Trờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh tháI nguyên
Khoa quản trị kinh doanh
Báo cáo
thực tập tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên: Khổng Văn Hiền
Lớp: K5QTDNCNB
Ngành: Quản trị kinh doanh
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH điện Phòng Hoàng
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Thái nguyên, năm 2012
1
BảNG DANH MụC CáC SảN PHẩM
Xác nhận của đơn vị thực tế 6
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn 6
Lời cám ơn 8
Phần 1: giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp 9
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 9
1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp: 9
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển: 9
1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp 10
1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp: 11
1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh 11
1.2.2 Các loại hàng hóa chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang kinh doanh: 11
Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm chính 12
Bảng 1.2 Danh mục các sản phẩm khác 12
1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 12
1.3.1 Quy trình sản xuất: 12
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất máy hàn điện Hồ Quang 14
Bảng 1.3: Bảng nguyên vật liệu cho sản phẩm chính 14
1.3.2 Quy trình cung ứng sản phẩm: 15
Hình 1.2: Mô hình kênh phân phối của công ty TNHH điện Phòng Hoàng 16
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ hiệu quả sử dụng lao động 31
2.2.5 Các hình thức trả lơng của doanh nghiệp 32
2.2.6 Tình hình lao động tiền lơng của doanh nghiệp 34
2.3. Tình hình chi phí và giá thành 35
2.3.1 Phân loại chi phí của doanh nghiệp 35
2.3.2 Giá thành kế hoạch: 36
Bảng 2.8: Bảng giá thành kế hoạch của một số sản phẩm chính năm 2011 36
2.3.3 Phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế toàn bộ sản lợng và
đơn vị sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp 37
2.3.3.1 Chi phí giá thành: 37
2.3.3.2 Giá thành thực tế: 38
Bảng 2.9: Giá thành thực tế một số sản phẩm chính năm 2011 39
2.3.4 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành 40
Bảng 2.10: Giá thành kế hoach và giá thành thực tế năm 2010 và 2011 40
2.4 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 41
2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 41
Bảng 2.11: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 41
2.4.2 Bảng cân đối kế toán 42
Bảng 2.12: Bảng cân đối kế toán 42
2.4.3 Phân tích kết quả kinh doanh 44
Bảng 2.13: Phân tích các kết quả kinh doanh 44
2.4.4 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 45
2.4.4.1 Cơ cấu về tài sản 45
Bảng 2.14: Cơ cấu về Tài Sản 45
2.4.4.2 Cơ cấu về nguồn vốn 46
Bảng 2.15: Cơ cấu về nguồn vốn 46
2.4.5 Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 47
Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 47
2.4.6 Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp 49
3
Bảng 2.3: Mức giá hiện tại của các mặt hàng chủ yếu 22
2.1.4 Hệ thống phân phối của doanh nghiệp và số liệu tiêu thụ qua từng kênh:
23
Bảng 2.4: Số liệu tiêu thụ qua 2 kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp 24
2.1.5 Các hình thức xúc tiến bán hàng mà doanh nghiệp đã áp dụng: 24
2.2 Phân tích tình hinh lao động, tiền lơng 25
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 25
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của công ty TNHH điện Phòng Hoàng 26
2.2.2 Mức thời gian lao động của nhân viên công ty: 27
4
2.2.3 Tình hình sử dụng lao động 28
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng lao động 28
2.2.4 Năng suất lao động 30
W= 30
M 30
NV = 30
NV1/2 + NV2 + NV3 + NV4 + NV5/2 30
Tỷ suất chi phí tiền lơng = 31
QL 31
x 100 31
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ hiệu quả sử dụng lao động 31
2.2.5 Các hình thức trả lơng của doanh nghiệp 32
2.2.6 Tình hình lao động tiền lơng của doanh nghiệp 34
2.3. Tình hình chi phí và giá thành 35
2.3.1 Phân loại chi phí của doanh nghiệp 35
2.3.2 Giá thành kế hoạch: 36
Bảng 2.8: Bảng giá thành kế hoạch của một số sản phẩm chính năm 2011 36
2.3.3 Phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế toàn bộ sản lợng và
đơn vị sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp 37
2.3.3.1 Chi phí giá thành: 37
.
.
.
.
.
Đại diện công ty
Giám đốc
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Họ và tên sinh viên: Khổng Văn Hiền
Lớp: K5QTDNCNB
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH điện Phòng Hoàng
1. TTếN Độ THựC TậP CủA SINH VIÊN:
6
- Mức độ liên hệ với giáo viên:
- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:
- Tiến độ thực hiện:
2. NộI DUNG BáO CáO:
- Thực hiện các nội dung thực tập:
- Thu thập và sử lý số liệu:
- Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết:
3. HìNH THứC TRìNH BàY:
Thị Mỹ Hạnh và một số giảng viên trong trờng, cùng với bác Dơng Thị Hoàng, anh
Đặng Văn Báo và các các bộ trong công ty TNHH điện Phòng Hoàng trong quá
trình em thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
8
Phần 1: giới thiệu khái quát chung về doanh
nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp:
+ Tên công ty: Công ty TNHH điện Phòng Hoàng.
+ Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Đình Trám-Việt Yên - Bắc Giang.
+ Điện thoại: 0240 2217486 0963 450 602. Fax: 0240 899 811
+ Mã số thuế: 2400292209
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:
Trớc năm 1986, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung thì các công ty Nhà
nớc quyết định mọi hoạt động của nền kinh tế nớc ta. Các mối quan hệ giao dịch
kinh tế chỉ dợc phép giới hạn giữa các công ty Nhà nớc, điều đó đã làm hạn chế nền
kinh tế của nớc ta. Nhng kể từ năm 1986, Nhà nớc ta có chính sách mới chuyển từ
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc. Vì vậy, nhiều loại hình công ty đợc ra đời bên cạnh các công ty, xí nghiệp Nhà
nớc trong đó phổ biến là loại hình công ty TNHH.
Công ty TNHH điện Phòng Hoàng đợc thành lập vào ngày 10/4/2000 theo
giấy phép kinh doanh của sở kế hoạch và đầu t tỉnh Bắc Giang số 20023684 với sự
góp vốn của 2 thành viên là bà Dơng Thị Hoàng và cô Dơng Thị Nhài. Với tỷ lệ
phần trăm vốn góp lớn hơn thì bà Dơng Thị Hoàng là giám đốc của công ty.
Qua hơn 11 năm hoạt động công ty đã trải qua nhiều khó khăn nh thiếu vốn,
thiếu lao động, sự cạnh tranh của các đơn vị khác Nhng nhờ sự cố gắng của toàn
thể cán bộ công nhân viên đến nay công ty đã có vị trí nhất định trên thi trờng và đ-
ợc nhiều khách hàng biết đến.
Công ty TNHH điện Phòng Hoàng có một số công trình xây lắp điện trọng
Về cơ sở vật chất của công ty: Toàn bộ diện tích của công ty là 2,7 ha, trong
đó khu vực dùng cho khu vực hành chính là 0,4 ha còn lại 2,3 ha dùng chu khu sản
xuất và xây dựng phân xởng. Công ty có tất cả 3 phân xởng chính và một nhà ăn cho
cán bộ , nhân viên làm việc ngay tại công ty. Trong phân xởng sản xuất chính của
công ty đợc trang bị đầy đủ dây truyền thiết bị đảm bảo cho yêu cầu sản xuất sản
phẩm. Hàng năm công ty đã thờng xuyên tăng cờng đổi mới trang thiết bị máy móc,
áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, làm cho sản phẩm xuất ra hàng năm tăng,
giá thành hạ , cạnh tranh đợc với các sản phẩm khác trên thị trờng.
Vì vậy có kết luận rằng công ty TNHH điện Phòng Hoàng là một công ty đợc
thành lập dới quy mô nhỏ. Với việc kinh doanh nhiều nghành nghề nh sản xuất và
kinh doanh các sản phẩm điện dân dụng ,điện công nghiệp , gia công cơ khí và xây
lắp các công trình điện từ 35 KV trở xuống Nh vậy, mỗi công nhân viên đều phải
phụ trách nhiều công việc một lúc nhiều công việc nh vừa sản xuất, vừa đi công
trình, vừa sửa chữa.
10
1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Chức năng
- Sản xuất và sửa chữa các thiết bị điện
- Xây lắp các công trình điện từ 35 KW trở xuống
- Làm tăng GDP trong nớc
- Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
- Cải thiện đời sống
- Góp phần xây dựng đất nớc vững mạnh
Nhiệm vụ
- Sản xuất các thiết bị điện có chất lợng tốt đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu
dùng, sản xuất kinh doanh của các đơn vị, cá nhân.
- Thu đợc lợi nhuận cao, tạo đợc uy tín trên thị trờng trong và ngoài tỉnh.
- Góp phần phát triển đất nớc.
1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề sản xuất của công ty đa dạng và phong phú;
Các mặt hàng khác
1 + Mặt nạ nhựa 10 + Bộ nạp 50A
2 + Kìm hàn 11 + Bộ nạp 150A
3 + Kéo cắt sắt 12 + cầu dao 2F - 20A
4 + Lỡi kéo cắt sắt 13 + cầu dao 2F - 30A
5 + Que hàn 2,5ly (1bó = 5kg) 14 + cầu dao 3F - 30A
6 + Que hàn 3,2ly + 4,0ly (1bó =5kg) 15 + cầu dao 3F - 60A
7 + Cáp hàn M16 16 + Dây Trần Phú 2x6
8 + Cáp hàn M25 17 + Dây Trần Phú 2x4
( Số liệu: Phòng kinh tế thị trờng)
1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
1.3.1 Quy trình sản xuất:
Công ty TNHH điện Phòng Hoàng là công ty chuyên sản xuất kinh doanh,
sửa chữa các sản phẩm liên quan đến điện, điện dân dụng. Thì phần quan trọng
không thể thiếu cho những doanh nghiệp nh vậy đó là quy trình sản xuất các loại
mặt hàng của công ty.
Quy trình sản xuất của công ty đợc hoạt động theo tiêu chuẩn đợc quy định
nghiêm ngặt của ban quản trị đã cam kết với cơ quan đang ký kinh doanh Tỉnh Bắc
Giang. Điều thuận lợi ở quy trình này là hầu hết lao động trong công ty là những
12
Kiểm tra tr ớc
khi lắp ráp
Nguyên vật liệu
Lựa chọn phân loại
Tôn si lích
Sắt thép
Dây đồng
Cắt dập xếp
Thành máy
Gia công cắt và
1 tôn silic kg 14 Ghen cách điện sợi
2 Dây điện từ các loại kg 15 Vecni tẩm cách điện kg
3 Bu lông + Ê cu đồng kg 16 Bảng vải mộc cuộn
4 Bu lông + Ê cu sắt(8-12) con 17 Thiếc hàn kg
5 Bu lông + Ê cu sắt(12-18) con 18 Nhựa thông kg
6 Bu lông + Ê cu sắt(6-2) con 19 Máng nhôm cái
7 Bu lông + Ê cu sắt(10-4) con 20 Thanh trợt nhôm kg
8 Sắt V4 kg 21 Vai bò cái
9 Sắt V5 kg 22 Bánh xe( gang) kg
10 Sắt V6 kg 23 Vô năng( gang)
cái
11 Gỗ phíp cách điện kg 24 Cần đẩy
cái
12 Bìa cát tông làm khuôn quấn m2 25 Sứ bộ
13 Giấy cách điện kg
( Số liệu: Phòng sản xuất)
Những nguyên vật liệu trên sau khi đợc mua về xởng thông qua phòng kinh
tế thị trờng của công ty, sau đó nguyên liệu sẽ đợc kiểm chứng và phân loại tại
phòng kỹ thuật và phòng sản xuất của công ty. Những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất
lợng sẽ đợc đem vào sản xuất: Tôn silic, sắt thép và dây đồng sẽ đợc các công nhân
lành nghề đa vào gia công trớc khi đến khâu lắp ráp.
14
Ví dụ: Khi đợc kiểm tra và đảm bảo chất lợng các sản phẩm nh Tôn silic sẽ
đợc cắt dập xếp thành máy, sắt thép đợc gia công cắt và khoan lỗ, dây đồng đợc
cuốn dây thành máy.
Những nguyên liệu thô sau khi đã đợc các công nhân cùng với thiết bị máy
móc của công ty gia công sẽ tạo ra các bán thành phẩm chuẩn bị cho khâu lắp ráp.
công tác tiến hành kiểm tra sẽ đợc các nhân viên trong phòng kỹ thuật trực tiếp kiểm
tra, những bán thành phẩm đảm bảo chất lợng sẽ đợc tham gia vào khâu tiếp theo
của quá trình sản xuất đó là lắp ráp, một khâu biến đổi kỳ lạ từ các bán sản phẩm
Nhằm giúp điều hành hoạt đông sản xuất có hiêu quả cao, công ty đã tổ chức
bộ máy điều hành gọn nhẹ, đơn giản. Cơ cấu tổ chức nh thế đợc thể hiện dới mô
hình sau:
Mô hình cơ cấu tổ chức công ty TNHH điện Phòng Hoàng:
Công ty TNHH điện
Phòng Hoàng
Đại lý ủy quyền Khách hàng
Khách hàng
Trực tiếpGián tiếp
16
Hội đồng thành viên
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh tế
thị tr ờng
Phòng kế
toán
Phòng kỹ
thuật
Phân x ởng
sản xuất
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH điện Phòng Hoàng
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Hội đồng thành viên:
Gồm 2 thành viên đó là: bà Dơng Thị Hoàng và bà Dơng Thị Nhàn.
đó là những thành viên góp vốn để thành lập công ty, có trách nhiệm đa ra kế hoạch
hoạt động cho công ty. Theo quyết định của ban quản thì hội đồng thành viên họp ít
nhất mỗi năm 2 lần vào đầu và cuỗi của mỗi năm.
- Giám đốc:
Là ngời chịu trách nhiệm triển khai kế hoạch hoạt động của hội đồng thành
Sơn,
Sau đây là bảng số liệu về tình hình tiêu thụ sản phẩm trên một số địa bàn
của công ty với mặt hàng sản phẩm máy hàn điện Hồ Quang:
Bảng 2.1: Tình hình thị tiêu thụ theo địa bàn.
Đơn vị: Chiếc
Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch Tỷ lệ %
Bắc Giang 340 376 36 10,59
Bắc Ninh 123 131 8 6,50
Thái Nguyên 95 104 9 9,47
Hải Dơng 66 75 9 13,64
Tỉnh thành khác 59 64 5 8,47
Tổng 695 750 55 7,91
( Số liệu: Phòng kinh tế thị trờng)
Theo bảng số liệu trên thì ta thấy đợc tình hình tiêu thụ của công ty có tính
khả quan. Bằng chứng là năm 2010 tổng lợng tiêu thụ đạt 695 sản phẩm, cho tới
năm 2011 là 750 sản phẩm. Nh vậy tổng sản lợng tiêu thụ sản phẩm đã tăng 55 đơn
vị( tăng 7,51%).
Trong đó, địa bàn chủ lực là Bắc Giang tăng 36 sản phẩm chiếm ( 10,59%),
địa bàn tỉnh Bắc Ninh đạt số lợng tiêu thụ tăng 8 sản phẩm chiếm(6,5%), địa tỉnh
Thái Nguyên và Hải Dơng đều tăng thêm 9 sản phẩm chiếm tỷ lệ tăng lần lợt là
9,47% và 13,64%. Còn các tỉnh thành khác( Lạng Sơn, Hải Phòng, Hà Nội, ,) tăng
một số lợng khiêm tốn 5 sản phẩm chiếm tỷ lệ 8,47%.
Kết luận: Nh vậy là tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty có tính khả quan,
theo chiều hớng có lợi. Do vậy, công ty cần tiếp tục có những chơng trình thúc đẩy
18
Địa bàn
Năm
sản xuất kinh doanh để công ty ngày càng lớn mạnh, có ảnh hởng lớn hơn trong và
ngoài tỉnh. Xây dựng đợc thơng hiệu vững mạnh trên thị trờng. Nh đã nói ở
trên thì công ty chỉ có cửa hàng bán sản phẩm duy nhất ở thành phố Bắc Giang, do
275 1.900 522.500 281 2.420 680.020 6 157.520
4 Máy hàn
10KVA
146 2.100 306.600 155 2.470 382.850 9 76.250
5 Máy hàn
12KVA
94 2.340 219.960 118 2.960 349.280 24 129.320
19
6 Máy hàn
15KVA
38 2.960 112.480 39 3.630 141.570 1 29.090
7 Máy hàn
24KVA
17 4.730 80.410 19 5.840 110.960 2 30.550
Tng
695
1.428.980 750
1.926.040 55 497.060
(Số liệu: Phòng Kinh tế thị trờng)
- Xét tình hình tiêu thụ của 2 năm 2010 và 2011 trong bảng số liệu trên ta
thấy: Số lợng sản phẩm đợc tiêu thụ trong năm 2011 ( 750 sản phẩm) đã vợt 55 sản
phẩm so với 695 sản phẩm của năm 2010 mang lại doanh thu tăng thêm
497.060.000 đồng. Nh vậy,từ thực tế trên ta có thể thấy đợc tình hình kinh doanh
của công ty đang trong tình trạng rất khả quan. Để đạt đợc điều đó, công ty TNHH
điện Phòng Hoàng đã không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, phát triển thêm thị
trờng tiêu thụ cùng với đó là sự năng động, nhiệt tình hăng hái trong sản xuất cũng
nh tiêu thụ của các thành viên trong công ty.
- Nhìn chung thì sản lợng tiêu thụ và giá cả của tất cả các sản phẩm của công
giá thành của sản phẩm. Còn lợi nhuận là khoản thù lao nhận đợc khi hoàn thành
sản phẩm đó, nó là cơ sở đảm bảo cho sự bền vững và phát triển của công ty.
Dới đây em xin đợc giới thiệu mức giá hiện tại của một số mặt hàng chủ yếu
của máy hàn điện Hồ Quang do công ty TNHH điện Phòng Hoàng sản xuất và tiêu
thụ.
21
- Mức giá hiện tại của một số mặt hàng chủ yếu:
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các sản phẩm máy hàn điện Hồ Quang, giá các mặt hàng tùy thuộc vào loại máy,
chủng loại máy và giá bán buôn, giá bán lẻ. Mức giá đợc thực hiện từ ngày 01/7/2011
Bảng 2.3: Mức giá hiện tại của các mặt hàng chủ yếu.
Đơn giá: Đồng/máy
TT
Loại máy theo
công suất
Đồng 100% Đồng 70%, nhôm 30%
Đơn giá bán
Buôn lẻ
Chênh
lệch
% Buôn lẻ
Chênh
lệch
%
1
Máy hàn 3KVA
1.650.000 1.800.000 150.000 9,09 1.220.000 1.320.000 100.000 8,20
2
Máy hàn 5KVA
1.980.000 2.160.000 180.000 9,09 1.730.000 1.890.000 160.000 9,25
3
cũng có sự khác nhau rõ rệt. xét từng sản phẩm ta thấy rõ điều đó.
2.1.4 Hệ thống phân phối của doanh nghiệp và số liệu tiêu thụ qua từng kênh:
Phân phối sản phẩm cũng là hoạt động khá quan trọng trong hệ thống sản
xuất và tiêu thụ của công ty. Nó là phần quan trọng để đa sản phẩm từ ngời sản xuất
tới ngời tiêu dùng, có tiêu thụ đợc hàng hóa thì doanh nghiệp mới tiếp tục sản xuất
và phát triển. Nhng lựa chọn kênh và hình thức phân phối nh thế nào cho hợp lý với
năng lực và sản phẩm của công ty đợc các nhà quản trị của công ty khá quan tâm.
Nh ( Hình 1.2) ở trên thì chúng ta cũng thấy đợc rằng doanh nghiệp sử dụng
2 kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.
Kênh phân phối trực tiếp: Sản phẩm từ nhà sản xuất( Công ty TNHH điện
Phòng Hoàng) sẽ đợc bán trực tiếp cho khách hàng ngay tại xởng sản xuất của công
ty.
Kênh phân phối gián tiếp: Sản phẩm đợc trao tới khách hàng thông qua của
hàng bán và giới thiệu sản phẩm của công ty( của hàng: Điện cơ Việt Đức)
Do đặc thù hàng hóa của doanh nghiệp nên phơng thức phân phối đợc công
ty áp dụng ở đây đó là phơng thức phân phối rộng khắp. Biểu hiện cho phơng thức
phân phối trên là các sản phẩm của công ty đã có mặt trên nhiều tỉnh gần và xa
trong khu vực miền bắc.
Dới đây là những số liệu về một số chủng loại mặt hàng chủ yếu đợc phân phối qua
2 kênh trực tiếp và gián tiếp.
Số liệu tiêu thụ qua từng kênh phân phối đợc thể hiện trong bảng sau:
23
Bảng 2.4: Số liệu tiêu thụ qua 2 kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.
Đơn vị: Chiếc
tt
Kênh phân phối
Trực tiếp Chênh lệch Gián tiếp chênh lệch
năm
2010
năm
18 11 -7 -38,9 20 28 8 40,0
7
Máy hàn 24KVA
8 5 -3 -37,5 9 14 5 55,6
8
Tổng
287 245 408 505
( Bảng số liệu: Phòng kinh doanh)
Trên đây là kết quả thống kê về số lợng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH
điện Phòng Hoàng năm 2010 và năm 2011 thông qua 2 kênh phân phối trực tiếp và
gián tiếp. Từ kết quả trên ta thấy rằng: Trong kênh phân phối trực tiếp nói chung số
lợng tiêu thụ của các mặt hàng có sự giảm thiểu, giảm mạnh nhất là mặt hàng máy
hàn 8KVA giảm tới 18 chiếc tỷ lệ % giảm là 15,5%. Mặt hàng máy hàn 15KVA về
tỷ lệ giảm mạnh nhất 38,9% với số lợng 7 chiếc. Vậy lý do vì sao lại có hiện tợng
nh vậy? để trả lời câu hỏi trên ta xét trờng họp còn lại.
Trong kênh phân phối gián tiếp lại có tình trạng trái ngợc lại, số lợng của tất
cả các mặt hàng đều có sự tăng trởng, tình theo giá trị tuyệt đối thì mặt hàng máy
hàn 8KVA là tăng nhiều nhất với 24 sản phẩm nhng chỉ tăng 15,1% theo chỉ tiêu số
tơng đối. Mặc dù chỉ tăng 5 sản phẩm nhng tính ra chỉ tiêu số tơng đối mặt hàng
máy hàn 24KVA tăng tới 55,6%. Từ đây ta có trả lời đợc sự nghi vấn ở trên rằng, tại
sao số lợng tiêu thụ qua hai năm ở kênh phân phối trực tiếp lại giảm? Số lợng tiêu
thụ của các mặt hàng trong kênh phân phối trực tiếp giảm là do công ty có kế hoạch
mở rộng hệ thống kênh đồng thời chuyển dần sang kênh tiêu thụ gián tiếp, kênh tiêu
thụ gián tiếp sau này sẽ là kênh tiêu thụ mang lại nguồn thu chủ yếu cho doanh
nghiệp. Còn kênh phân phối trực tiếp sẽ tập trung hoạt đông sản xuất và tiêu thụ
những đơn hàng có giá trị lớn.
2.1.5 Các hình thức xúc tiến bán hàng mà doanh nghiệp đã áp dụng:
Để có đợc kết quả tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty luôn đặt
mục tiêu phát triển lâu dài, chiếm lĩnh thị trờng là cơ sở để mở rộng sản xuất và tự
24
- Phân loại theo vai trò và tác động của lao động đến quá trình sản xuất kinh
doanh ,ta có thể chia lao động trong doanh nghiệp ra làm hai loại:
+ Bộ phận thứ nhất lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh: gồm có công nhân
sản xuất, nhân viên kho, nhân viên thu hoá, bao gói, kiểm tra giám sát. Bộ phận này
chiếm đa số trong công ty.
25