BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Giảng viên hướng dẫn: TS. TRẦN PHƯỚC
Nhóm sinh viên thực hiện:
Mã số SV Họ và tên Lớp
05032311 Nguyễn Đăng Hải ĐHKT1
05112201 Tôn Thất Hoàng ĐHKT1
05086891 Mai Thị Lệ Huyền ĐHKT1
05082191 Nguyễn Thị Hồng Mỹ ĐHKT1
05101861 Nguyễn Hoàng Ninh ĐHKT1
TP. HỒ CHÍ MINH
THÁNG 06 - 2009
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Nhận xét của Tổng công ty may Nhà Bè
Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của Giáo viên phản biện
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY NHÀ BÈ 5
1.1. Thành lập: 6
1.1.1. Lịch sử hình thành: 6
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động: 7
1.2. Quy mô Tổng công ty: 7
1.3. Tình hình tổ chức: 9
1.3.1. Cơ cấu chung: 9
2.4.2. Kế toán các khoản ứng trước: 21
2.4.2.1. Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên: 21
2.4.2.2. Kế toán chi phí trả trước dài hạn: 24
2.5. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: 24
2.5.1. Kế toán nguyên vật liệu: 24
2.5.1.1. Chứng từ sử dụng: 24
2.5.1.2. Tài khoản sử dụng: 24
2.5.1.3. Sổ kế toán: 25
2.5.1.4. Sơ đồ hạch toán: 25
2.5.1.5. Sơ đồ hạch toán chữ T: 27
2.5.2. Kế toán công cụ, dụng cụ: 28
2.5.2.1. Chứng từ sử dụng: 28
2.5.2.2. Tài khoản sử dụng: 28
2.5.2.3. Miêu tả quy trình kế toán công cụ, dụng cụ: 28
2.6. Kế toán Tài sản cố định: 29
2.6.1. Chứng từ sử dụng: 30
2.6.2. Tài khoản sử dụng: 30
2.6.3. Sổ kế toán: 31
2.6.4. Tóm tắt quy trình kế toán Tài sản cố định: 31
2.6.4.1. Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm: 31
GVHD: TS. Trần Phước Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
2.6.4.2. Quy trình TSCĐ giảm do điều chuyển: 33
2.6.4.3. Quy trình TSCĐ giảm do thanh lý: 33
2.6.5. Ví dụ minh họa: 33
2.7. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 35
2.7.1. Nguyên tắc phân phối: 35
2.7.3. Cơ sở tính toán: 35
2.7.4. Cách tính: 36
2.7.5. Phụ cấp lương & các khoản có tính chất lương: 36
2.10.5. Tính giá thành: 47
2.10.5.1. Tài khoản sử dụng: 47
2.10.5.2. Tính giá thành: 48
2.10.5.3. Mô tả quy trình hạch toán sổ chi tiết TK 154 50
2.11. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 51
2.11.1. Chứng từ & sổ sách sử dụng: 51
2.11.2. Tài khoản sử dụng: 51
2.11.3. Hạch toán doanh thu: 51
2.11.3.1. Xuất hàng trong nước: 51
2.11.3.2. Xuất hàng Xuất khẩu: 52
2.11.3.3. Hàng gửi đi bán: 52
2.11.4. Sơ đồ chữ T: 52
2.12. Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: 54
2.12.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 54
2.12.1.1. Chứng từ sử dụng: 54
2.12.1.2. Sơ đồ chữ T kế toán doanh thu tài chính: 54
2.12.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 55
2.12.2.1. Chứng từ & sổ sách sử dụng: 55
2.12.2.2. Sơ đồ chữ T kế toán chi phí tài chính: 55
2.12.3. Kế toán thu nhập khác – chi phí khác: 55
2.12.3.1. Kế toán thu nhập khác (TK 711) 55
2.12.3.2. Kế toán chi phí khác (TK 811): 56
2.12.4. Kế toán các khoản đầu tư khác: 56
2.13. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 56
2.13.1. Chứng từ sử dụng: 56
2.13.2. Doanh thu thuần: 57
GVHD: TS. Trần Phước Trang 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
2.13.3. Giá vốn hàng bán: 57
2.13.4. Chi phí bán hàng: 57
Nghiệp.
- Để phù hợp với đà phát triển kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập vào kinh tế
thị trường, tháng 03/1992, Bộ Công Nghiệp đã ra quyết định số 225/CNn/TCLĐ ngày
24/03/1992 cho phép thành lập Công ty may Nhà Bè, là một đơn vị thành viên của
Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Kể từ đây công ty chính thức là một doanh nghiệp
Nhà nước, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động kinh doanh.
- Bước sang thế kỷ 21, tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, Bộ
Công nghiệp đã có quyết định số 74/2004/QĐ/BCN ngày 6/8/2004 và quyết định số
88/2004/QĐ/BCN ngày 8/9/2004 về việc chuyển Công ty may Nhà Bè thành Công ty
cổ phần may Nhà Bè.
- Trong năm 2008, căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh số
4103003232 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp,
sửa đổi lần thứ 3 ngày 16/10/2008, kể từ ngày 01/11/2008, Công ty chính thức chuyển
đổi thành Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè. Đây là bước ngoặt lớn, đánh dấu sự
phát triển mới của Công ty, với:
Tên gọi: Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè
Tên giao dịch quốc tế: Nha Be Garment Corporation Joint – Stock Company
Tên viết tắt: NHABECO
Trụ sở chính: 04 đường Bến Nghé, P. Tân Thuận Đông, Q.7, Tp.HCM
Điện thọai: (84.8) 38720077
Fax: (84.8) 38725107
Mã số thuế: 0300398889
Website:
E-mail:
1.1.2. Vốn điều lệ: 100.000.000.000 (Một trăm tỷ đồng)
GVHD: TS. Trần Phước Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động:
Hiện nay NBC đang thực hiện hai mảng hoạt động - thị trường chủ yếu. Thứ nhất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
nghiệp thành viên với trên và 2155 công nhân. Đến nay công ty có 33 đơn vị và xí
nghiệp thành viên bao gồm 14 xí nghiệp trực thuộc, 11 đơn vị hạch toán độc lập, 8
công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ khác.
Tổng số nhà máy trực thuộc: 14
Tổng diện tích sản xuất: 88.000 m
2
Nhân viên: 12.000 người
Năng lực sản xuất: Sơmi: 300.000 chiếc/tháng
Jacket: 350.000 chiếc/tháng
Veston Nam Nữ: 450.000 bộ/tháng
Quần: 500.000 chiếc/tháng
Tổng số công ty liên doanh: 11
Tổng diện tích sản xuất: 23.300 m
2
Nhân viên: 4.085 người
Năng lực sản xuất: Jean: 90.000 chiếc/tháng
Knitted: 350.000 chiếc/tháng
Veston Nam : 20.000 bộ/tháng
Jacket: 65.000 chiếc/tháng
Quần: 390.000 chiếc/tháng
Tổng số đơn vị hợp tác: 4
Tổng diện tích sản xuất: 13.800 m
2
Nhân viên: 1.740 người
Năng lực sản xuất: Jacket: 115.000 chiếc/tháng
Quần: 270.000 chiếc/tháng
(Danh sách chi tiết các đơn vị xin xem tại Phụ lục 1)
GVHD: TS. Trần Phước Trang 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
GVHD: TS. Trần Phước Trang 10
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
BÁO CÁO
THUẾ
KẾ TOÁN
TIỀN
LƯƠNG VÀ
PHẢI THU
KẾ TOÁN
TSCĐ,
XDCB,
TÍNH Z
KẾ TOÁN
NGUYÊN
VẬT LIỆU
KẾ TOÁN
CÔNG CỤ
DỤNG CỤ
KẾ TOÁN
CÔNG NỢ
KẾ TOÁN
TIÊU THỤ THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ TOÁN CÁC ĐƠN VỊ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
PHÓ PHÒNG
ò
n
g
K
ế
t
o
á
n
:
T
r
ự
c
t
i
ế
p
l
ã
n
h
đ
ạ
o
Phó phòng: thay thế kế toán trưởng kí duyệt các chứng từ trước khi thanh toán,
kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí để tính kết quả kinh doanh, lập báo cáo quyết
toán.
Kế toán TSCĐ, XDCB, tính Z: có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc mua
sắm trang thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ. Tính đúng khấu hao, phân bổ khấu hao
vào các đối tượng chịu chi phí. Tính chi phí sửa chữa TSCĐ. Hạch toán chính xác chi
phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ. Phản ánh các chi phí XDCB, tổng hợp các chi phí liên
quan để tính giá thành sản phẩm.
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã
được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản. Phản ánh kịp thời, đầy
đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty.
Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải trả trong nước. Ghi chép, phản ánh
đầy đủ kịp thời, chính xác và rỏ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng, từng
khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán (dựa theo Hợp đồng).
Kế toán công cụ dụng cụ: kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các số liệu
thu mua, vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng, bao bì, nhiên
liệu
Thủ quỹ : quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng
tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liên
quan.
Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập,xuất thành phẩm, xác định doanh thu
tiêu thụ trong nước, doanh thu hàng xuất khẩu…
Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm).
Nhân viên kế toán báo cáo thuế kiêm nhiệm phần kế toán nọ khách hàng ngoại: theo
dõi hợp đồng với các đối tác nước ngoài.
Kế toán tiền lương và các khoản phải thu: theo dõi các khoản phải thu khách
hàng; hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 7
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệu
Cuối kỳ kế toán sẽ đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái các tài
khoản có liên quan. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài
chính.
Mối quan hệ giữa các bộ phận & phòng ban trong công ty được thể hiện chi tiết
ở Phụ lục 2.
1.4.3. Các chính sách khác:
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (Thực tế số
dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Ngoại Thương TP.HCM)
Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ:
o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua.
o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng.
o Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
o Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất
o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa
vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng.
Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn).
1.5. Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất, nó
có tình chất quyết định chất lượng sản phẩm và gía thành. Chính vì vậy, ở Công ty dây
chuyền sản xuất được bố trí như sau:
GVHD: TS. Trần Phước Trang 9
XN
nhập vải
Giác sơ
đồ
giao cho phòng kỹ thuật công nghệ thiết kế các kiểu mẫu sản phẩm theo hợp đồng,
tính toán mức hao phí nguyên phụ liệu, công cụ lao động và các chi phí khác.
Xí nghiệp nhận vải: khi xí nghiệp nhận được kế hoạch sản xuất, sơ đồ thiết kế
thì kho nguyên phụ liệu sẽ giao nguyên phụ liệu với số lượng và chất liệu đúng theo kế
hoạch sản xuất cho xí nghiệp đảm nhiệm sản xuất.
Khâu cắt: sau khi nhận được vải, XN sẽ giao cho tổ cắt số vải được giao theo
mẫu thiết kế được gửi xuống và vải được cắt sẽ được chuyển sang các khâu tiếp theo.
Bán TP: là những sản phẩm đã qua khâu cắt và sẽ được tiếp tực chuyển qua
khâu may.
Khâu may: đay là khâu hoàn thiện bán TP bao gồm: ráp, mổ túi, đơm khuy…
Kiểm phẩm: ở công đoạn này, bộ phận KCS của Công ty sẽ kiểm tra các sản
phẩm đã qua khâu may nếu sản phẩm nào bị lỗi sẽ loại ra.
Thành phẩm: TP được xem là những sản phẩm gần như hoàn hảo.
Ủi TP: các TP đã qua khâu kiểm tra sẽ được chuyển qua tổ ủi ủi lại bằng hơi
nhiệt để sản phẩm thẳng hơn.
Kiểm ủi: khâu này sẽ phát hiện ra các sản phẩm ủi chưa đúng kỹ thuật và cho ủi
lại, sa đó sẽ được chuyển qua khâu đóng gói.
Đóng gói: sản phẩm hoàn thành được đóng vào các hộp nhỏ có lót carton và
được đóng vào hộp lớn đem nhập kho TP.
Giao kho TP: đây là khâu cuối cùng của quy trình SX sản phẩm.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 10
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Mỗi khâu đều đóng vai trò quan trọng riêng vì sản phẩm tao ra được kết tinh tù
các khâu trên. Do vậy, XN không được xem nhẹ bất kỳ khâu nào để từ đó nâng cao tối
đa tỷ lệ TP và giảm tối thiểu tỷ lệ phế phẩm.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 11
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Dựa vào Hóa đơn bán hàng. Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập
Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số
tiền. Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liên
và khách hàng sẽ giữ 1 liên.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 13
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
Sơ đồ 2.2 – Kế toán thu tiền mặt
Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ tiền
mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báo
quỹ. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân
và xử lý. Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáo
quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt. Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó
chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký. Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng
kê chi tiết. Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký.
2.1.5. Ví dụ minh họa:
Ngày 03/10/2008, thu tiền hàng của công ty CP Việt Hưng theo HĐ 900133, số
tiền 25.753.200
Nợ TK 1111: 25.753.200
Có TK 1311: 25.753.200
GVHD: TS. Trần Phước Trang 14
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
Ngày 05/10/2008, thu tạm ứng của Ngô Thị Nga theo chứng từ số 0004/05 số
tiền: 820.000
Nợ TK 1111: 820.000
Có TK 141: 820.000
Ngày 13/10/2008, nhận được tiền mặt của Ngân hàng ACB về khoản tiền đang
chuyển 9.000.000
Nợ TK 1111: 9.000.000
Có TK 1131: 9.000.000
2.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng:
112251 NH Hong Kong Bank
112252 Giữ hộ NH Hong Kong Bank
112253 Hong Kong và Thượng Hải EUR
GVHD: TS. Trần Phước Trang 15
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
112261 Tiền gửi NH VIB
112262 Tiền giữ hộ NH VIB
112271 Tiền gửi NH TMCP Phương Nam CN Lý Thái Tổ
112281 Tiền gửi NH TMCP Á Châu
112283 Á Châu EUR
112291 Tài khoản TGNH Far East
1123 Tiền gửi NH Vàng bạc- Đá quý
2.2.3. Sổ kế toán:
Sổ chi tiết TGNH
2.2.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng:
Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bản
thanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập Ủy Nhiệm
Chi gồm 4 liên chuyển lên cho Tổng Giám Đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt. Sau đó kế
toán TGNH sẽ gửi Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiền
cho người bán, sau đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty. Căn cứ vào
Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK 112.
Sơ đồ 2.3 – Kế toán chi TGNH
GVHD: TS. Trần Phước Trang 16
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có, kế
toán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếu
với các chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của
công ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phải
thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời.
Có TK 11281: 44.549.459
2. Ngày 21/10/2008, bán USD cho Ngân hàng Thương Mại CP Á Châu theo
chứng từ số 00023/11: 1.199.025.000
Nợ TK 113: 1.199.025.000
Có TK 112281: 1.199.025.000
3. Ngày 25/11/2008, nhận Tiên mặt-VCB-HCM, do Vũ Thị Nhu làm người
giao dịch theo chứng từ 00028/11: 1.200.000.000
Nợ TK 1111: 1.200.000.000
Có TK 113: 1.200.000.000
2.4. Kế toán các khoản phải thu và ứng trước:
2.4.1. Kế toán các khoản nợ phải thu:
Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp. Nợ phải
thu liên quan đến các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong đó có các
cơ quan chức năng ủa Nhà nước (chủ yếu là cơ quan Thuế).
GVHD: TS. Trần Phước Trang 18
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
2.4.1.1. Kế toán phải thu khách hàng:
2.4.1.1.1. Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT
Hợp đồng
Invoice
Tờ khai xuất
Giấy Báo Có
Biên bản đối chiếu cấn trừ công nợ
2.4.1.1.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
131 Phải thu khách hàng
1311 Phải thu khách trong nước
1312 Phải thu của khách nước ngoài
2.4.1.1.3. Sổ kế toán: