Đại học Vinh Báo cáo thực tập
tốt nghiệp
Lời mở đầu
Bớc đầu hội nhập Nghệ An là một trong số các Tỉnh, Thành phố thu hút đợc l-
ợng vốn đầu t trong và ngoài nớc, đây là một thách thức không nhỏ đối với doanh
nghiệp Tỉnh nhà. Khi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển mở rộng thị trờng thì phải luôn chủ động sáng tạo trong quá trình quản
lý điều hành sản xuất của mình, tìm ra những biện pháp thích hợp để thu đợc hiệu
quả cao.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ
trọng lớn trong giá thành sản phẩm, việc quản lý nguyên vật liệu ở các khâu ảnh h-
ởng rất lớn đến kết quả kinh doanh, một sự biến đổi nhỏ của nó cũng làm ảnh hởng
đến doanh thu, lợi nhuận của toàn doanh nghiệp. Do đó tiết kiệm chi phí nguyên vật
liệu là một biện pháp quan trọng để góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi
nhuận của doanh nghiệp. Muốn nh vậy thì các nhà quản lý phải quan tâm đến việc
hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng. Vận
dụng lý luận vào thực tiễn một cách linh hoạt, sáng tạo và đảm bảo đúng chế độ,
phù hợp với đặc điểm của Công ty.
Sau một thời gian thực tập đi sâu tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh ở
Công ty TNHH Tình Thơng em đã lựa chọn phần hành "Tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tình Thơng" để tìm hiểu và phân tích công tác
kế toán phần hành này tại đơn vị thực tập.
Kết hợp giữa phơng pháp nghiên cứu tài liệu tổng hợp về những vấn đề có
liên quan và khảo sát thực tế tại Công ty, dùng phơng pháp so sánh, đối chiếu, kiểm
tra và phân tích để rút ra các kết luận, đề xuất phơng hớng và các giải pháp hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tình Thơng.
Nội dung của báo cáo này bao gồm:
- Phần 1: Giới thiệu tổng quan về công tác kế toán tại Công ty TNHH Tình
Thơng.
- Phần 2: Thực trạng và giải pháp công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty TNHH Tình Thơng.
góp (đồng)
Phần vốn
góp (%)
1 Đinh Viết Lục
Khối 4, Phờng Cửa Nam,
TP Vinh, NA
200.000.000 66.67
2 Phạm Thị Việt
Phờng Cửa Nam,
TP Vinh, NA
100.000.000
33.33
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Khi mới thành lập mục đích của Công ty là giải quyết việc làm cho ngời
khuyết tật sống trên địa bàn thành phố, nhằm nâng cao đời sống, tạo thu nhập, phần
nào giúp ngời khuyết tật tự tin, hoà đồng với cuộc sống. Với mục đích nh vậy, nên
thời gian đầu Công ty đã đa những ngời khuyết tật cha có kinh nghiệm đi học nghề
ở các trung tâm dạy nghề.
Tháng 1 năm 2005, Công ty chính thức đi vào hoạt động. Nhng do vốn ít, quy
mô còn nhỏ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cha cao đã làm cho doanh thu, lợi
nhuận của Công ty ngày càng đi xuống. Để tránh lâm vào cảnh phá sản, sau một
thời gian hoạt động không hiệu quả, tới đầu năm 2006 Công ty đã thuê ngời lao
động có trình độ chuyên môn cao, lành nghề. Nhờ sự nỗ lực của Ban giam đốc cũng
nh đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề Công ty đã không ngừng đi lên và đạt đợc
kết quả tốt nh ngày hôm nay.
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
1.2.1. Đặc điểm, chức năng nghành nghề hoạt động
* Đặc điểm hoạt động:
- Công ty sản xuất dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng là chủ yếu nên quá
trình sản xuất cha thờng xuyên, quy mô nhỏ vì vậy buộc Công ty phải có sự sắp xếp
và qua các công đoạn in truyền của máy là ra đợc sản phẩm.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy đơn vị:
Công ty TNHH Tình Thơng là Công ty có quy mô nhỏ xong đã xây dựng cho
mình một mô hình phù hợp theo quy định Luật doanh nghiệp gồm có Hội đồng
thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc và các bộ phận khác.
Mô hình đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2 - Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Sinh viên: Nguyễn Thuỳ Dung
Lớp: 46B1 kế toán
3
Chế bản ảnh
và chữ
Kiểm tra nghiệm
thu chế bản
Bình bản
Kiểm tra nghiệm
thu bình bản
Phơi
bản
Kiểm tra nghiệm thu
bản in chuyển in
Giai đoạn in
OFFSET
Chuẩn bị lấy
tay kê
Lấy tay kê
Cân bằng mực
dung dịch
Duyệt in
Tình hình Tài sản của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2. Tình hình Tài sản qua 2 năm 2007 2008
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
A. Tổng Tài sản
687.323.500 100 715.189.500 100 27.866.000 4,05
I. Tài sản ngắn hạn
257.399.500 37,45 297.868.500 41,65 40.469.000 15,72
1. Tiền, tơng đơng tiền 139.500.000 20,3 155.124.000 21,69 15.624.000 11,2
2. Hàng tồn kho 41.384.500 6,02 53.724.000 7,51 12.339.500 29,82
3. Nợ phải thu 57.300.000 8,34 64.260.500 8,99 6.960.500 12,15
II. Tài sản dài hạn
429.924.000 62,55 417.321.000 58,35 (12.603.000) (2,93)
1. Tài sản cố định 413.119.000 60,11 396.308.000 55,41 (16.811.000) (4,07)
2. Tài sản dài hạn khác 16.805.000 2,44 21.013.000 2,94 4.208.000 25,04
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Phân tích:
1.3.2. Phân tích tình hình Nguồn vốn
Tình hình Nguồn vốn của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3. Tình hình nguồn vốn qua 2 năm 2007 - 2008
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
B. Tổng nguồn vốn
687.323.500 100 715.189.500 100 27.866.000 4,05
I. Nợ phải trả
158.541.000 23,07 177.060.000 24,76 18.519.000 11,68
1. Nợ ngắn hạn 54.146.000 7,88 80.056.000 11,19 25.910.000 47,85
2. Nợ dài hạn 104.395.000 15,19 97.004.000 13,56 (7.391.000) (7,08)
II. Vốn chủ sở hữu
528.782.500 76,93 538.129.500 75,24 9.347.000 1,77
1. Vốn đầu t của CSH 498.564.500 72,53 495.293.500 69,25 (3.271.000) (0,66)
2. Lợi nhuận sau thuế 30.218.000 4,4 42.836.000 5,99 12.618.000 41,76
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Phân tích:
thêm các mối quan hệ tài chính. Do đó cần phải phân tích các chỉ tiêu này.
Bảng 1.4. Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính 2 năm 2007 2008
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Chênh
lệch
1. Tỷ suất tài trợ
%
0687.323.50
0528.782.50
= 76,93
0715.189.50
0538.129.50
= 75,24
(1,69)
2. Tỷ suất đầu t
%
0687.323.50
0429.924.00
= 62,55
.189.500 715
0417.321.00
= 58,35
(4,2)
3. Khả năng thanh toán
hiện hành
Lần
0158.541.00
0687.323.50
= 4,34
0177.060.00
0715.189.50
- Tỷ suất đầu t tơng đối cao, cụ thể năm 2007 = 62,55% và năm 2008 =
58,35%, tuy trong năm 2008 tỷ suất này đã giảm 4,2% so với năm 2007 nhng vẫn
thấy rằng mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng Tài sản của Công ty là rất lớn.
Là một doanh nghiệp sản xuất nhng trong năm 2008 Công ty không đầu t vào
TSDH, đây cũng là điều dễ hiểu bởi Công ty vừa mới thành lập.
Sinh viên: Nguyễn Thuỳ Dung
Lớp: 46B1 kế toán
6
Đại học Vinh Báo cáo thực tập
tốt nghiệp
- Về khả năng thanh toán hiện hành, ta thấy cứ đi vay 1 đồng thì năm 2007 có
4,34 đồng tài sản đảm bảo, năm 2008 có 4,04 đồng tài sản đảm bảo nh vậy là rất tốt;
chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo. Hệ số này
năm 2008 giảm 0,3 lần so với năm 2007 là do trong năm Công ty đã huy động thêm
vốn từ bên ngoài là 177.060.000 - 158.541.000 = 8.519.000 đồng, trong khi tài sản
tăng 715.189.500 - 687.323.500 = 27.866.000 đồng.
- Khả năng thanh toán nhanh của công ty trong năm 2007 là 2,58 lần, năm
2008 là 1,94 lần cho ta thấy hệ số này cha thực sự lý tởng bởi các nhà quản trị cha
sử dụng hết khả năng sinh lời của lợng vốn lu động mà mình đang có. Bởi Công ty
chỉ cần 1/2,58 = 39% số tiền trong năm 2007 và 1/1,94 = 52% số tiền trong năm
2008 là có thể trả hết nợ ngắn hạn.
- Cũng nh khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán ngắn hạn của
Công ty rất khả quan. Năm 2007 hệ số này là 4,75 lần, năm 2008 là 3,72 lần tức đã
giảm xuống 1,03 lần; tuy đã giảm nhng con số này vẫn nói lên rằng một lợng tài sản
lu động tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phận này
không vận động, gần nh không sinh lời.
Từ những phân tích trên ta có thể thấy Công ty vẫn cha chủ động, linh hoạt
trong việc sử dụng vốn; trong thời gian tới các nhà lãnh đạo Công ty cần nâng cao tỷ
lệ vay nợ nhằm phát huy khả năng sinh lời của vốn lu động và vốn chủ sở hữu.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
tốt nghiệp
quy trình kế toán. Đồng thời xem xét ký duyệt các bản Báo cáo tài chính, các bản
hợp đồng, phân tích số liệu báo cáo tài chính để t vấn cho ban giám đốc.
Ngoài ra hàng tháng kế toán trởng còn phải tính giá thành sản phẩm cũng nh
xác định KQKD để phân tích sự biến động của giá thành tới KQKD nhằm sớm tìm
ra nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.
- Kế toán vật t, thành phẩm, TSCĐ:
+ Có nhiệm vụ theo dõi giá trị hiện còn của TSCĐ, hàng tháng tính và trích
khấu hao tài sản cố định, mở sổ (thẻ) chi tiết tài sản và nộp cho kế toán tổng hợp.
+ Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, thành phẩm; lập các sổ chi tiết về nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, thành phẩm để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
- Kế toán tổng hợp, tiền lơng kiêm thủ quỹ:
+ Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp số liệu do các nhân viên kế toán khác
cung cấp để từ đó lập báo cáo tổng hợp.
+ Có nhiệm vụ hàng tháng tính chính xác lơng và khoản trích theo lơng
(BHXH) cho cán bộ công nhân viên của công ty.
+ Thủ qũy có nhiệm vụ theo dõi biến động tiền mặt tại qũy. Hàng tháng, thủ
qũy nộp báo cáo qũy cho kế toán trởng.
- Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán thanh toán:
+ Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt và thờng xuyên theo dõi, kiểm tra lợng tiền
mặt tồn quỹ, lập phiếu thu, phiếu chi khi có nghiệp vụ phát sinh.
+ Kế toán thanh toán theo dõi các giao dịch của công ty với các nhà cung cấp
và khách hàng, thuế và các khoản phải nộp nhà nớc Hàng tháng kế toán thanh
toán phải lập báo cáo công nợ, tờ khai thuế mua vào, bán ra.
Hiện nay Công ty cha áp dụng phần mềm kế toàn vào công tác hạch toán kế
toán, mọi công việc đợc thực hiện bằng tay và trong Word, Excel.
1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1.4.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số
chính phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số d của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ phải bằng
Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh và
bằng Tổng số tiền phát sinh trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số d Nợ phải
Sinh viên: Nguyễn Thuỳ Dung
Lớp: 46B1 kế toán
9
Chứng từ gốc
Sổ quỹ,
thẻ kho
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp
Đại học Vinh Báo cáo thực tập
tốt nghiệp
bằng Tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh, và số d của
từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tài khoản t-
ơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Lớp: 46B1 kế toán
10
Phiếu thu, phiếu chi
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK 111
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
tiền mặt
Bảng tổng hợp
chi tiết
Đại học Vinh Báo cáo thực tập
tốt nghiệp
- Thẻ kho
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Bảng Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn
- Sổ Cái TK 152, TK 153, 155
* Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 6 - Trình tự ghi sổ kế toán phần hành "vật t, thành phẩm"
Ghi chú: Đối chiếu, kiểm tra:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Giải thích sơ đồ: Hàng ngày từ Chứng từ gốc nh phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho kế toán vào Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết vật t, thành phẩm; thủ kho vào
Thẻ kho. Cuối tháng từ Sổ chi tiết vật t, thành phẩm vào Bảng tổng hợp Nhập -
Xuất - Tồn, tập hợp số liệu từ Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
kiểm tra số liệu rồi từ các Chứng từ ghi sổ kế toán vào Sổ Cái TK 152, TK 153,
TK 155. Đối chiếu Sổ cái với số liệu trên Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
thành phẩm
Bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn
Đại học Vinh Báo cáo thực tập
tốt nghiệp
Ghi chú: Đối chiếu, kiểm tra:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Giải thích sơ đồ: Hàng ngày, căn cứ vào Biên bản giao nhận, Biên bản kiểm kê
tài sản kế toán tổng hợp số liệu để lập Chứng từ ghi sổ. Cuối tháng từ số liệu
của Chứng từ ghi sổ kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, đối chiếu số liệu
rồi từ Chứng từ ghi sổ, kế toàn vào Sổ Cái TK 211, TK 214. Cũng từ các
Chứng từ gốc hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ kế toán
vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và Sổ chi tiết TSCĐ. Cuối tháng từ
Sổ chi tiết TSCĐ, kế toán vào Bảng tổng hợp chi tiết để kiểm tra đối chiếu với
Sổ cái TK liên quan.
d. Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng
* Chứng từ sử dụng: - Hợp đồng lao động
- Bảng chấm công
- Phiếu chi
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
- Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH
* Tài khoản sử dụng: - TK 334: Phải trả công nhân viên
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
* Sổ kế toán: - Sổ chi tiết tiền lơng và BHXH
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái TK 334, TK 338
* Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 8 - Trình tự ghi sổ kế toán phần hành tiền lơng
và trích theo lơng
tiết.
e. Kế toán Thanh toán
* Chứng từ sử dụng: - Hợp đồng cung ứng hàng hoá
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng
- Tờ khai thuế
- Bảng kê thuế mua vào, bán ra
* Tài khoản sử dụng: - TK 131: Phải thu khách hàng
- TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
- TK 331: Phải trả ngời bán
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
* Sổ kế toán sử dụng: - Sổ chi tiết TK 131, TK 133, TK 331, TK 333
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái TK 131, TK 331, TK 133, TK 333
* Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 9 - Trình tự ghi sổ kế toán phần hành thanh toán
Ghi chú: Đối chiếu, kiểm tra:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Giải thích sơ đồ: Hàng ngày căn cứ vào Chứng từ gốc nh hoá đơn mua hàng, hoá
đơn GTGT, bảng kê thuế mua vào, bảng kê thuế bán ra kế toán vào Chứng từ ghi
sổ và Sổ chi tiết thanh toán. Cuối tháng từ Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết thanh
toán kế toán vào Bảng tổng hợp chi tiết, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái
Sinh viên: Nguyễn Thuỳ Dung
Lớp: 46B1 kế toán
13
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 131,
TK 331, 133, 333
Sổ đăng ký
đơn GTGT kế toán vào Chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết chi phí giá thành. Cuối
tháng dựa vào Chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
và Sổ cái các tài khoản có liên quan. Từ Sổ chi tiết chi phí giá thành cuối tháng
kế toán vào Thẻ tính giá thành sản phẩm và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu
với Sổ cái các tài khoản có liên quan.
g. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
* Chứng từ sử dụng: - Đơn đặt hàng, hợp đồng cung ứng hàng hoá
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn dịch vụ mua ngoài
- Lệnh xuất kho, phiếu xuất kho bán hàng
* Tài khoản sử dụng: - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 632: Giá vốn hàng bán.
- TK 641: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thuỳ Dung
Lớp: 46B1 kế toán
14
Chứng từ
ghi sổ
Sổ cái TK 621, 622,
TK 627, 154
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Phiếu xuất kho, hoá
đơn GTGT
Sổ chi tiết
chi phí giá thành
Thẻ tính giá
thành SP
Đại học Vinh Báo cáo thực tập
5. Kế toán thanh toán
6. Kế toán chi phí sx và tính giá thành sp
7. Kế toán bán hàng và xác định KQKD
Sổ cái TK 111
Sổ cái TK 152, 153, 155
Sổ cái TK 334, 338
Sổ cái TK 211, 214
Sổ cái TK 131, 331, 133, 333
Sổ cái TK 621, 622, 627, 154
Sổ cái TK 511, 632, 641, 911, 421, 821
Sinh viên: Nguyễn Thuỳ Dung
Lớp: 46B1 kế toán
15
Hoá đơn GTGT,
phiếu thu
Sổ chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 511, 632,
641, 911, 421, 821
Bảng tổng hợp
chi tiết
Đại học Vinh Báo cáo thực tập
tốt nghiệp
Ghi chú: Đối chiếu, kiểm tra:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
1.4.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Tại công ty TNHH Tình Thơng, việc tổ chức hệ thống báo cáo tài chính tuân
1.5. những thuận lợi, khó khăn và hớng phát triển trong
công tác kế toán tại công ty
Sinh viên: Nguyễn Thuỳ Dung
Lớp: 46B1 kế toán
16
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Đại học Vinh Báo cáo thực tập
tốt nghiệp
1.5.1. Thuận lợi:
- Địa bàn hoạt động của Công ty tập trung, các phòng ban, phân xởng, kho
nguyên vật liệu tập trung một nơi nên ban lãnh đạo có thể giám sát chặt chẽ, nắm
bắt đợc tình hình và sớm đa ra đợc quyết định kinh doanh kịp thời phù hợp.
- Giữa các thành viên trong Công ty có mối quan hệ rất tốt, luôn hỗ trợ nhau
trong công việc cũng nh trong cuộc sống, nhờ thế mà công việc diễn ra trôi chảy,
đúng tiến độ.
- Là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên Công ty đã sử dụng chế độ kế toán
theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và thực hiện đúng toàn bộ hệ thống chuẩn mực
kế toán Việt Nam cùng các thông t hớng dẫn.
- Bộ máy kế toán của Công ty là đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn, có
kinh nghiệm dày dặn, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Các phơng pháp đánh
giá và hạch toán hàng tồn kho đã đợc áp dụng phù hợp với tình hình của Công ty
hiện nay.
- Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, đây là hình thức
ghi sổ đang đợc phần lớn các Công ty sử dụng, em nhận thấy hình thức này phù hợp
với quy mô cũng nh trình độ cán bộ kế toán tại Công ty.
1.5.2. Khó khăn
- Công ty có quy mô nhỏ, vốn ít trong khi số lợng các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực In ấn lại rất nhiều, đây là thách thức lớn nhất mà Công ty cần
phải vợt qua.
nhằm tránh thất thoát tài sản mặt khác để dễ theo dõi, kiểm tra.
- Cần có những biện pháp hữu hiệu trong việc thu hút ngồn vốn vay nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh, phát huy lợi thế về vốn chủ sở hữu, trang thiết bị hiện đại
mà Công ty hiện có.
- Với tình hình thị trờng có nhiều biến động nh hiện nay, giá cả các mặt hàng
vật t cũng nh máy móc thiết bị lên xuống thất thờng, ban lãnh đạo Công ty nên có
chủ trơng dự trữ vật t cho phù hợp cũng nh các chiến lợc kinh doanh sao cho không
để vốn ứ đọng, không sinh lời nh hiện nay.
Phần II:
Thực trạng và giảI pháp Công tác hạch toán nguyên
vật liệu tại công ty tnhh tình thơng
2.1. Đặc điểm của công ty ảnh hởng đến kế toán vật t
2.1.1. Đặc điểm của NVL ảnh hởng tới công tác quản lý
Là một doanh nghiệp mới hoạt động trong lĩnh vực In ấn xong Công ty đã
không ngừng phát triển, tạo dựng đợc mối quan hệ với khách hàng; biểu hiện bằng
việc nhiều khách hàng đã quay lại đặt hàng cho Công ty. Với số vốn hạn chế, việc
Sinh viên: Nguyễn Thuỳ Dung
Lớp: 46B1 kế toán
18
Đại học Vinh Báo cáo thực tập
tốt nghiệp
sản xuất phụ thuộc vào đơn đặt hàng, sản phẩm của Công ty lại mang tính đa dạng
về chủng loại, mẫu mã, số lợng và kích cỡ nên công tác quản lý NVL là rất quan
trọng.
Nguồn NVL của Công ty chủ yếu là mua ngoài từ các doanh nghiệp trong n-
ớc, có nhiều chủng loại khác nhau: giấy in các loại, mực in nhiều màu, bản kẽm,
thuốc tút, mỗi loại vật t có tính chất lý hoá khác nhau nên việc lu trữ, bảo quản tại
kho rất đợc chú trọng, hạn chế tối đa h hỏng, mất mát.
Kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi riêng từng loại vật t nhập vào, xuất ra và
tính toán phân bổ chính xác cho từng đối tợng sử dụng. Tổ chức chặt chẽ cả về số l-
Giá thực tế Giá mua Các khoản Các chi phí Các khoản
nguyên = cha có + thuế không + thu mua CKTM
vật liệu thuế đợc hoàn lại kèm theo giảm giá
Trong đó:
- Các khoản thuế không đợc hoàn lại gồm:
Sinh viên: Nguyễn Thuỳ Dung
Lớp: 46B1 kế toán
19
Đại học Vinh Báo cáo thực tập
tốt nghiệp
+ Thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp
+ Thuế Nhập khẩu
+ Thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Các chi phí thu mua thực tế gồm:
+ Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm NVL từ nơi
mua về đến kho của Công ty.
+ Công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và
số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
* Trong trờng hợp nhận vốn góp liên doanh: Giá thực tế NVL là giá do hội đồng liên
doanh quy định.
Ví dụ: Theo Hoá đơn GTGT số 0026804 ngày 12 tháng 12 năm 2008, Công
ty mua Giấy của DNTN SX&TM Tùng Lâm để tiến hành sx, trên hoá đơn ghi rõ:
- Giấy In A3: 150 ram với đơn giá cha thuế 10% là 70.000 đồng
- Giấy In A4: 200 ram với đơn giá cha thuế 10% là 35.020 đồng
Ta có giá mua từng loại giấy nh sau:
- Giấy In A3: 150 x 70.000 = 10.500.000
- Giấy In A4: 200 x 35.020 = 7.004.000
Tổng giá mua cha thuế sẽ là: 17.504.000
Thuế GTGT: 1.750.400
Tổng số tiền thanh toán: 19.254.400
Lớp: 46B1 kế toán
20
Đại học Vinh Báo cáo thực tập
tốt nghiệp
* Các ngiệp vụ phát sinh trong tháng:
- Ngày 8: Xuất kho trực tiếp sx 35,58 ram giấy In A3 và 60,12 ram giấy In A4.
- Ngày 12: Nhập kho Giấy In A3: 150 ram với đơn giá cha thuế 10% là 70.000
đồng, giấy In A4: 200 ram với đơn giá cha thuế 10% là 35.020 đồng.
- Ngày 15: Xuất kho trực tiếp sx 50,1 ram giấy In A3 và 83 ram giấy In A4.
Và một số nghiệp vụ liên quan tới NVL khác
Cách xác định trị giá NVL xuất dùng nh sau:
- Giá đơn vị BQ
giấy In A3
= 35,58 x 70.140 + 150 x 70.000 = 70.026,84
35,58 + 150
- Giá đơn vị BQ
giấy In A4
= 91,4 x 34.910 + 200 x 35.020 = 34.985,5
91,4 + 200
=> Trị giá xuất kho ngày 8:
- Giấy In A3: 35,58 x 70.026,84 = 2.491.555
- Giấy In A4: 60,12 x 34.985,5 = 2.103.328
=> Trị giá xuất kho ngày 15:
- Giấy In A3: 50,1 x 70.026,84 = 3.508.345
- Giấy In A4: 83 x 34.985,5 = 2.903.797
Ví dụ này đợc thể hiện ở các bảng 2.1; 2.2; 2.3; 2.4; 2.5
2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế
toán với nhiệm vụ phản ánh chính xác đầy đủ sự biến động của vật liệu làm cơ sở
ghi sổ kế toán.
NG/2008B
0026804
Đơn vị bán hàng: DNTN SX & TM Tùng Lâm
Địa chỉ: Số 35- Phạm Đình Toái Xóm 18 Xã Nghi Phú Vinh
Số Tài khoản:.
Điện thoại:. MST: 2900836633
Họ tên ngời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tình Thơng
Địa chỉ: Số 107 Nguyễn Thị Minh Khai TP. Vinh Nghệ An
Số Tài khoản:.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 2900603678
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1
2
Giấy In A3
Giấy In A4
Ram
Ram
150
200
70.000
35.020
10.500.000
7.004.000
Cộng tiền hàng:
17.504.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
1.750.400
Tổng cộng tiền thanh toán:
Tên, nhẫn hiệu,
quy cách vật t,
dụng cụ
Mã
số
ĐVT Số lợng Đơn giá
Thành tiền
Theo
C.từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Giấy In A3 Ram 150 150 70.000 10.500.000
2 Giấy In A4 Ram 200 200 35.020 7.004.000
Cộng 17.504.000
Số chứng từ kèm theo: 01 (Hoá đơn GTGT)
Ngày 12 tháng 12 năm 2008
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
( Nguồn: phòng tài chính kế toán)
* Trờng hợp xuất kho vật t
Bộ phận sản xuất lập phiếu yêu cầu xuất vật t, sau khi đợc Giám đốc ký duyệt
phụ trách cung tiêu tiến hành lập phiếu xuất kho ghi rõ số lợng theo yêu cầu.
Bảng 2.3. Giấy đề nghị nhận vật t
Đơn vị: Công ty TNHH Tình Th ơng
Giấy đề nghị nhận vật t
Căn cứ vào Giấy đề nghị nhận vật t, phụ trách cung tiêu tiến hành lập phiếu
xuất kho.
Phiếu xuất kho đợc lập thành 2 liên:
- Liên 1: Thủ kho giữ làm căn cứ để vào thẻ kho và ghi sổ
- Liên 2: Lu tại phòng kế toán của Công ty
Trờng hợp mua vật t xuất thẳng (không qua kho) thì căn cứ vào hoá đơn
GTGT, thủ kho ghi đồng thời nhập xuất vật t còn kế toán vật t hạch toán tơng tự nh
các trờng hợp khác.
Bảng 2.4. Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH Tình Th ơng Mẫu số 02- VT
(QĐ số 48/2006/QĐ- BTC)
Phiếu xuất kho
Ngày 08 tháng 12 năm 2008 Nợ:Số: 136
Có:
- Họ và tên ngời nhận hàng: Trần Minh Thảo Địa chỉ (bộ phận):
- Lý do xuất kho: Xuất để sản xuất
- Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty TNHH Tình Thơng. Địa chỉ:
STT Tên, nhãn hiệu,
quy cách vật t
dụng cụ
Mã
số
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Giấy In A3 Ram 35.58 35.58 70.026,84 2.491.555
Ghi cuối tháng:
Giải thích sơ đồ:
- ở kho: Thủ kho tiến hành việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu
hàng ngày trên thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho do kế toán lập rồi ghi vào sổ
đăng kí thẻ kho trớc khi giao cho thủ kho ghi chép. Hàng ngày khi có nghiệp vụ
nhập, xuất vật t thực tế phát sinh, thủ kho thực hiện việc thu phát vật t và ghi số lợng
thực tế nhập, xuất vào chứng từ nhập, xuất vật t và vào thẻ kho của thứ NVL có liên
Sinh viên: Nguyễn Thuỳ Dung
Lớp: 46B1 kế toán
25
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết VL
Bảng tổng hợp
N - X - T