. Các thành viên
của nó là tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn một trăm nớc trên thế giới.
Quá trình hình thành sơ lợc của bộ ISO 9000 nh sau:
- Năm 1959 Bộ quốc phòng Mỹ thiết lập hệ thống MILQ9858, nó đợc thiết kế
nh một chơng trình quản trị chất lợng.
- Năm 1963 MIL9858 đợc sửa đổi và nâng cao.
- Năm 1968, NATO chấp nhận MIL-Q9858 vào việc thừa nhận hệ thống đảm
bảo chất lợng của những ngời thầu phụ thuộc thành viên cuả NATO.
- Năm 1970, Bộ quốc phòng liên hiệp Anh chấp nhận những điều khoản của
AQAP-1 trong chơng trình quản trị Tiêu chuẩn quốc phòng, DEF/STAN05-8.
- Năm 1979 Viện tiêu chuẩn Anh quốc đã phát triển thành BS 5750, hệ thống
tiêu chuẩn chất lợng quản trị đầu tiên trong thơng mại.
- Năm 1987 Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO chấp nhận BS 5750 thành
ISO 9000. Sau này BS 5750 và ISO 9000 đợc xem là những tài liệu tơng đơng
nh nhau trong áp dụng các tiêu chuẩn chất lợng quản trị.
- Năm1987 Hiệp hội kiểm soát chất lợng Mỹ (ASQT) và Viện tiêu chuẩn quốc
gia Mỹ (ANSI) thiết lập và ban hành hệ thống Q-90 mà bản chất chủ yếu là
ISO 9000.
- Các thành viên của Uỷ ban Châu Âu (EC) và tổ chức mậu dịch tự do Châu Âu
(EFTA) đã thừa nhận tiêu chuẩn ISO 9000 và buộc các thành viên của cộng
đồng Châu Âu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn này trong cung cấp hàng hoá
và dịch vụ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chi phối của mục đích cụ thể, sản phẩm và quá trình cũng nh thực tiễn cụ thể của tổ
chức đó.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vức chủ yếu trong quản trị chất lợng: chính sách
và chỉ đạo về chất lợng, nghiên cứu thị trờng, thiết kế và triển khai sản phẩm, cung
ứng, kiểm soát quá trình, bao gói, phân phối, dịch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá
nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo.
ISO 9000 là tập hợp các kinh nghiệm quản trị chất lợng tốt nhất đã đợc thực
hiển trong nhiều quốc gia và khu vực, đồng thời đợc chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc
gia của nhiều nớc. Tại Việt Nam Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lờng - Chất lợng đề nghị,
Bộ khoa học Công nghệ và Môi trờng đã ban hành hệ thống này với tên gọi TCVN
ISO 9000.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
1.3. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 1994.
Biểu đồ 2 : Bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 1994
Tiêu chuẩn Tiêu đề
Các yêu cầu của hệ thống đảm bảo chất lợng
ISO 9001 Hệ thống chất lợng. Mô hình đảm bảo chất lợng trong
thiết kế, triển khai, sản xuất lắp đặt và dịch vụ
ISO 9002 Hệ thống chất lợng. Mô hình đảm bảo chất lợng trong quá
trình sản xuất lắp đặt và dịch vụ.
ISO 9003 Hệ thống chất lợng. Mô hình đảm bảo chất lợng trong quá
trình thử nghiệm và kiểm tra cuối cùng.
Các hớng dẫn chung về đảm bảo chất lợng
ISO 9000-1: 1994 Hớng dẫn lựa chọn áp dụng ISO 9001, ISO 9002, ISO
9003 vào doanh nghiệp
ISO 9000-2 Hớng dẫn chung về việc áp dụng các tiêu chuẩn đảm bảo
chất lợng nh ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003.
sản phẩm, thiết kế công nghệ sản xuất, thiết kế sản xuất thử và bán thử, hoạch định
công tác quảng cáo và mạng lới phân phối, hoạch định công tác bán hàng và dịch vụ
sau bán hàng.
Công tác hoạch định làm càng cẩn thận bao nhiêu càng dẫn tới khả năng làm
đúng ngay từ đầu bấy nhiêu.
2.3. Thực hiện quản trị theo quá trình.
Ngày nay quản trị kinh doanh đang chuyển từ mô hình quản trị cổ điển hay
quản trị theo mục tiêu tài chính sang mô hình quản trị theo quá trình. Quản trị theo
quá trình luôn luôn đề cập tới ngời cung ứng ngời tiêu dùng và quá trình tạo ra sản
phẩm phù hợp với cầu của ngời tiêu dùng trên cơ sở nguyên vật liệu mà ngời cung
ứng cung cấp.
2.4. Phơng châm phòng ngừa là chính.
Khác với mô hình truyền thống, mô hình quản trị theo quá trình lấy phơng
châm phòng ngừa là chính. Phơng châm phòng ngừa phải đợc quán triệt trong mọi
hoạt động quản trị đặc biệt là chú trọng khâu hoạch định, thiết kế nhằm mục tiêu luôn
làm đúng ngay từ đầu. Trong khâu hoạch định, phơng châm phòng ngừa là chính thể
hiện ở nâng cao chất lợng khâu dự báo: Phải chú trọng dự báo chính xác biến động
của môi trờng kinh doanh và thị trờng đầu ra, thị trờng các yếu tố đầu vào nhằm xác
định các cơ hội và nguy cơ đe doạ. Trên cơ sở nâng cao chất lợng nâng cao chất lợng
dự báo, chất lợng hoạch định thể hiện lựa chọn ở các mục tiêu và giải pháp thích hợp
nhằm tận dụng các cơ hội và chủ động phòng tránh các rủi ro có thể xảy ra. Kết quả
hoạch định chiến lợc là cơ sở cho thiết kế sản phẩm; chú trọng khâu phân tích thông
tin thị trờng, biến ý tởng của ngời tiêu dùng thành sản phẩm phù hợp với nhu cầu của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
họ cũng là điều kiện để thực hiện phơng châm phòng ngừa là chính; phòng ngừa
ngay từ khi thiết kế, làm đúng ngay từ đầu là cách phòng ngừa đem lại hiệu quả cao
nhất.
3. Các bớc xây dựng hệ thống quản trị định hớng chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9000.
Chính sách chất lợng là ý đồ và định hớng chung của một tổ chức có liên quan
đến chất lợng đợc lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.
Doanh nghiệp phải xây dựng chính sách chất lợng một cách thận trọng, phù
hợp với thực tế nhằm đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu chất lợng trong từng giai
đoạn phát triển của mình. Một chính sách chất lợng đúng đắn cho các doanh nghiệp
nớc ta hiện nay phải coi chất lợng là quan trọng. Chính sách chất lợng có thể không
đem lại kết quả cao trớc mắt nhng lại là điều kiện để thực hiện chiến lợc phát triển
kinh doanh lâu dài
3.3. Xác định trách nhiệm của các bộ phận trong doanh nghiệp.
Trớc hết phải xây dựng các nhóm chất lợng. Đó có thể là các nhóm chuyên
môn về chính sách chất lợng giáo dục và đào tạo kiểm soát chất lợng kiểm tra đánh
giá và tính toán hiệu quả, phòng ngừa và khắc phục.
Phải xác định rõ mục tiêu nguyên tắc cũng nh quy chế của từng nhóm. Thiếu
mục tiêu cụ thể, hoạt động của các nhóm trở thành không có hiệu quả. Để các nhóm
hoạt động có hiệu quả phải chú ý đến các nhân tố thành công của nhóm: Kết hợp chặt
chẽ với lãnh đạo, nguyên tắc thừa nhận, phát triển nhóm, quản trị tốt các cuộc họp,
thông tin cho mọi thành viên của nhóm, tập chung vào quá trình và áp dụng quá trình
đã thiết lập.
Phải xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bộ phận, cá
nhân gắn với việc đảm bảo chất lợng. Quy định trách nhệm đối với từng bộ phận, cá
nhân một cách rõ ràng là điều kiện để xây dựng hệ thống quản trị định hớng chất l-
ợng. Các bộ phận có trách nhiệm trực tiếp đối với việc đảm bảo chất lợng trong doanh
nghiệp thờng là: lãnh đạo doanh nghiệp, bộ phận Marketting và Tiêu thụ, bộ phận
Nghiên cứu và Phát triển, bộ phận Điều hành và Kiểm soát sản xuất, bộ phận Đảm
bảo chất lợng, bộ phận Cung ứng vật t, bộ phận Nhân sự và Đào tạo Tuy nhiên, Bộ
ISO 9000 cũng quy định rõ trong số đó bộ phận nào chịu trách nhiệm chính và bộ
phận nào chịu trách nhiệm hỗ trợ gắn với việc đảm bảo hệ thống chất lợng trong
doanh nghiệp.
3.4. Văn bản hoá hệ thống chất lợng.
Việc văn bản hoá hệ thống chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 phải thoả mãn
tra thiết kế, kiểm tra nguồn gốc và chất lợng nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra máy
móc thiết bị sản xuất, kiểm soát quá trình sản xuất, kiểm tra chất lợng sản phẩm.
3.5. áp dụng thống nhất các văn bản đã soạn thảo.
Để áp dụng thống nhất hệ thống chất kợng đã đợc soạn thảo cần thực hiện tốt
các công việc chủ yếu sau:
(1). xác định các nhà quản trị cao cấp điều hành chơng trình.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
(2). Cam kết thực hiện chơng trình quản trị định hớng chất lợng và lựa chọn đội
ngũ thực hiện chơng trình.
(3). Tổ chức soạn thảo thủ tục quy trình, lu trữ hồ sơ và thờng xuyên soát xét lại
nhằm cải tiến hệ thống.
(4). Duy trì sự vận hành liên tục của hệ thống:
- Tổ chức phổ biến, hớng dẫn mọi thành viên thực hiện.
- Tổ chức cho nhân viên cam kết thực hiện những điều đã đợc hớng dẫn.
- Tổ chức các buổi toạ đàm về chất lợng.
(5). Tổ chức đổi ngũ cán bộ đánh giá chất lợng nội bộ và đào tạo nghiệp vụ cho
họ.
(6). Thờng xuyên xem xét lại các thủ tục quy trình,hớng dẫn công việc cũng nh
các đánh giá và điều chỉnh.
3.6. Tổ chức đào tạo hớng dẫn .
Công tác tổ chức đào tạo, hớng dẫn phải phù hợp với từng đối tợng:
(1). Các nhà quản trị cung cấp phải nhận thức rõ tính tất yếu của quản trị chất l-
ợng theo tiêu chuẩn ISO.
(2). Các nhà quản trị cấp trung gian đợc đào tạo, bồi dỡng kiến thức về .
- Nhận thức đúng vai trò quản trị theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000,
- Quản trị theo quá trình,
- Hệ thống chất lợng ISO 9000.
- Kỹ thuật soạn thảo thủ tục quy trình,
- Các kỹ thuật quản trị , thống kê,
đó là những thợ thủ công cá thể may trở thành những ngời công nhân tập thể. Tên gọi
của Công ty chính thức ra đời năm 1993 và Công ty là thành viên của Tổng Công ty
Dệt- May Việt Nam . Tháng 5/1998, Công ty đã tổ chức long trọng lễ kỉ niệm 40 năm
thành lập.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty May Thăng Long
Qua hơn 40 năm phát triển với bao thăng trầm biến động, quá trình hình thành
và phát triển của Công ty đã trải qua các giai đoạn sau:
- Từ năm 1958 1965: Nhiệm vụ ban đầu của Công ty là liên hệ các Quận,
Huyện trong và ngoại thành Hà nội, tổ chức các cơ sở gia công với 2000 thợ may cá
thể và 1700 máy khâu đạp chân, đồng thời cắt may một số mẫu áo sơ mi gửi đi chào
hàng ở Liên xô(cũ).
Đây là giai đoạn đầu của quá trình phát triển, địa điểm của Công ty còn phân
tán, tuy nhiên Công ty vẫn đợc sản xuất và trang bị thêm đợc thêm 427 máy may đạp
chân và số công nhân lên tơí 550 ngời. Thời kì này sản xuất mang tính chất công
nghiệp, các sản phẩm chủ yếu của Công ty là áo sơ mi, Pigiama, Măngtô nam và nữ.
Đến ngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch năm đầu tiên với tổng
sản lợng là 391.192 sản phẩm so với chỉ tiêu kế hoạch đạt 112,8%, giá trị tổng sản l-
ợng đạt 840.882 đồng. Cũng với đà đó năm 1959 số ngời của Công ty đã tăng lên
1361 ngời, các cơ sở gia công tăng từ 2000 lên 3514 cơ sở. Kế hoạch sản xuất của
Công ty cũng hoàn thành một cách xuất sắc với tổng sản lợng đạt đợc là 1.164.332
sản phẩm đạt 102%. Và các năm khác cũng vậy Doanh nghiệp luôn đạt đợc kế hoạch
đề ra một cách xuất sắc. Năm 1961 là năm thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất,
Công ty đã chuyển địa điểm về 250 Minh Khai. Trong các năm của kế hoạch Công ty
luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
- Giai đoạn từ 1966 1975 : Đây là giai đoạn mà đế quốc Mỹ bắn phá miền
Bắc làm cho nền kinh tế đất nớc bị giảm sút và Công ty không thể tránh khỏi thiệt hại
về kinh tế đặc biệt về cơ sở vật chất của Nhà máy bị bom đạn phá huỷ nhiều làm cho
sản lợng của Nhà máy có năm không đạt đợc chỉ tiêu theo kế hoạch nh năm 1967