BÁO cáo THƯỜNG NIÊN 2012 CÔNG TY cổ PHẦN CHỨNG KHOÁN THIÊN VIỆT - Pdf 14

1

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2012
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THIÊN VIỆT

1. Thành lập:
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt được thành lập theo Giấy phép thành lập và
hoạt động công ty chứng khoán số 36/UBCK-GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước cấp ngày 25 tháng 12 năm 2006; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103014996 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 13/12/2006.

2. Quá trình phát triển:

a. Các mốc sự kiện:
• Giấy phép hoạt động kinh doanh CK số 36/UBCK-GPHĐKD (“GP 36”) của
Chủ tịch UBCK ngày 25/12/2006; Giấy phép số 67/UBCK-CP ngày 24/8/2007
điều chỉnh GP 36 tăng vốn điều lệ từ 43 tỷ lên 86 tỷ đồng; Giấy phép
92/UBCK-GPĐCCTCK ngày 5/12/2007 điều chỉnh GP 36 tăng vốn điều lệ lên
430 tỷ đồng;
• Quyết định 505/QĐ-UBCK (“QĐ 505”) của Chủ tịch UBCK ngày 7/9/2007
chấp thuận thành lập chi nhánh TPHCM; Quyết định 81/QĐ-UBCK ngày
16/2/2009 sửa đổi QĐ 505 (chuyển địa điểm chi nhánh);
• Quyết định 18/QĐ-TTGDHN ngày 25/1/2007 của Giám đốc TTGDCK Hà Nội
v/v Công nhận thành viên giao dịch;
• Giấy chứng nhận thành viên đấu thầu TTGDCK Hà Nội ngày 14/3/2007;
• Quyết định 42/QĐ-TTGDHCM ngày 7/2/2007 của GĐ TTGDCK TPHCM v/v
Công nhận tư cách thành viên;
• Giấy chứng nhận tư cách thành viên lưu ký số 43/GCNTVLK ngày 17/1/2007
c
ủa GĐ TTLKCK; 3

• Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh hoạt động lưu ký số 10/GCNTVLK –CN

phát triển bốn lĩnh vực kinh doanh hiện tại là Ngân hàng đầu tư (IB), Tự doanh, Môi giới
khách hàng cá nhân (PCB), và Môi giới khách hàng tổ chức (ICG). Hai lĩnh vực đầu là hai
lĩnh vực có tính cạnh tranh và là yếu tố then chốt đối với sự tăng trưởng dài hạn.
b. Chi
ến lược phát triển của các bộ phận
4

Ngân hàng đầu tư:
Chúng tôi tập trung vào việc hợp tác dài hạn với các doanh nghiệp lớn thuộc khối kinh tế
tư nhân để mang lại cho bộ phận IB các dịch vụ và thương vụ tiềm năng ví dụ như vốn cổ
phần doanh nghiệp tư nhân, kinh doanh chiến lược, M&A, IPO và tài trợ vốn đặc quyền.

Tự doanh:
Tự doanh là yếu tố chính mang lại lợi nhuận của chúng tôi về mặt ngắn hạn đồng thời trợ
giúp chúng tôi phát triển hoạt động của IB. Chúng tôi đầu tư vào ba loại tài sản khác nhau
bao gồm vốn cổ phần doanh nghiệp tư nhân, vốn cổ phần công ty niêm yết, và tài sản nợ.
Chiến lược của chúng tôi là đầu tư vào các doanh nghiệp tư nhân và công ty niêm yết với
bước đệm là tài sản nợ.

Môi giới:
TVS phấn đấu là nhà cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán chuyên sâu và chất lượng
cao cho Khách hàng. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kiểm soát rủi ro khi cung cấp
dịch vụ hỗ trợ tài chính cho khách hàng.
Nghiên cứu & Phân tích:
Mục tiêu của TVS là đứng trong các công ty nghiên cứu và phân tích hàng đầu tại Việt
Nam. Công ty sẽ từng bước xây dựng và củng cố các nguồn lực thích hợp để tạo ra các sản
phẩm phân tích có chất lượng, mang tính thường xuyên và chuyên sâu với khả năng bao

cực trở lại. Lãi suất cho vay và huy động trong nền kinh tế lần lượt hạ xuống mức
15%/năm và 8%/năm trong năm 2012 nhằm giúp các DN (đặc biệt là trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn) tháo gỡ khó khăn về vốn. Việt Nam lần đầu tiên xuất siêu 284 triệu
USD sau 19 năm là quốc gia nhập siêu. Tỉ lệ nợ xấu tiếp tục được xử lý triệt để bằng các
công cụ trích lập dự phòng rủi ro, công ty quản lý nợ xấu (VAMC). Năm 2013 Chính phủ
đề ra mục tiêu tăng trưởng GDP 5.5%, tăng trưởng tín dụng 12%-13%, tiếp tục quản lý thu
hẹp chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới, xử lý nợ xấu.
Dự báo tình hình kinh doanh của TVS
HĐQT và Ban điều hành đã thống nhất là trong năm 2013 sẽ duy trì và tiếp tục phát triển
nghiệp vụ ngân hàng đầu tư (IB) và đầu tư vốn (PI), trong khi bộ phận môi giới khách
hàng cá nhân sẽ được tổ chức lại theo hướng nâng cao chất lượng tư vấn cho khách hàng
hiện tại, đồng thời phát triển các sản phẩm tài chính nhằm mang lại dịch vụ tốt nhất cho
khách hàng, hạn chế đến mức có thể các rủi ro.
Bộ phận IB và PI sẽ là hai bộ phận chủ lực trong định hướng phát triển kinh doanh nền
tảng của TVS trong năm 2013. Tập trung vào thế mạnh, duy trì tốt các mảng khác đồng
thời thận trọng hơn với những thay đổi của tình hình kinh tế, TVS đưa ra kế hoạch thực
hiện cho năm 2013 như sau:
- Lợi nhuận sau thuế đạt 47 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2012
- Cổ tức 2012 ở mức 10%, tương đương 1.000đ/CP
a. Ngân hàng đầu tư (IB)
Trong bối cảnh cung cấp tín dụng của ngân hàng ngày càng khó khăn với nhiều điều kiện
khắt khe, huy động vốn qua sàn chứng khoán hầu như ngưng trệ khi thị trường phân hóa
mạnh, M&A là 1 trong những phương thức mà doanh nghiệp tìm đến như 1 phương thức
tối ưu vừa nâng cao khả năng cạnh tranh, vừa tiếp cận nguồn vốn dễ dàng. Năm 2013
được dự đoán tiếp tục là năm sôi động của thị trường M&A, do đó IB dự kiến sẽ thực hiện
thành công 3-5 thương vụ với tổng giá trị lên đến 100 triệu USD. 6


- Phương án sử dụng lợi nhuận năm 2012 và chi trả cổ tức 2012 ở mức 10%
- Kế hoạch kinh doanh 2013 và cổ tức 10%, tương đương 1.000đ/cp 7

- Cho phép trích quỹ khen thưởng phúc lợi 10% nếu vượt kế hoạch nhằm khen
thưởng động viên nhân viên.
4) KẾT LUẬN
Trong năm 2013 TVS khẳng định tiếp tục theo đuổi sứ mệnh của một định chế tài chính,
tư vấn huy động các nguồn vốn và các cơ hội đầu tư cho các tổ chức cá nhân trong và
ngoài nước, không ngừng củng cố và phát triển để vươn lên vị thế hàng đầu thị trường.

V. BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

1. TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Với những bất ổn sẵn có từ năm 2011, năm 2012 chứng kiến sự suy thoái của hàng loạt
những nền kinh tế lớn tại Châu Âu, Châu Mỹ và cường quốc mới nổi Trung Quốc ở Châu
Á. Tại Châu Âu, Hy Lạp có nguy cơ phải rời khỏi Eurozone khi vấn đề nợ công đã không
được giải quyết ổn thỏa, Tây Ban Nha, Ý bên cạnh việc tự thắt chặt chi tiêu cũng đã kêu
gọi sự giúp đỡ của NHTW Châu Âu. Vách đá tài khóa với thuế cao, nợ công cao khiến
chính quyền Mỹ phải đi đến quyết định bơm thêm tiền thông qua QE3 để đẩy mạnh tốc độ
phục hồi của nền kinh tế.
Năm 2012 ghi nhận suy thoái của nền kinh tế trong nước khi có đến hơn 100 ngàn doanh
nghiệp bị phá sản, hệ thống ngân hàng rung chuyển vì nợ xấu khi bong bong BĐS “nổ
tung”…Bên cạnh đó, để kìm hãm đà tăng của lạm phát, Chính phủ đã quyết liệt triển khai
chính sách thắt chặt tiền tệ khiến tăng trưởng GDP cả năm chỉ ớ mức 5.03% - thấp nhất từ
năm 2000. Vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 33.5% GDP, ước đạt 989.3 nghìn tỷ đồng, +7%
so với năm 2011. Lãi suất huy động giảm từ 14%/năm xuống 8%/năm, theo đó, lãi suất
cho vay cũng điều chỉnh giảm từ 25%/năm xuống 15%/năm. Tuy nhiên, mức lãi suất này

Thực
hiện
2012

(Đơn vị: tỷ đồng)Tổng tài sản

883Thu nhập trên 1 cổ phiếu

1.108
Vốn chủ sở hữu

449ROA

4.9%

Doanh thu thuần

166
ROE

9.8%

định trong dài hạn.
Môi gi
ới chứng khoán (PCB) 9

TTCK năm 2012 trải qua 3 giai đoạn chính khi tăng mạnh đầu năm, điều chỉnh mạnh đến
cuối tháng 11 và phục hồi vào giai đoạn cuối năm, thanh khoản trung bình năm +30% so
với năm 2011 và đạt 1,321 tỷ đồng/phiên. Vì vậy doanh thu môi giới khách hàng trong
nước và nước ngoài trong năm 2012 +10%. Tuy nhiên, do thiếu thận trọng trong việc quản
lý rủi ro khi cung cấp dịch vụ tài chính, PCB đã phải trích lập dự phòng 15 tỷ, và chỉ hoàn
nhập được 495 triệu đồng.
Hạ tầng công nghệ
Trong năm 2012, bộ phận công nghệ thông tin (IT) của TVS tiếp tục thực hiện giai đoạn 2
của dự án UTS, phát triển module hỗ trợ hoạt động kinh doanh trên hệ thống thông tin nội
bộ cùng việc hoàn thiện hệ thống IT cho văn phòng TVS mới ở Hà nội. Qua đó hệ thống
IT đã hỗ trợ dịch vụ tài chính (DVTC) trong việc quản lý tài sản NĐT, kết thúc chuyển đổi
số liệu lịch sử đối với dữ liệu giao dịch tiền và chứng khoán của NĐT.
3. Kết luận
Kết thúc năm 2012, TVS đã đạt được LNST 43 tỷ, +6% so với 2011 và vẫn nằm trong top
10 CTCK có mức ROE cao nhất thị trường (9.8%) trong 3 năm gần nhất. Đây là động lực
để Ban Điều Hành và toàn thể nhân viên TVS nỗ lực hơn để đạt kế hoạch lợi nhuận 2013
mà HĐQT TVS đã đề ra cho năm tài khóa 2013.

Thiên Việt (“Công ty”) tại 31 tháng 12 năm 2012 và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, báo cáo lưu chuyển tiền tệcho nămkết thúc cùng
ngày và các thuyết minh kèm theo, được Ban điều hành Công ty phê duyệt phát hành ngày
20 tháng 3 năm 2013, được trình bày từ trang 47 đến trang 36.Việc lập và trình bày báo
cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban điều hành Công ty. Trách nhiệm của chúng
tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chínhnày căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.
Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán
để có được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính không chứa đựng các sai sót trọng
yếu. Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng
xác minh cho các số liệu và thuyếttrình trong báo cáo tài chính. Công việc kiểm toán cũng
bao gồm việc đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và các ước tính quan trọng
của Ban điều hành, cũng như việc đánh giá cách trình bày tổng quát của báo cáo tài chính.
Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý
kiến của chúng tôi. Ý kiến kiểm toán

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chínhđã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các
khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chínhcủa Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt tại
ngày 31 tháng 12 năm 2012, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ
trong nămkết thúccùng ngày, phù hợp với Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10
năm 2008 và Thông tư số 162/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 do Bộ Tài chính
ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán, các Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan.

Công ty TNHH KPMG
Việt Nam

VND'000 Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt
Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiếp theo)

13Mã
số
Thuyết
minh
31/12/2012
VND'000
31/12/2011
VND'000

TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN
100

717.489.818 342.679.145
I. Tiền và các khoản tương đương tiền

130 23.687.817 26.739.557
Phải thu của khách hàng
131

1.414.925 2.768.883
Trả trước cho người bán
132 667.185 483.760
Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán
135 36.339 17.968
Các khoản phải thu khác
138 7 71.640.228 51.971.867
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
139 8 (50.070.860) (28.502.921)
V. Tài sản ngắn hạn khác
150859.889 2.875.171
Chí phí trả trước ngắn hạn
151

543.637 2.271.204
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
152

859 126.847
Các tài sản ngắn hạn khác

229 (3.764.609) (2.802.825)
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
230 - 38.521

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
250
6

148.416.959 193.759.286
Đầu tư chứng khoán dài hạn
253

150.105.439 195.447.766
Chứng khoán sẵn sàn để bán
254

89.696.860 195.447.766
Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn
255

60.408.579 -
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn
259

(1.688.480) (1.688.480)

TỔNG CỘNG TÀI SẢN
270 883.212.357 548.818.037
NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ
300 433.867.886 120.971.558 I.

Nợ ngắn hạn

335 12 28.916 8.024
Dự phòng trợ cấp mất việc làm
336

- 454.084

B VỐN CHỦ SỞ HỮU
400 449.344.471 427.846.479

I.

Vốn chủ sở hữu
410 449.344.471 427.846.479
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
411 19 430.000.000 430.000.000
Cổ phiếu quỹ
414 19 (35.631.190) (35.631.190)
Quỹ dự phòng tài chính
418 9.240.347 7.097.176
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
419 9.240.347 7.097.176
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
420


144.789 5.597.482

6. Chứng khoán lưu ký 006
583.084.030 398.499.330
Trong đó: 6.1 Chứng khoán giao dịch 007
447.080.650 336.631.600
6.1.1 Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký 008
93.567.880 39.706.260
6.1.2 Chứng khoán giao dịch của khách hàng
trong nước 009
353.329.730 296.754.300
6.1.3 Chứng khoán giao dịch của khách hàng
nước ngoài 010
183.040 171.040 6.2 Chứng khoán tạm ngừng giao dịch 012
19.068.180 196.140
6.2.2 Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của khách
hàng trong nước 014
19.068.180 196.140 6.3 Chứng khoán cầm cố 017

Người lập: Người duyệt: Lê Quang Tiến Nguyễn Thanh Thảo
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

ngày 20 tháng 3 năm 2013

Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
Các thuyết minh đính kèm là bộ phận hợp thành báo cáo tài chính này
16Mã
số
Thuyế
t minh

2012
VND'000
2011
VND'000 Doanh thu
01 166.409.243 344.907.906

(15.844.662)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30
45.674.374 71.053.363
Thu nhập khác
31 552.762 32.800
Chi phí khác
32 - (16.164.273)
Lợi nhuận khác
40 552.762 (16.131.473)

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
50 46.227.136 54.921.890
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
51 25 (9.887.087)

(14.605.061)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại
52 25 6.523.383 (8.038)

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 42.863.432 40.308.791
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) 70

Lợi nhuận
chưa phân phối
VND’000
Tổng cộng
VND’000 Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2011
430.000.000 (26.109.652) 5.081.736 5.081.736 41.055.406 455.109.226
Lợi nhuận thuần trong năm
- - - - 40.308.791 40.308.791
Mua lại cổ phiếu quỹ
- (9.521.538) - - - (9.521.538)
Phân bổ vào các quỹ
- - 2.015.440 2.015.440 (4.030.880) -
Cổ tức
- - - - (58.050.000) (58.050.000)

Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
430.000.000 (35.631.190) 7.097.176 7.097.176 19.283.317 427.846.479
Lợi nhuận thuần trong năm
- - - - 42.863.432 42.863.432
Phân bổ vào các quỹ
- - 2.143.171 2.143.171 (4.286.342) -


(Trình bày lại)
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Lợi nhuận trước thuế
01 46.227.136 54.921.890
Điều chỉnh cho các khoản

Khấu hao và phân bổ

02 3.498.967 7.140.883
(Hoàn nhập)/trích lập chi phí dự phòng 03 (11.941.525) 53.093.082
(Lãi)/lỗ từ thanh lý tài sản cố định 04 (3.409) 16.164.273
Lỗ/(lãi) thuần từ thanh lý các khoản đầu tư 05 46.324.933 (83.057.075)

Thu nhập từ cổ tức (10.747.510) (19.324.592)

Lãi từ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện 06 (115.528) 854.793
Thu nhập tiền lãi 07 (34.837.979) (104.561.715)

Chi phí lãi vay 08 4.351.621 89.850.006

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
những thay đổi vốn lưu động
09 42.763.524 15.081.545
Biến động các khoản phải thu và
tài sản ngắn hạn khác 10 (9.842.931) (11.028.057)

Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả
khác 11 313.805.945 (72.183.396)

chia 27 38.324.736 124.215.981

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (15.183.324) 957.751.564

Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiếp theo)
Các thuyết minh đính kèm là bộ phận hợp thành báo cáo tài chính này
19Mã
số
2012
VND'000
2011
VND'000

(Trình bày lại)
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền chi mua lại cổ phiếu đã phát hành
32 - (9.521.538)
Tiền vay nhận được
33 - 82.472.000
Tiền chi trả nợ gốc vay

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
20

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với các báo cáo tài
chính đính kèm.

1. Đơn vị báo cáo
Công ty cổ phần chứng khoán Thiên Việt (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành
lập tại Việt Nam. Các hoạt động chính của Công ty là thực hiện các hoạt động môi giới
chứng khoán, các hoạt động tự doanh chứng khoán và cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư
chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Công ty có 72nhân viên (ngày 31 tháng 12 năm 2011:
74nhân viên).

2. Cơ sở lập báo cáo tài chính
Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính được lập theo Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008
và Thông tư số 162/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 do Bộ Tài chính ban hành
về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán, các Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan.
Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên
tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.
Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ kế toán
Báo cáo tài chính được lập và trình bày bằng Nghìn Đồng Việt Nam (“VND’000”).

3. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu

doanh là chứng khoán kinh doanh.

Chứng khoán đầu tư dài hạn là những chứng khoán vốn chưa niêm yết được nắm giữ trong
thời hạn không ấn định trước và có thể được bán ra vào bất cứ thời điểm nào (chứng khoán
sẵn sàng để bán).
(ii) Ghi nhận
Công ty ghi nhận chứng khoán và các khoản đầu tư khác vào ngày Công ty chính thức trở
thành một bên theo các điều khoản hợp đồng có hiệu lực của các khoản đầu tư (hạch toán
vào ngày giao dịch).
(iii) Đo lường
Chứng khoán kinh doanh đã niêm yết được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng giảm
giá chứng khoán bằng cách tham khảo giá đóng cửa tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh và giá bình quân tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại ngày kết thúc
kỳ kế toán.

Chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư dài hạn chưa niêm yết được tự do mua
bán trên thị trường phi tập trung (“OTC”) được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng
giảm giá bằng cách tham khảo giá giao dịch từ ba công ty chứng khoán.

Chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư dài hạn chưa niêm yết nhưng không được
tự do mua bán trên thị trường OTC, được phản ánh theo nguyên giá, trừ đi dự phòng giảm
giá dựa trên đánh giá của Ban Tổng Giám đốc. Ban Tổng Giám đốc xác định giá trị của
khoản dự phòng giảm giá sau khi xem xét nguyên giá, điều kiện của thị trường, tình hình
hoạt động kinh doanh hiện tại và tương lai và dòng tiền dự kiến.

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư dài hạn như đề cập
trên được hoàn nhập khi việc tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi là do sự kiện khách
quan xảy ra sau khi khoản dự phòng được lập. Dự phòng chỉ được hoàn nhập đến mức tối
đa bằng giá trị ghi sổ của khoản đầu tư khi chưa lập dự phòng.



Từ một (01) năm đến dưới hai (02) năm 50%

Từ hai (02) năm đến dưới ba (03) năm 70%

Trên ba (03) năm 100% Tài sản cố định hữu hình
(i) Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá ban đầu của tài sản cố định hữu hình gồm giá mua của tài sản, bao gồm cả thuế
nhập khẩu, các loại thuế đầu vào không được hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp đến
việc đưa tài sản vào trạng thái và vị trí hoạt động cho mục đích sử dụng dự kiến. Các chi
phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đi vào hoạt động như chi phí sửa chữa,
bảo dưỡng và đại tu thường được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
năm phát sinh chi phí. Trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng các chi phí này
làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu
hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu, thì các chi phí này
được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
(ii) Khấu hao
Kh
ấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiếp theo)
23

• đồ đạc 3 năm
• phương tiện vận chuyển 6 năm

kinh doanh là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

 Tài sản tài chính được Ban điều hành phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh. Tài
sản tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh, nếu:
- tài sản được mua chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
hoặc
- công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định
là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

 Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp tài sản tài chính vào nhóm phản ánh theo
giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiếp theo)
24

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các
khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý
định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

 các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được Công ty xếp vào nhóm
xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
 các tài sản tài chính đã được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán; và
 các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh
toán cố định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:

 các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân

25

- công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định
là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

 Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm phản ánh
theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại là nợ phải trả tài chínhđược xác định
theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ
phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ.

Việc phân loại các công cụ tài chính kể trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh và
không nhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tài chính. Các
chính sách kế toán về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các
thuyết minh liên quan khác.
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập
hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp khoản thuế thu nhập phát sinh liên
quan đến các khoản mụcđược ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, khi đó khoản thuế thu
nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong
năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc niên
độ kế toán, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến năm trước.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp số dư nợ trên bảng cân đối kế toán cho
các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả cho
mục đích báo cáo tài chính và giá trị xác định theo mục đích thuế. Giá trị của thuế thu nhập


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status