BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh - Pdf 95

Trờng đại học vinh
khoa kinh tế
=== ===
bùi thu hằng

báo cáo thực tập tốt
báo cáo thực tập tốtnghiệp
nghiệp
Đơn vị thực tập:
Đơn vị thực tập:
Công ty xăng dầu nghệ tĩnh
Công ty xăng dầu nghệ tĩnh
Trường Đại học Vinh 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Vinh, 2009
=  =
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
Trêng ®¹i häc vinh
khoa kinh tÕ
===  ===

b¸o c¸o thùc tËp tèt
b¸o c¸o thùc tËp tètnghiÖp
nghiÖp

Chương 1: Tổng quan công tác tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh.
Chương 2: Thực trạng và giải pháp về công tác hạch toán kế toán Vốn
bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh.
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
Trường Đại học Vinh 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương 1
TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ TĨNH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1. Lịch sử hình thành
Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh (trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam)
được thành lập ngày 29 tháng 12 năm 1956, theo quyết định số 446/BTN - TC của
Bộ Thương nghiệp, với tên gọi Công ty Dầu mỡ Vinh, có nhiệm vụ tiếp nhận - vận
chuyển - cung ứng xăng dầu cho hoạt động kinh tế - quốc phòng - an ninh khu vực
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
1.1.2. Quá trình phát triển
Chặng đường tồn tại và phát triển của công ty có thể chia thành 4 giai đoạn:
+ Thời kỳ 1956 - 1964: Đây là giai đoạn hình thành và xây dựng. Toàn trạm
với 37 cán bộ công nhân viên, 2 xe vận tải và kho chứa.
+ Thời kỳ 1964 - 1975: Trong thời gian này, đội xe vận tải chuyên dụng được
bổ sung thêm. Đến năm 1973, Chi cục Xăng dầu Nghệ An chuyển thành Công ty
Xăng dầu Nghệ Tĩnh với 176 cán bộ công nhân viên.
+ Thời kỳ 1975 - 1985: Lúc này, nền kinh tế nước nhà gặp nhiều khó khăn,
nguồn nhập xăng dầu bị thu hẹp, cung - cầu mất cân đối. Tuy nhiên, công ty đã
phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Thời kỳ 1986 đến nay: Năm 1987, công ty đã có những biến đổi ban đầu:
thiết lập mô hình tổ chức kinh doanh, nâng cấp mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật, sắp
xếp lại bộ máy, Ngày 09/3/1987, Xí nghiệp Xăng dầu Nghệ An được tách ra khỏi

+ Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn công ty.
1.2.1.3. Ngành nghề kinh doanh:
+ Xăng dầu sáng: Mosgas 92, Mosgas 90, Diesel, Dầu hoả, Mazut.
+ Dầu mỡ nhờn: Dầu nhờn rời (phi), Dầu nhờn hộp, các loại mỡ.
+ Gas, phụ kiện gas: Gas lỏng, bếp gas và các phụ kiện gas.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý
Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam. Đây là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp
nhân, hoạt động theo chế độ kinh doanh độc lập, có tài khoản và con dấu riêng để
giao dịch.
Sơ đồ 1.1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ TĨNH
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
PHÒNG
KTOÁN
PHÒNG
T.TRA
PHÒNG
QLKT
PHÒNG TCHC
PHÒNG
KDTH
CHI NHÁNH
XDHT
KHO
XĂNG DẦU

Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu trong lĩnh vực sắp xếp bộ máy quản
lý doanh nghiệp, lĩnh vực tiền lương, quản lý người lao động, hướng dẫn chấp hành
các chế độ tiền lương, tiền thưởng, tham mưu giải quyết các quyền lợi bảo hiểm,
bảo hộ cho người lao động…;Tổ chức thực hiện công tác hành chính quản trị, các
trang thiết bị văn phòng phẩm, có nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản của doanh
nghiệp, của cán bộ công nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp, có kế hoạch
phòng ngừa các hiện tượng tiêu cực trong phạm vi trật tự an ninh nội bộ, …
Phòng Thanh tra: Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc chấp hành chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành và công ty.
+ Chi nhánh Xăng dầu Hà Tĩnh: Trực tiếp kinh doanh các mặt hàng mà công
ty đăng lý, chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác tổ chức và kết quả hoạt động kinh
doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh dưới sự chỉ đạo của Giám đốc công ty.
+ Kho xăng dầu: Hai kho xăng dầu Nghi Hương, Bến Thuỷ có nhiệm vụ tiếp
nhận, dự trữ, bảo quản và bán buôn mặt hàng xăng dầu.
+ Trung tâm kinh doanh tổng hợp: Là nơi tiếp nhận, dự trữ, bảo quản, bán
buôn, bán lẻ mặt hàng dầu mỡ nhờn và kinh doanh dịch vụ Gas.
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
Trường Đại học Vinh 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Hệ thống các cửa hàng xăng dầu: Là các điểm bán buôn, bán lẻ trực tiếp
cho các khách hàng có nhu cầu về xăng dầu, mỡ nhờn . Hệ thống này rất quan trọng
và là nơi thay mặt công ty tiếp xúc với khách hàng hằng ngày.
1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1. Phân tích tình hình Tài sản và Nguồn vốn
Bảng 1.2: BẢNG SO SÁNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU
Năm 2008 Năm 2007 CHÊNH LỆCH
Số tiền

A. NỢ PHẢI
TRẢ
73.877.321.986 48,77 111.510.581.081 62,04 (37.633.259.095) (33,75)
I. Nợ NH 52.220.166.859 70,07 89.019.342.787 79,83 (36.799.175.928) (41,34)
*Thuế, khoản
phải nộp NN
12.977.101.740 9.527.692.557 3.449.409.183
* Phải trả
người LĐ
1.341.558.972 2.095.643.746 (754.084.774)
* Phải trả nội
bộ
8.341.326.989 40.245.883.776 (31.904.556.787)
II. Nợ dài hạn 21.657.155.127 29,93 22.491.238.294 20,17 (834.083.173) (3,71)
B. VỐN CSH
77.604.352.603 51,23 68.231.418.600 37,96 9.372.934.003 13,74
Vốn CSH 75.269.180.597 97 64.579.059.955 94,65 10.690.120.642 16,55
* LNST chưa
phân phối
3.251.890.294 4,32 6.611.009.977 10,24 (3.359.119.683) (50,81)
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2008)
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
Trường Đại học Vinh 9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Qua số liệu trên bảng 1.2, phân tích ta thấy:
Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn năm 2008 đều giảm hơn năm 2007 là
28.260.325.092 đồng, tương ứng với giảm 15,72%.
Cơ cấu tài sản của công ty đã có sự đảo chiều. Nếu như năm 2007, tỷ trọng
của tài sản dài hạn chiếm 48,23% (≤ 50%) thì đến năm 2008 đã vượt qua con số

doanh của công ty. Năm 2008, Nợ phải trả giảm mạnh chủ yếu do Nợ ngắn hạn. Nợ
ngắn hạn giảm so với năm 2007 là 36.799.175.928 đồng, tương ứng giảm 41,34%,
thể hiện vốn công ty chiếm dụng được giảm. Điều này là không tốt khi khả năng
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
Trường Đại học Vinh 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thanh toán của công ty đang cao. Một ví dụ minh chứng cho việc kinh doanh của
công ty đang gặp khó khăn là Phải trả người lao động. Chi phí này năm 2008 giảm
so với năm 2007 là 754.084.774 đồng, chứng tỏ công tác tiêu thụ của công ty
không tốt (bởi lương của cán bộ, công nhân viên,…hưởng theo giá trị hàng hoá,
sản phẩm bán ra). Thêm vào đó là Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2008
giảm so với năm 2007 là 3.359.119.683 đồng, tương ứng giảm 50,81%, trong khi
đó Vốn chủ sở hữu lại tăng. Điều đó chứng tỏ việc kinh doanh của công ty kém
hiệu quả hơn năm 2007.
Tất cả những phân tích trên muốn thể hiện rõ năm 2008 thực sự là năm khó
khăn đối với Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh.
1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính:
Bảng 1.3: BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2007 - 2008
Đơn vị tính: Lần
STT CHỈ TIÊU NĂM 2007 NĂM 2008
CHÊNH LỆCH
Tuyệt đối %
1.
Tỷ suất
tài trợ
68.231.418.600
179.741.999.681
0,38
77.604.352.603

0,196 0,037 23,27
5.
Khả năng
thanh toán
ngắn hạn
93.049.179.994
89.019.342.787
1,045
52.919.525.966
52.220.166.859
1,013 (0,032) (3,062)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Qua số liệu chi tiết từ bảng 1.3, ta thấy:
Tỷ suất tài trợ thể hiện mức độ đầu tư của Vốn chủ sở hữu trong tổng Nguồn
vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Năm 2007, 1 đồng Tài sản được đầu tư bởi 0,38
đồng Vốn chủ sở hữu; năm 2008, 1đồng Tài sản đã được đầu tư bởi 0,512 đồng
Vốn chủ sở hữu; tăng 0,132 lần, tương ứng tăng 34,74%; cho thấy mức độ độc lập
về mặt tài chính của công ty là khá cao và khả năng tự chủ về tài chính của công ty
là tương đối ổn định, hơn 50% Tài sản của công ty được đầu tư bằng số vốn của bản
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
Trường Đại học Vinh 11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thân doanh nghiệp. Bên cạnh đó, công ty đã tăng mức sử dụng Vốn chủ sở hữu
trong tổng Nguồn vốn kinh doanh, điều này sẽ làm cho các khoản thuế mà công ty
phải nộp tăng lên.
Tỷ suất đầu tư thể hiện mức độ đầu tư Tài sản dài hạn trong tổng Tài sản của
doanh nghiệp. Năm 2007, trong 1 đồng Tài sản thì công ty đã đầu tư 0,482 đồng
vào Tài sản dài hạn; năm 2008, chỉ tiêu này là 0,651 đồng; cho thấy công ty có khả
năng trang bị cơ sở vật chất tốt. Sang năm 2008, tỷ suất đầu tư tăng 0,169 lần, tương

SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
Trường Đại học Vinh 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
toán độc lập. Đó là Chi nhánh Xăng dầu Hà Tĩnh, có tổ chức công tác kế toán riêng
để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh. Định kỳ, chi
nhánh phải lập báo cáo theo quy định để tổng hợp ở phòng Tài chính kế toán công
ty. Hai kho và các cửa hàng xăng dầu không có tổ chức công tác kế toán. Hằng
ngày, nhân viên kinh tế của các kho và các cửa hàng thu thập, kiểm tra chứng từ,
lập bảng kê tổng hợp chứng từ và truyền số liệu bán hàng qua mạng máy tính về
công ty. Phòng Tài chính kế toán công ty có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp số liệu
để lên báo cáo quyết toán.
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh là một đơn vị hạch toán kế toán độc lập, vì thế
bộ máy kế toán tương đối hoàn thiện, phù hợp với tổ chức bộ máy sản xuất kinh
doanh của công ty.
Sơ đồ 1.4: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
XĂNG DẦU NGHỆ TĨNH
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
PHÓ PHÒNG KT
(KT XDCB – TSCĐ)
PHÓ PHÒNG KT
(KT TỔNG HỢP)
KT
KHO
HÀNG,
CÔNG
NỢ

KT
THANH
TOÁN
TIỀN
MẶT
THỦ
QUỸ
KT CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trường Đại học Vinh 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty, Tổng công ty,
Nhà nước về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng theo quy
định; chỉ đạo hướng dẫn các thành viên của phòng Kế toán công ty, kế toán các đơn
vị trực thuộc công ty thực hiện đúng luật Kế toán, thống kê và các công văn hướng
dẫn của Tổng công ty.
Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tính toán và phân
phối kết quả sản xuất kinh doanh, thanh toán với Ngân sách Nhà nước; phân tích
các hoạt động kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính tổng hợp và kế hoạch nộp Ngân
sách Nhà nước của toàn công ty.
Phó phòng kế toán kiêm kế toán đầu tư xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ lập kế
hoạch cân đối vốn đầu tư, sử dụng vốn đầu tư, kế toán nguồn vốn, tài sản cố định,
theo dõi tình hình sử dụng đất đai, kê khai, quyết toán tiền thuê đất và tính toán
phân bổ hợp lý tiền thuê đất vào chi phí kinh doanh.
Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chi phí
và các định mức chi phí của công ty, theo dõi việc sử dụng các quỹ khen thưởng,
phúc lợi, dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm, các khoản thu nhập, tiền lương,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kinh phí Đảng và các chế độ
khác phải trả cho người lao động.
Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán công nợ khách hàng: có nhiệm vụ theo dõi

quản lý tiền, hàng, công nợ và thực hiện các chế độ với cán bộ công nhân viên tại
cửa hàng.
1.4.2. Phần mềm kế toán áp dụng
Công ty sử dụng phần mềm kế toán PBM (Petrolimex Business Manage) áp
dụng chung cho toàn bộ Tổng Công ty.
Sơ đồ 1.5: MÀN HÌNH GIAO DIỆN PHẦN MỀM KẾ TOÁN PBM
Sơ đồ 1.6: TRÌNH TỰ XỬ LÝ CỦA MÁY VI TÍNH
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
DỮ
LIỆU
ĐẦU
VÀO
KHAI BÁO
YÊU CẦU
THÔNG TIN
ĐẦU RA
CHO MÁY
MÁY VI TÍNH
XỬ LÝ THÔNG
TIN ĐƯA R A
SẢN PHẨM
THÔNG
TIN
ĐẦU
RA
Trng i hc Vinh 15 Bỏo cỏo thc tp tt nghip
S 1.7: S K TON TRấN MNG MY TNH TON NGNH
SV: Bựi Thu Hng Lp 46B

Báo cáo quản trị
Báo cáo kiểm kê
Báo cáo kiểm tra số
liệu
Mạng máy tính
Tổng Công ty
Điều chỉnh số liệu phát hiện qua kiểm tra
T
r
u
y

n

d


l
i

u

v


T

n
g


chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có
liên quan.
Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI
THẺ KHO,
SỔ QUỸ
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
PBM
MÁY VI TÍNH
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Nhập số liệu hàng ngày
Tù ®éng
Đối chiếu, kiểm tra
Trường Đại học Vinh 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số

+ …
+ Sổ Cái TK 111
+ Sổ Cái TK 112
PHÂN HỆ VỐN
BẰNG TIỀN
+ Sổ chi tiết tiền mặt
+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
NhËt ký chung
Trường Đại học Vinh 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ như Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo
Nợ, Giấy báo Có, …đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có
để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần
mềm PBM.
Theo quy trình của phần mềm PBM, các thông tin được nhập vào máy theo
từng chứng từ và tự động nhập vào Sổ Cái TK 111, TK 112, Sổ Nhật ký chung và
các sổ chi tiết có liên quan.
Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ.
+ Kế toán Hàng tồn kho
_ Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu:
* Hoá đơn GTGT
* Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
* Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
* Hoá đơn kiêm phiếu nhập vật tư
* …
_ Tài khoản sử dụng chủ yếu:
* TK 153: “Công cụ, dụng cụ”
* TK 156: “Hàng hoá”
Tài khoản 156 được chi tiết thành nhiều tiểu khoản:
. TK 1561: “Xăng dầu”

* …
_ Tài khoản sử dụng chủ yếu:
* TK 211: “Tài sản cố định hữu hình”* TK 213: “Tài sản cố định vô hình”
* TK 214: “Hao mòn tài sản cố định”
_ Sổ kế toán sử dụng:
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
CHỨNG TỪ GỐC:
+ Phiếu Nhập kho, Phiếu Xuất kho
+ Hoá đơn kiêm phiếu nhập vật tư
+ …
+ Sổ Cái TK 153
+ Sổ Cái TK 156
PHÂN HỆ
HÀNG TỒN KHO
+ Sổ chi tiết TK 153
+ Sổ chi tiết TK 156
THẺ KHO
NhËt ký
chung
B¶ng tæng hîp NhËp
-xuÊt - tån
Trng i hc Vinh 20 Bỏo cỏo thc tp tt nghip
* S ti sn c nh
* S theo dừi TSC ni s dng
* Th ti sn c nh
* Bng tng hp tng gim TSC
* S chi tit TK 211, TK 213, TK 214
* S Cỏi TK 211, TK 213, TK 214

+ S Cỏi TK 241
PHN H
TSC
Nhật ký chung
Bảng tổng hợp
tăng -giảm
TSCĐ
Trường Đại học Vinh 21 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ.
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
_ Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu:
* Bảng chấm công
* Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội
* Bảng thanh toán tiền lương
* …
_ Tài khoản sử dụng chủ yếu:
* TK 334: “Phải trả người lao động”
* TK 335: “Chi phí phải trả”
* TK 338: “Phải trả, phải nộp khác”
_ Sổ kế toán sử dụng:
* Sổ chi tiết TK 334, TK 335, TK 338
* Sổ Cái TK 334, TK 335, TK 338
* Sổ Nhật ký chung
_ Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.12: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Hàng ngày, kế toán phần hành tiiền lương và các khoản trích theo lương căn
cứ vào chứng từ gốc như Bảng chấm công, Giấy đi đường, … đã được kiểm tra, xác

các sổ chi tiết có liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết theo yêu cầu quản lý) kế
toán thực hiện thao tác khoá sổ.
+ Kế toán thanh toán
_ Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu
* Hoá đơn GTGT
* Phiếu thu, Phiếu chi
* Chứng từ gửi ngân hàng (Uỷ nhiệm chi)
* Tờ khai thuế
* Bảng kê xuất hàng bán của các cửa hàng xăng dầu trực thuộc
* Hoá đơn mua hàng, bán hàng
* Biên bản bù trừ công nợ
* …
_ Tài khoản sử dụng chủ yếu:
* TK 131: Phải thu của khách hàng
* TK 331: Phải trả cho người bán
* TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
* TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
_ Sổ kế toán sử dụng:
* Sổ theo dõi thuế GTGT
* Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại
*Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán
* Bảng tổng hợp thanh toán với người mua, người bán
* Sổ Cái TK 131, TK 331, TK 333, TK 133, TK 136, TK 336
_ Quy trình thực hiện:
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
Trường Đại học Vinh 23 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.13: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN THANH TOÁN

ẾT
:
+
Sổ
chi
tiết
tha
nh
toá
n
với
ng
ười
mu
a
+
Sổ
chi
tiết
tha
nh
toá
n
với
ng
ười

n
+


* Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
* …
_ Tài khoản sử dụng chủ yếu:
* TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* TK 512: Doanh thu nội bộ
* TK 632: Giá vốn hàng bán
* TK 641: Chi phí bán hàng
* TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
* TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
* TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
* TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
_ Sổ kế toán sử dụng:
SV: Bùi Thu Hằng Lớp 46B
1
Kế toán
NhËt ký chung
+ Bảng phân bổ tiền lương, BHXH
+ Bảng phân bổ NVL – CCDC
+ Bảng tính & phân bổ khấu hao TSCĐ
+ …
SỔ CHI TIẾT:
+ Sổ chi phí TK 622
+ Sổ chi phí TK 627
SỔ TỔNG HỢP:
+ Sổ Cái TK
+ Sổ Cái TK 627
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
PBM
Nhập số liệu hàng ngày

PBM
+ Sổ Cái TK 911
+ Sổ Cái TK 642, TK 642
+ Sổ Cái TK 632
+ Sổ Cái TK 511, TK 512
+ Sổ Cái TK 521, TK 531
+ Sổ Cái TK 155
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ Sổ chi tiết giá vốn
+ Sổ chi tiết hàng hoá
+ Sổ chi tiết chi phí bán
hàng và QLDN
NhËt ký chung
Bảng tổng hợp chi
tiết bán hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status