Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Vận tải - Xi măng Hoàng Thạch. - Pdf 76

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN I
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ -
VẬN TẢI - XI MĂNG HOÀNG THẠCH.
I - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH
VỤ - VẬN TẢI - XI MĂNG HOÀNG THẠCH.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
 Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Vận tải Xi măng Hoàng
Thạch được thành lập từ tháng 3 năm 2003 từ việc cổ phần hóa Đoàn
Vận tải thủy thuộc công ty Xi măng Hoàng Thạch - Tổng Công ty xi
măng Việt Nam.
 Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Vận tải Xi măng Hoàng
Thạch có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế
độ hạch toán độc lập, với số vốn điều lệ 16.500.000.000 đồng (Mười
sáu tỷ, năm trăm triệu đồng Việt Nam), trong đó nhà nước chiếm
51,61% vốn điều lệ.
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 1 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Vận tải Xi măng Hoàng
Thạch có các ngành nghề kinh doanh chính sau:
 Kinh doanh và vận tải hàng hóa.
 Tổ chức bốc xếp và dịch vụ bốc xếp hàng hóa.
 Sửa chữa, đóng mới, cho thuê phương tiện vận tải thủy.
 Sửa chữa và gia công cơ khí.
 Sản xuất kinh doanh vật tư, nguyên nhiên liệu, phụ liệu cho
sản xuất xi măng.
 Kinh doanh vật liệu xây dựng.
 Hoạt động vận tải của Công ty chỉ gói gọn trong lĩnh vực vận tải bằng
đường thủy theo các tuyến Hòn Gai Hoàng Thạch, Cửa Ông Hoàng
Thạch.

ty đảm nhận.
Do đặc điểm kinh doanh là vận tải thủy nên Công ty đã bố trí lao động thành
các Đoàn tầu. Mỗi Đoàn tầu có một thuyền trưởng, hai thuyền phó và các thủy thủ
tương ứng với mỗi sà lan một thuỷ thuỷ. Thuyền trưởng chịu trách nhiệm điều
hành mọi hoạt động trên đoàn tầu trong một hành trình và chịu trách nhiệm trước
Lãnh đạo Công ty và trước pháp luật của Nhà nước ban hành
2. Đặc điểm quy trình công nghệ:
 Bản chất của ngành vận tải thuỷ là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, lao động
vận tải là tiếp tục hoàn thành các quá trình sản xuất trong quá trình lưu thông
làm tăng thêm giá trị của sản phẩm.
 Quy trình công nghệ sản xuất vận tải thuỷ là quan tâm đến những vấn đề
sau:
 Đầu tư đóng mới phương tiện phục vụ cho công tác vận tải thuỷ đảm bảo
phục vụ cho sản xuất vận tải được tốt, cụ thể:
 Thông báo gói thầu ( V/v: đóng mới phương tiện vận tải ), Lập hồ sơ
mời thầu.
 Lựa chọn khách hàng tham gia dự thầu.
 Xét thầu và quyết định chọn khách hàng chúng thầu.
 Xây dựng các hợp đồng kinh tế:
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 3 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Lựa chọn khách hàng tham gia vận tải (phải đảm bảo có hiệu quả cho
Doanh nghiệp .
 Lựa chọn các Hợp đồng thuê thêm phương tiện để thực hiện đủ các
Hợp đồng kinh tế đã ký duyệt (Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ
năng lực phương tiện đáp ứng theo yêu cầu của khách hàngT)
 Xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa tại chỗ các phương tiện vận tải
thuỷ của Công ty.
 Lập kế hoạch sửa chữa hàng năm và giao cho bộ phận sửa chữa tại
Công ty thi hành.

Tàu tự hành
Sửa chữa thường
xuyên
Sửa chữa lớn
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Từ khi đi vào hoạt động Công ty đã có mức tăng trưởng khá hàng năm, nhất
là năm 2004 tăng 1, 4 tỷ đồng, đạt được mức tăng trưởng là do toàn thể Cán bộ và
Công nhân viên của Công ty đã thực hành tiết kiệm giảm chi phí, nâng cao hiệu
qủa hoạt động sản xuất kinh doanh tìm kiếm thêm nhiều đối tác, khách hàng mới.
Với sản lượng hàng hoá vận tải đường thuỷ qua cảng Hoàng Thạch để phục vụ cho
sản xuất và tiêu thụ của Công ty xi măng Hoàng Thạch hiện nay và khả năng phát
triển khi dây chuyền Hoàng Thạch 3 đi vào hoạt động thì năng lực vận tải thuỷ
hiện nay của Công ty Cổ phần Thương mại - dịch vụ - vận tải - xi măng Hoàng
Thạch chỉ đáp ứng được khoảng 30% - 40% khối lượng hàng hoá nhập cảng
Hoàng Thạch. Do vậy Công ty trong thời gian tới sẽ đặc biệt chú trọng tới công tác
tổ chức điều hành và phương án đầu tư đổi mới để nâng cao năng lực vận tải thuỷ.
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 6 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 7 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BIỂU 1: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch
2003
2004 2005
Doanh thu bán hàng
10.994.934.411 10.994.934.411 22.870.037.931 11.875.103.520

18.560.000.000 21.344.000.000 23.100.000.000 1.756.000.000
Số lao động
2.356 2.756 2.879 123
Thu nhập bình quân 1
lao động /tháng
1.200.000 1.350.000 1.500.000 150.000
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta
thấy:
 Doanh thu bán hàng năm 2005 tăng so với năm 2004: 11.875.103.520đ, hay
tăng 51,9%. điều này chứng tỏ Công ty làm tốt công tác bán hàng và cung
cấp dịch vụ. đồng thời ta thấy quy mô của Công ty ngày càng mở rộng.
 Lợi nhuận gộp năm 2005 so với năm 2004 đã tăng 18.468.368 đ, hay tăng
2%, điều này cho thấy Công ty chú trọng đến doanh thu ma chưa mang lại
lợi nhuận tương xứng, công ty cần khắc phục.
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 8 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Chi phí tài chính năm 2005 tăng so với năm 2004: 4.588.571đ, hay tăng
3,9%, điều này cho thấy Công ty chưa tiết kiệm được chi phí, còn lãng phí
làm giảm lợi nhuận.
 Chi phí bán hàng năm 2005 tăng so với năm 2004: 1.320.729đ, hay tăng 1%.
điều này không đáng kể.
 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2005 đã giảm so với năm 2004:
4.711.880đ, hay 1,2%. điều này cho thấy Công ty đã phần nào giảm được
chi phí này là do bộ máy quản lý của công ty ngày càng được tinh giảm gọn
nhẹ hơn công ty cần phát huy ưu điểm này.
 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2005 đã tăng so
với năm 2004: 20.950.036đ, hay tăng 5%, đây là sự cố chung của ban giám
đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty.
 Một số chỉ tiêu như: người lao động, nguồn vốn kinh doanh, thu nhập bình
quân lao động….. năm trước cao hơn năm sau, điều này chứng tỏ Công ty

Phòng tiếp thị
Phòng kinh doanh
Phòng tổ chức lao động
Phòng kế hoạch
Phòng tài vụ
Phó giám đốcPhó giám đốcKế toán trưởng
Giám đốc
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh doanh. Có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, các chứng từ gốc liên quan đến
các nghiệp vụ kinh tế của Công ty. Tính toán và trích lập đủ, đúng hạn các
khoản nộp ngân sách Nhà nước, nộp cấp trên và các quỹ để lại Công ty.
 Các phòng ban:
Phòng tài vụ: Có nhiệm vụ đảm bảo ổn định nguồn tài chính cho sản xuất kinh
doanh. Tổng hợp số liệu kế toán đầy đủ, chính xác, thực hiện chi trả cho cán bộ
công nhân viên cũng như mọi quan hệ thanh toán với cấp trên Nhà Nước và các cơ
quan hữu quan.
Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, theo dõi thực hiện kế hoạch
cung ứng vật tư, sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng tổ chức lao động: có trách nhiệm theo dõi, quản lý, sắp xếp cán bộ công
nhân viên trong Công ty cho phù hợp. Lập kế hoạch tiền lương và các khoản trích
theo lương theo tỷ lệ quy định. Đồng thời theo dõi quá trình thực hiện, giải quyết
chính sách, hưu trí, tai nạn lao động… Định kỳ tổ chức các cuộc thi tay nghề cho
công nhân, làm các thủ tục cho cán bộ công nhân viên đi học tập và lao động ở
nước ngoài.
Quản lý tài sản, dụng cụ hành chính của nhà máy. Theo dõi việc sử
dụng điện, nước, điện thoại, … có trách nhiệm chăm lo sức khoẻ cho công nhân
viên. Tham mưu cho thủ trưởng về công tác dân sự, tự vệ, giữ gìn an ninh trật tự và
an toàn xã hội. Bảo vệ tài sản và thành quả lao động sản xuất của Công ty.
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện việc giao nhận, áp tải tiêu thụ
thành phẩm của Công ty.

Phó phòng kế toán
Kế toán nguyên
vật liệu, giá thành
Kế toán tiền lương
Kế toán thanh toán
Kế toán thống kê
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trong quá trình làm việc, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận được phân
công cụ thể như sau:
 Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo chung, chịu pháp lý về mặt kế toán của
Công ty với cấp trên và Nhà nước.
 Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mưa giúp kế toán trưởng trong công
tác hạch toán và quản lý nhân lực.
 Kế toán nguyênK vật liệu và giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi quản lý tình
hình nhập xuất tồn kho nguyên nhiên vật liệu của Công ty.
 Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính và thanh quyết toán lương cho cán bộ
công nhân viên toàn Công ty.
 Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ tính lương, bảo hiểm xã hội cho cán bộ
công nhân viên của Công ty, thanh toán các khoản lương, tạm ứng cho cán
bộ công nhân viên. Tính các khoản phải thu, phải trả, chi phí chờ phân bổ.
 Kế toán thống kê: Có nhiệm vụ nắm bắt số liệu thống kê hàng ngày, hàng
giờ trong toàn Công ty kịp thời cung cấp số liệu nhanh cho lãnh đạo Công ty
phục vụ công tác quản lý và cung cấp số liệu cho các cơ quan quản lý cấp
trên theo định kỳ và đột xuất.
 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ thu và các chứng
từ chi, giấy tạm ứng…
Lập báo cáo số lượng tiền mặt tồn quỹ theo quy định.

Tài khoản 111: Tiền mặt
Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
Tài khoản 331: Phải trả khách hàng
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 14 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài khoản 141: Tạm ứng
Tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ
Tài khoản 154: Chi phí SX kinh doanh dở dang
Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ
Tài khoản 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
Chi tiết tài khoản 3382, 3383, 3384
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 662: Chi phí nhân công
Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Chi tiết t ài khoản 621, 6272, 6273, 6274, 6278.
Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 632: Giá thành sản xuất
 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán:
 Các loại sổ kế toán mà Doanh nghiệp đang sử dụng
* Sổ chi tiết các tài khoản:
- Sổ chi tiết chi phí: Sử dụng các TK 621, 622, 627, 154
- Sổ chi tiết bán hàng: Sử dụng TK 511 (doanh thu)
- Sổ chi tiết phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131
- Phải trả người bán: Sử dụng TK 331
- Sổ chi tiết tiền vay: Sử dụng TK 311
- Sổ chi tiết tạm ứng: Sử dụng TK 141

toán trên cơ sở các chứng từ gốc.
Theo chế độ hiện hành có 4 hình thức ghi sổ kế toán đó là: Nhật ký – sổ cái,
Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – chứng từ.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức “ Nhật ký – chứng từ ”.
Đặc điểm của hình thức này là việc kết hợp ghi sổ theo thứ tự thời gian với
việc ghi sổ theo hệ thống§, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi
chép hàng ngày với việc lập báo cáo cuối tháng. Tổ chức sổ “ Nhật ký – chứng từ
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 16 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
” theo dõi bên có và phân tích bên nợ các tài khoản đối ứng. Hình thức này làm
giảm bớt khối lượng ghi chép kế toán, mặt khác nó còn thuận tiện cho việc đối
chiếu, kiểm tra, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ cho quản
lý sản xuất kinh doanh. (Theo sơ đồ)
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 17 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký – chứng từ Sổ kế toán
chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợpB
chi tiết
Báo cáo tài chính

Ghi chú:
: Ghi đối chiếu hàng ngày
: Ghi đối chiếu hàng tháng
: Ghi đối chiếu so sánh
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 18 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Nhiên liệu phụ vụ cho việc chạy tầu và các vật tư phục vụ cho việc sửa chữa
phương tiện vận tải. Như sắt, thép, que hàn, sơn...
 Chi phí tiền công, tiền lương công nhân
 Chi phí khấu hao tài sản cố định
 Phân loại chi chí:
 Chí nguyên vật liệu trực tiếp Sử dụng TK 621
 Chí nhân công trực tiếp Sử dụng TK 622
 Chí sản xuất chung trực tiếp Sử dụng TK 627
2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,
nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản
xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu tại Công ty bao gồm các vật tư như: thép tròn Φ8, sắt tròn
Φ16, tôn 12 ly, mũi khoan Φ17, que hàn 3,2 ly, acquy tia sáng HD, dao chặt xích,
dầu diêzen, … Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị, máy móc… sử
dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm.
Kế toán nguyên vật liệu của Công ty tiến hành ghi chép, phản ánh thường
xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi
tiết từng loại nguyên vật liệu và lập bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất kho cho
Xà lan đóng mới ở Công ty.
Chi tiết theo các phiếu xuất kho dưới đây:
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 20 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
- VẬN TẢI - XI MĂNG HOÀNG THẠCH
Mẫu số: 02- VT

Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
- VẬN TẢI - XI MĂNG HOÀNG THẠCH
Mẫu số: 02- VT
Ban hành theo QĐ số: 1141/TC/QĐ- CĐKT
Ngày 01-11-1995 của Bộ Tài chính
BIỂU SỐ 2 :
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 21 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 12 năm 2005
Số: 07
Nợ:
Có:
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thanh Địa chỉ (bộ phận): Gia
công Xà lan 800 tấn – CY
Lý do xuất kho: Xuất cho Đội ông Hoàn
Xuất tại kho: Bà Lan
Đơn vị: đồng
STT Tên vật liệu
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Tôn tấm 4 ly Kg 526 5.010 2.635.260
2 Tôn tấm 5 ly Kg 12.504 5.102 63.795.408

Nợ:
Có:
Họ và tên người nhận hàng: Phạm Văn Tuấn Địa chỉ (bộ phận): sơn phủ vỏ
Xà lan ông Toàn
Lý do xuất kho: Xuất cho Đội ông Khánh
Xuất tại kho: Bà Lan
Đơn vị: đồng
STT Tên vật liệu
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Que hàn Φ4 Kg 65 8.602 559.130
2 Sơn ghi Lít 105 42.001 4.410.105
5 Sơn chống rỉ AD Lít 80 23.561 1.884.880
6 Con lăn sơn Cái 50 7.620 381.000
…………………….. ……… ………… …………… …………..

Cộng
2.407.260
(Viết bằng chữ: Hai triệu, bốn trăm linh bảy nghìn, hai trăm sáu mươi đồng)
Xuất, Ngày tháng năm
Phụ trách bộ phận sử dụng
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 23 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 24 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
– VẬN TẢI – XI MĂNG HOÀNG THẠCH.
BIỂU SỐ 6 :
BẢNG KÊ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT
Tháng 12 năm 2005
Đơn vị: đồng
STT Tên sản phẩm Số tiền
1 Xà lan 750T - HD10 312.483.095
2 Xà lan 800T- CY 294.266.077
3 Xà lan 850T - Việt Hoa 371.672.801
4 Xà lan 900T - Tiến Thành 312.592.052
5 Xà lan ông Toàn 2.407.260
6 Phục vụ sản xuất 2.880.858
Ngày… tháng ... năm ...
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 25 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương

Trích đoạn Những khoản chi phí sản xuất chung ở Công ty bao gồm:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status