Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế đang từng bước chuyển mình từ một nền kinh tế tập
trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Nhà nước
chỉ đóng vai trò quản lý vĩ mô còn các doanh nghiệp tự hạch toán kinh doanh, bù
đắp các chi phí sản xuất để có lãi. Doanh nghiệp cần tạo được những sản phẩm có
mẫu mã, chất lượng hơn hẳn những doanh nghiệp khác trong quá trình cạnh tranh
đầy gay gắt như hiện nay. Đặc biệt là vấn đề giá cạnh tranh.
Vì vậy, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản để tạo
lợi nhuận và tăng sức cạnh tranh nhằm chiếm được vị thế trên thị trường kinh
doanh.
Muốn làm được điều đó thì việc tổ chức, hạch toán chi phí và tính giá thành là
một yêu cầu quan trọng. Thông tin chi phí, giá thành có ý nghĩa sâu sắc đối với các
nhà quản trị doanh nghiệp. Bởi vì trên cơ sở đó nhà quản lý tiến hành xây dựng cơ
cấu chi phí, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất. Xét ở tầm vĩ mô, thông tin này
còn là tài liệu để Nhà nước thực hiện vai trò quản lý của mình.
Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hoàng Thạch thuộc
Công ty xi măng Hoàng Thạch Tổng Công ty xi măng Việt Nam. Sản phẩm của
Công ty là các loại xà lan, tàu có trọng lượng lớn, nhỏ theo đơn đặt hàng của khách
hàng. Do đó, làm thế nào để để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất tạo được những
sản phẩm có giá thành phù hợp, mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, tăng khả năng cạnh
tranh là vấn đề mà ban lãnh đạo Công ty đặc biệt chú trọng.
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hoàng Thạch, em đã đi sâu tìm hiểu:
“Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hoàng Thạch.
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 1 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ GỒM HAI PHẦN CHÍNH GỒM:
Phần I : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Vận tải - Xi măng Hoàng Thạch.
Tổ chức bốc xếp và dịch vụ bốc xếp hàng hóa.
Sửa chữa, đóng mới, cho thuê phương tiện vận tải thủy.
Sửa chữa và gia công cơ khí.
Sản xuất kinh doanh vật tư, nguyên nhiên liệu, phụ liệu cho
sản xuất xi măng.
Kinh doanh vật liệu xây dựng.
Hoạt động vận tải của Công ty chỉ gói gọn trong lĩnh vực vận tải bằng
đường thủy theo các tuyến Hòn Gai Hoàng Thạch, Cửa Ông Hoàng
Thạch.
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 3 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong 3 năm (2003-2006) hoạt động Vận tải thủy chủ yếu tham gia vào việc
vận tải, vật tư, nguyên liệu cho phục vụ sản xuất công ty Xi măng Hoàng Thạch,
cụ thể như là:
+ Vận chuyển xi măng.
+ Vận chuyển đá phụ gia Silic cho Xí nghiệp CN Xây dựng số 1 Kinh Môn.
+ Vận chuyển Clinker.
+ Vận chuyển Thạch Cao.
+ Vận chuyển Quặng sắt và Boxit từ Mạo Khê về cho Công ty Xi măng
Hoàng Thạch.
+ Vận chuyển than Công ty Xi măng Hoàng Thạch mua của Tổng Công ty
than.
+ Nạo vét cảng Hoàng Thạch.
+ Với thị trường chính là Công ty Xi măng Hoàng Thạch, do đó hoạt động
của Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Vận tải Xi măng Hoàng Thạch phụ
thuộc rất nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Xi măng Hoàng
Thạch, do đó mà có những mặt thuận lợi và khó khăn sau:
* Thuận lợi:
Nhu cầu vận chuyển vật tư, nguyên liệu sản phẩm của Công ty Xi măng
Hoàng Thạch là khá cao và nhu cầu này sẽ tăng sau khi dây chuyền Hoàng Thạch 3
Lựa chọn khách hàng tham gia vận tải (phải đảm bảo có hiệu quả cho
Doanh nghiệp .
Lựa chọn các Hợp đồng thuê thêm phương tiện để thực hiện đủ các
Hợp đồng kinh tế đã ký duyệt (Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ
năng lực phương tiện đáp ứng theo yêu cầu của khách hàngT)
Xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa tại chỗ các phương tiện vận tải
thuỷ của Công ty.
Lập kế hoạch sửa chữa hàng năm và giao cho bộ phận sửa chữa tại
Công ty thi hành.
Lập kế hoạch mua vật tư sắt thép phục vụ cho công tác sửa chữa hàng
năm và lâu dài.
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 5 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lựa chọn công nhân tham gia sửa chữa và có kế hoạch tuyển dụng
mới Công nhân có tay nghề cao, tham gia công tác sửa chữa đảm bảo
đúng tiến độ để đưa phương tiện vào sản xuất.
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 6 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SƠ Đồ QUI TRìNH CÔNG NGHệ SảN XUấT SảN PHẩM
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 7 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Hồ sơ mời thầu
Hợp đồng kinh tếXét thầuLựa chọn đối tácThư mời thầu
Đóng mới
phương tiện
vận tải
Sửa chữa
phương tiện vận
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BIỂU 1: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Năm
2003
2004 2005
Chênh lệch
Doanh thu bán hàng
10.994.934.411 10.994.934.411 22.870.037.931 11.875.103.520
Các khoảm giảm trừ
0 0 0 0
Doanh thu thuần
10.994.934.411 10.994.934.411 22.870.037.931 11.875.103.520
Giá vốn hàng bán
10.091.654.025 10.091.654.025 21.948.289.177 11.856.635.152
Lợi nhuận gộp
903.280.386 903.280.386 921.748.754 18.468.368
Doanh thu tài chính
122.078.431 122.078.431 125.757.519 3.679.088
Chi phí tài chính
110.987.254 110.987.254 115.575.825 4.588.571
Chi phí bán hàng
123.879.854 125.435.692 126.756.421 1.320.729
Chi phí quản lý DN
410.102.368 390.081.123 385.369.243 - 4.711.880
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất KD
380.389.341 398.854.748 419.804.784 20.950.036
Thu nhập khác
điều này không đáng kể.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2005 đã giảm so với năm 2004:
4.711.880đ, hay 1,2%. điều này cho thấy Công ty đã phần nào giảm được
chi phí này là do bộ máy quản lý của công ty ngày càng được tinh giảm gọn
nhẹ hơn công ty cần phát huy ưu điểm này.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2005 đã tăng so
với năm 2004: 20.950.036đ, hay tăng 5%, đây là sự cố chung của ban giám
đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty.
Một số chỉ tiêu như: người lao động, nguồn vốn kinh doanh, thu nhập bình
quân lao động….. năm trước cao hơn năm sau, điều này chứng tỏ Công ty
làm ăn ngày càng có hiệu quả, giải quyết công ăn việc làm cho người lao
động, đời sống công nhân viên chức ngày càng được nâng cao.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Với bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động dưới hình thức kinh doanh thương
mại, đặc điểm về cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt
động của công ty. Nếu bộ máy quản lý được bố trí một cách khoa học và hợp lí với
nghành nghề hoạt động thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng
cao. Đối với Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Vận tải - Xi măng Hoàng
Thạch thì cơ cấu tổ chức của Công ty được bố trí một cách rất hợp lý, biểu hiện cụ
thể qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 10 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Ban quản lý công trình
Phòng KCS
Ban kỹ thuật an toàn
Phó giám đốc
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giám đốc: Là người đại diện pháp lý trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh và đối với công nhân viên của của Công ty.
Phó giám đốc: Là người dưới quyền giám đốcL, chịu trách nhiệm về các
theo lương theo tỷ lệ quy định. Đồng thời theo dõi quá trình thực hiện, giải quyết
chính sách, hưu trí, tai nạn lao động… Định kỳ tổ chức các cuộc thi tay nghề cho
công nhân, làm các thủ tục cho cán bộ công nhân viên đi học tập và lao động ở
nước ngoài.
Quản lý tài sản, dụng cụ hành chính của nhà máy. Theo dõi việc sử
dụng điện, nước, điện thoại, … có trách nhiệm chăm lo sức khoẻ cho công nhân
viên. Tham mưu cho thủ trưởng về công tác dân sự, tự vệ, giữ gìn an ninh trật tự và
an toàn xã hội. Bảo vệ tài sản và thành quả lao động sản xuất của Công ty.
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện việc giao nhận, áp tải tiêu thụ
thành phẩm của Công ty.
Phòng tiếp thị: Có nhiệm vụ tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách
hàng, kêu gọi đầu tư từ các chủ đầu tư.
Phòng vật tưP: Có nhiệm vụ mua và tiếp nhận nguyên, nhiên vật liệu phục
vụ sản xuất.
Phòng thương mại và vận tảiP: chịu trách nhiệm về các đơn đặt hàng, vận tải
trên biển. Tiến hành tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu về vận tải, các dịch vụ
vận tải trên sông, biển.
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 12 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng hành chính quản trị, phòng đời sống, phòng y tế: Có nhiệm vụ tổ chức
sắp xếp nơi làm việc, chỗ ăn, ở sinh hoạt và chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công
nhân viên, hỗ trợ những đơn vị khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của Công ty giao
cho.
Ban an toàn: Có nhiệm vụ kiểm tra theo dõi tình hình an toàn lao động, sự
an toàn của thiết bị sản xuất và giữ gìn môi trường lao động.
Phòng hoá nghiệm KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra theo dõi chất lượng nguyên
vật liệu nhập kho và mẫu sản phẩm mà Công ty sản xuất.
Ban quản lý công trình: Có nhiệm vụ theo dõi và điều hành toàn bộ xây
dựng cơ bản toàn Công ty.
5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ tính lương, bảo hiểm xã hội cho cán bộ
công nhân viên của Công ty, thanh toán các khoản lương, tạm ứng cho cán
bộ công nhân viên. Tính các khoản phải thu, phải trả, chi phí chờ phân bổ.
Kế toán thống kê: Có nhiệm vụ nắm bắt số liệu thống kê hàng ngày, hàng
giờ trong toàn Công ty kịp thời cung cấp số liệu nhanh cho lãnh đạo Công ty
phục vụ công tác quản lý và cung cấp số liệu cho các cơ quan quản lý cấp
trên theo định kỳ và đột xuất.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ thu và các chứng
từ chi, giấy tạm ứng…
Lập báo cáo số lượng tiền mặt tồn quỹ theo quy định.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
thành phẩm, làm báo cáo tài chính.
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 14 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặc điểm hệ thống chứng từ:
Chứng từ doanh nghiệp sử dụng trong quản lý và hạch toán về TSCĐ:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Biên quyết toán nhận sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản đánh giá lại tài sản
Chứng từ doanh nghiệp sử dụng trong quản lý và hạch toán về tiền lương:
+ Bảng chấm công
+ Hợp đồng khoán
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH
+ Bảng thanh toán lương
+ Bảng thanh toán BHXH
Chứng từ Doanh nghiệp sử dụng trong quản lý và hạch toán về vật tư:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Tài khoản 632: Giá thành sản xuất
Đặc điểm hệ thống sổ kế toán:
Các loại sổ kế toán mà Doanh nghiệp đang sử dụng
* Sổ chi tiết các tài khoản:
- Sổ chi tiết chi phí: Sử dụng các TK 621, 622, 627, 154
- Sổ chi tiết bán hàng: Sử dụng TK 511 (doanh thu)
- Sổ chi tiết phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131
- Phải trả người bán: Sử dụng TK 331
- Sổ chi tiết tiền vay: Sử dụng TK 311
- Sổ chi tiết tạm ứng: Sử dụng TK 141
- Sổ chi tiết nguồn vốn: Sử dụng TK 411
- Sổ chi tiết khấu hao TSCĐ: Sử dụng TK 214
- Sổ chi tiết các khoản đầu tư......
* Sổ nhật ký chung (và nhật ký chi tiết các tài khoản)
* Sổ cái các tài khoản ( và sổ cái chi tiết các tài khoản)
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 16 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra Doanh nghiệp còn sử dụng một số chứng từ khác để quản lý kho
vật tư và các chứng từ liên quan đến tiền công tiền lương của cán bộ công nhân
viên trong toàn Doanh nghiệp:
Đối với công tác quản lý kho tàng của Công ty:
-Thẻ kho: Dùng để theo dõi khối lượng nhập, xuất tồn kho nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá ghi theo đơn vị đo lường là
hiện vật.
- Sổ cấp phát vật tư hàng ngày.
Đối với Công tác quản lý tiền lương tiền công:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương.
- Bảng tính tiền thưởng .
* Hình thức sổ kế toán áp dụng ở Công ty cổ phần thương mại -
Sổ cái Bảng tổng hợpB
chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
: Ghi đối chiếu hàng ngày
: Ghi đối chiếu hàng tháng
: Ghi đối chiếu so sánh
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 19 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán:
* Các báo cáo quản trị theo mẫu của tổng Công ty ban hành:
+ Báo cáo chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động sản xuất công
nghiệp)
+ Báo cáo chi tiết giá thành sản xuất của tất cả các loại sản phẩm và của đơn
vị sản phẩm chuyển từ nguyên liệu ban đầu.
+ Báo cáo chi tiết chi phí quản lý Doanh nghiệp
+ Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng
+ Bảng so sánh tình hình dự trữ tài sản lưu động
+ Báo cáo tình hình tài chính
+ Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo doanh thu và nộp ngân sách
+ Báo cáo tình hình nhập, xuất tồn kho sản phẩm (doanh nghiệp công
nghiệp)
* Các báo cáo quản trị theo mẫu Bộ Tài chính ban hành
+ Các báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo lãi, lỗ
+ Kết quả hoạt động kinh doanh (tổng hợp)
Kế toán nguyên vật liệu của Công ty tiến hành ghi chép, phản ánh thường
xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi
tiết từng loại nguyên vật liệu và lập bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất kho cho
Xà lan đóng mới ở Công ty.
Chi tiết theo các phiếu xuất kho dưới đây:
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 21 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
- VẬN TẢI - XI MĂNG HOÀNG THẠCH
Mẫu số: 02- VT
Ban hành theo QĐ số: 1141/TC/QĐ- CĐKT
Ngày 01-11-1995 của Bộ Tài chính
BIỂU SỐ 1:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 12 năm 2005
Số: 05
Nợ:
Có:
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Khánh Địa chỉ (bộ phận) Gia
công Xà lan 750 tấn – HD10
Lý do xuất kho: Xuất cho Đội ông Thanh
Xuất tại kho: Bà Lan
Đơn vị: đồng
STT Tên vật liệu
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Thép tròn Φ8 Kg 200 5.100 1.020.000
2 Sắt tròn Φ16 Kg 30.5 4.710 143.655
3 L50x50x5 Kg 25 6.236 155.900
công Xà lan 800 tấn – CY
Lý do xuất kho: Xuất cho Đội ông Hoàn
Xuất tại kho: Bà Lan
Đơn vị: đồng
STT Tên vật liệu
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Tôn tấm 4 ly Kg 526 5.010 2.635.260
2 Tôn tấm 5 ly Kg 12.504 5.102 63.795.408
3 Tôn tấm 8 ly Kg 29.257 5.212 152.487.484
4 Tôn tấm 10 ly Kg 19.302 5.246 101.258.292
5 Sơn chống rỉ AD Lít 950 23.561 22.382.950
6 Gas Kg 620 17.256 10.698.720
…………………….. ……… ………… …………… …………..
Cộng
294.266.077
(Viết bằng chữ: Hai trăm chín tư triệu, hai trăm sáu mươi sáu nghìn, bảy mươi
bảy đồng)
Xuất, Ngày tháng năm
Phụ trách bộ phận sử dụng
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
Xuất, Ngày tháng năm
Phụ trách bộ phận sử dụng
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Sinh viên: Vũ Thị Chinh 24 Hệ Hoàn Chỉnh K2 – Hải Dương
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦNTHƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
– VẬN TẢI – XI MĂNG HOÀNG THẠCH
BIỂU SỐ 5 :
PHIẾU XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤC VỤ SẢN XUẤT
Tháng 12 năm 2005
Đ
ơn vị: đồng
SốTT Tên vật liệu
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá
Thành tiền
1 Đá mài 150 cái 2 23.015 46.030
2 Máy mài cái 1 2.012.365 2.012.365
3 Ống nhựa Φ12 m 25 8.500 212.500
4 Kính màu cái 12 3.240 38.880