ĐỀ TÀI: "KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG NAM Á" - Pdf 14


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA ^] ĐỀ TÀI: “TRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ PTTH & VIỄN THÔNG VTC.”


phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý hạch toán tốt lao động và tính đúng
thù lao của ngời lao động, thanh toán tiền lơng và các khoản trích đúng thù
lao của ngời lao động, thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
kịp thời sẽ kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian và chất lợng lao
động.Từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành từ đó
sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sau khi thấy đợc tầm quan trọng của tiền lơng và các khoản trích
theo lơng em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại Công ty cổ phần Thơng Mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Nam á"
để làm chuyên đề báo cáo thực tập dới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên
hớng dẫn thực tập cô Trần Ngọc Lan.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
2

Chuyên đề báo cáo của em gồm có 3 phần:
- Phần I: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong doanh nghiệp.
- Phần 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty cổ phần
Thơng mại và dịch vụ Đông Nam á.
- Phần 3: Các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ
phần Thơng mại và dịch vụ Đông Nam á.
Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không
thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế vì vậy em mong đợc sự chỉ bảo và
giúp đữo của cô Trần Ngọc Lan.
Em xin chân thành cảm ơn!.

chất lợng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt đợc mức tiết kiệm chi
phí lao động cũng nh lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại nh vậy
lúc này cả hai bên đều không có lợi. Vì vậy công việc trả lơng cho ngời lao
động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
4

b. ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngoài ra
ngời lao động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp
BHXH, tiền lơng, tiền ăn ca Chi phí tiền lơng là một bộ phận cấu thành
nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động
hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan cho ngời lao
động từ đó sẽ làm cho ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao
năng suất lao động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động
c. Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức
danh thang lơng quy định, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành, độ
tuổi, sức khỏe, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đến tiền
lơng cao hay thấp.
II. Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp
1. Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Là tiền lơng trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao động và thời gian làm
việc: Hình thức tiền lơng theo thời gian đợc chia thành: Tiền lơng tháng,
ngày, giờ.
- Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo bậc lơng

đơn giản, có tính chất đột xuất nh: Khoán bốc vác khoán vận chuyển nguyên
vật liệu, thành phẩm.
6. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lơng:
Ngoài tiền lơng, BHXH công nhân viên có thành tích trong sản xuất,
trong công tác đợc hởng khoản tiền lơng, tiền thởng thi đua đợc trích từ
quỹ khen thởng căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền lơng để
tính.
- Tiền lơng về sáng kiến nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật
t, tăng năng suất lao động sẽ căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
III. Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ
1. Quỹ tiền lơng
Là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp do
doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng.
Về phơng diện hạch toán kế toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc
chia thành 2 loại: tiền lơng chính, tiền lơng phụ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
6

- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào thời
gian làm việc thực tế bao gồm tiền lơng cấp bậc, tiền lơng, phụ cấp.
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động khi họ không làm
việc bao gồm: nghỉ lễ, nghỉ phép, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan
2. Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ qui định là 20% trên
tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 15%
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 5%
trừ vào lơng của ngời lao động. Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp

lợng, thời gian và kết quả lao động.
- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng. Mở sổ, thẻ kế toán
và hạch toán lao động, tiền lơng theo đúng chế độ.
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng các
khoản trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị
sử dụng lao động.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
lơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong
doanh nghiệp.
V. Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo
lơng
1. Hạch toán số lợng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ
phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số
lợng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế
toán có thể nắm đợc từng ngày có bao nhiêu ngời làm việc, bao nhiêu
ngời với lý do gì.
Hàng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng
ngời tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối
tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế
toán, kế toán tiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợng công nhân viên lao
động trong tháng.
2. Hạch toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng
chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3

doanh nghiệp áp dụng theo hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp hoặc
lơng khoán theo khối lợng công việc.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
9

4. Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động
Bảng thanh toán tiền lơng: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền
lơng phụ cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho
ngời lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm
căn cứ để thống kê về lao động tiền lơng. Bảng thanh toán tiền lơng đợc
lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng, ban, tổ chức, nhóm) tơng ứng
với bảng chấm công.
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh:
Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao
động hoặc công việc hoàn thành. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận
kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng, chuyển cho kế toán trởng
duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng. Bảng này lu tại phòng kế
toán. Mỗi lần lĩnh lơng ngời lao động phải trực tiếp ký vào cột "ký nhận"
hoặc ngời nhận hộ phải ký thay.
Từ bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ khác có liên quan kế
toán tiền lơng lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
VI. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng
1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT,
KPCĐ:
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêu lao động tiền
lơng gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công

TK 334

-
Bên nợ: Các khoản tiền lơng
(tiền thởng) và các khoản khác
đã ứng trớc cho CNV.
+ Các khoản khấu trừ vào
TL, tiền công của CNV
-
D nợ (cá biệt) số tiền đã trả
lớn hơn số tiền phải trả CNV.
-
Bên có: Các khoản tiền lơng
(tiền thởng) và các khoản phải
trả cho CNV
-
D nợ ác khoản TK (tiền
thởng) và các khoản khác còn
phải trả CNV.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
11


TK 622

Các khoản khấu trừ vào lơng

CNV

TK111,112

TK 1512

TK 3331

Thanh toán TL và các khoản

khác cho CNV bằng TM,TGNH

Thanh toán TL bằng sản phẩm

TK 627

TK 641,642

TK 3383

TL phải trả CNSX
T

Có TK 334
- Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV: khoản tạm ứng chi không
hết, bồi thờng vật chất, BHXH, BHYT công nhân viên phải nộp, thuế thu
nhập phải nộp ngân sách Nhà nớc.
Nợ TK 334: Tổng số khấu trừ
Có TK 141: Tạm ứng thừa
Có TK 333: Thuế thu nhập cá nhân
Có TK 338: Đóng góp của ngời lao động cho quỹ BHXH,
BHYT.
- Khi thanh toán lơng cho ngời lao động
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- Nếu vì một lý do nào đó mà ngời lao động: Nợ TK 3388
Có TK 111, 112
* TK 338: Dùng để phản ánh các khoản trả, phải nộp cho cơ quan quản
lý, tổ chức đoàn thể xã hội.
- Kết cấu TK 338
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
13
+ Phơng pháp hạch toán
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lơng phải trả CNV trong tháng, kế
toán trích BHXH, BHYT, CPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động.
Nợ TK 622: 19% lơng CNTTSX
Nợ TK 627: 19% lơng NVQLPX
Nợ TK 641: 19% lơng NVBH
Nợ TK 642: 19% lơng NVQLDN

Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn
toàn khác nhau, có thể áp dụng một trong 4 hình thức sau:
- Nhật ký chung
- Nhật ký sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký chứng từ
1. Nhật ký chung:
Là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép
cho tất cả các hoạt động kinh tế tài chính. Theo thứ tự, thời gian và theo quan
hệ đối ứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi sổ cái
các tài khoản liên quan. Các loại sổ kế toán của hình thức này bao gồm: sổ
nhật ký chuyên dùng, sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết.
Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp chứng từ gốc


Đối chiếu
Sơ đồ 1.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chung
2. Nhật ký chứng từ:
Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này là mỗi nghiệp vụ kinh tế
đều căn cứ vào chứng từ gốc để phân loại ghi vào các nhật ký - chứng từ theo
thứ tự thời gian. Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp ở từng nhật ký - chứng
từ để lần lợt ghi vào sổ cái. Do nhật ký chứng từ vừa mang tính chất của sổ
nhật ký, vừa mang tính chất của một chứng từ ghi sổ nên gọi là nhật ký -
chứng từ. Nhật ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và
kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế
toán vào trong cùng một quá trình ghi chép.
Chứng từ gốc, bảng tổng
hợp chứng từ gốc
Bảng phân bổ


Chứng từ gốc
Sổ quỹ và sổ tài sản

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
theo đối tợng
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
(theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối
tài khoản
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 4.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký sổ cái.
Chứng từ gốc
Chứng từ
tổng hợp

Sổ chi tiết
Nhật ký sổ cái
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh các tài
khoản
Các báo cáo
kế toán
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
18
Phần II


số

Quý 2/2005 Quý 2/2006
Số tuyệt đối

%
DTBH và cung cấp dịch vụ 01 3.268.740.000

3.889.825.750

621.085.750

119,001%

Các khoản giảm trừ 03 17.365.890 18.731.180 1.365.290 107,86%
Chiết khấu TM 04 12.530.000 14.521.000 1.991.000 115,89%
Giảm giá hàng bán 05 3.471.000 2.782.650 -688.350 80,17%
Hàng bán bị trả lại 06 1.364.890 1.431.530 66.640 104,89%
Doanh thu thuần 10 3.251.374.110

3.871.094.570

619.720.460

119,06
Doanh thu HĐTC 21 19.612.242 17.307.168 -2.305.074 88,25
Giá vốn hàng bán 11 2.614.125.000

2.526.531.200

- Về số tuyệt đối tăng 619.720.460đ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
20
- Về số tơng đối tăng 119,06% vợt 19,06%
+ Lợi nhuận sau thuế
- Về số tuyệt đối tăng: 247.880.731đ
- Về số tuyệt đối: 155,4% vợt 55,4%
Nh vậy, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập quý 2/2005 so với quý
2/2006 tăng 247.880.731đ hay 55,4%.
Đặc biệt là tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm 15,13% quý 2/2005 so với quý
2/2006 đã làm cho lợi nhuận tăng đáng kể
Error! x 100 = 65,27% < Error! = 80,4%
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta có thể thấy
công ty đã ngày càng lớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo đợc niềm tin cho cán bộ
công nhân viên, giúp họ hăng say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho
công ty và làm cho cuộc sống của họ ngày càng đợc nâng cao.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty cổ
phần thơng mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Nam á.
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy của công ty quản lý theo hình thức tập chung, chức năng gọn
nhẹ chuyên sản xuất, tổ chức bộ máy gồm có
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
21


PGĐ phòng kỹ thuật
PGĐ phòng tài chính

Các phòng ban
khối hành chính

Phòng kinh doanh

P
hòng kỹ thuật

Thủ kho
Thủ quỹ

Phòng kế toán
Kế toán kho

Kế toán công nợ và
kế toán thanh toán

Kế toán tổng hợp

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
22
+ Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực
và quản lý nguồn vốn gửi điểm của công ty.
- Các phòng ban khối hành chính: chịu trách nhiệm về phơng hớng

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Kế toán kho

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
23
- Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện
toàn bộ chính sách của Nhà nớc về quản lý tài chính.
- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu
của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý Nhà
nớc. Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mu cho giám đốc về các quyết
định trong việc quản lý công ty.
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc và các cơ quan
pháp luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty. Có nhiệm vụ theo
dõi chung. Chịu trách nhiệm hớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công
việc của nhân viên kế toán.
- Kê toán kho: Cập nhật chi tiết lợng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho
các văn phòng, công ty và lợng hàng hoá mua vào của công ty. Dựa vào các
chứng từ xuất nhập vật t, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo.
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng
hợp cho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên
ngoài đơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất.
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các
khoản phải nộp, phải cấp cũng nh tình hình thanh toán và còn phải thanh

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 5.2: Hình thức kế toán của công ty
II. Thực trạng thực hiện công tác hạch toán kế toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần
thơng mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Nam á
1. Đặc điểm về lao động của công ty cổ phần thơng mại và dịch vụ
ã Đông Nam á
Các chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán TL
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán TT
- Phiếu chi
Chứng từ ghi sổ
(theo phần hành)

Sổ quỹ và Sổ
cái tài sản
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ chi tiết TK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status