bộ đề học sinh giỏi hóa lớp 11 có lời giải chi tiết - Pdf 14

http://chukienthuc.com/
qĐỀ LUYỆN HSG SỐ 1
Câu 1:
1. Cho biết hiện tượng, viết phương trình phản ứng minh hoạ khi cho từ từ đến dư dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch AlCl
3
?
2. Tính pH của dung dịch CH
3
COONa nồng độ 0,1M biết CH
3
COOH có Ka=10
-4,74
.
Câu 2: Cho từ từ từng giọt dung dịch A chứa 0,4 mol HCl vào dung dịch B chứa 0,3 mol Na
2
CO
3

0,15 mol KHCO
3
thu được dung dịch D và V lit CO
2
(đktc)
a. Tính V?
b. Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Ca(OH)
2
dư vào dung dịch D?

dùng 1 thuốc thử?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A (dạng hơi) chỉ thu được CO
2
và H
2
O với tỉ lệ mol
tương ứng là 1:2. Tìm CTPT của A?
Câu 6: Cho m
1
gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m
2
gam dung dịch HNO
3
24%. Sau khi các kim loại
tan hết có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N
2
O, N
2
bay ra (ở đktc) và dung dịch A. Thêm
một lượng vừa đủ O
2
vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH
dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ khối của Z đối với H
2
bằng 20. Nếu cho dung dịch
NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m
1
, m
2
. Biết lượng

và Y có tỉ khối so với H
2
bằng 22,805.
1/ Tính %m mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?
2/ Làm lạnh A được hỗn hợp B gồm X, Y, Z có tỉ khối so với H
2
bằng 30,61. Tinh %X bị đime hóa?
http://chukienthuc.com/
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 2
Câu 1: Viết công thức cấu tạo của: axit nitric; cation amoni; sunfurơ; hiđropeoxit; amoni nitrit và
nitrơ đioxit
Câu 2: Hợp chất A có các nguyên tố C, H, O, N với phần trăm khối lượng của C = 20% và N =
46,67%. Phân tử A chỉ chứa hai nguyên tử nitơ.
1/ Tìm CTPT và CTCT của A?
2/ Viết phản ứng theo sơ đồ:
(C) + (D)
(A)
(B)
+HOH
(C)
(D)
(E)
3/ Biết rằng:
a/ Cho Cu vào dung dịch X chứa NaNO
3
và H
2
SO
4
loãng thấy có (E) bay ra và dung dịch hóa xanh.

) b/ dd AgNO
3
/ NH
3
(hoặc Ag
2
O/ NH
3
)
c/ Na kim loại (trong ete) d/ H
2
O (xt là Hg
2+
/ H
+
) d/ HBr theo tỷ lệ mol 1:2.
Câu 5: Hỗn hợp khí A gồm hiđro và một olefin ở 90,2
o
c và 1atm có tỉ lệ thể tích 1:1. Cho hỗn hợp A
qua ống Ni nung nóng thu dược hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H
2
là 23,2.
1. Xác định công thức phân tử có thể có của olefin trên.
2. Từ olefin này, người ta ccó thể điều chế được isooctan dung làm chất đốt cho động cơ qua hai
phản ứng. Xác định công thức cấu tạo đúng của olefin. Viết các phương trình phản ứng.
Câu 6: Hòa tan hết m(g) hỗn hợp gồm FeS
2
và Cu
2
S vào H

2
CO
3
vào một môi trường axit, bọt khí xuất hiện,
kết tủa xuất hiện nhưng là Al(OH)
3
. 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O + 2AlCl
3


2Al(OH)
3
+ 3CO
2
+ 6NaCl
Sau, tiếp tục cho vào thì kết tủa tan dần theo phản ứng:
Na
2
CO
3
+ Al(OH)
3




có NH
4
+
:
NH
4
+
+ OH
-


NH
3
↑ + H
2
O
- Chứng minh có NO
3
-
bằng Cu và H
2
SO
4
đặc thông qua khí màu nâu hoặc khí không màu hóa nâu
trong không khí: Cu + 4H
+
+ 2NO
3
-

+ AlCl
3
có kết tủa và khí bay ra, nếu Na
2
CO
3
dư thì kết tủa tan
+ CaCl
2
có kết tủa
+ Không có hiện tượng là NaCl
Câu 5: CH
4
và CH
4
O Câu 6: m
1
= 23,1 g và m
2
= 913,5 gam
Câu 7: Giả sử Fe pư hết với HCl => 3,1 gam chất rắn chỉ có FeCl
2
ứng với 0,0244 mol => số mol
HCl > 0,0244 mol => khi pư với Mg và Fe thì lượng hiđro > 0,0244 mol điều này trái với giả thiết
=> Fe dư khi pư với HCl => khi HCl pư với Mg và Fe thì kim loại cũng dư…………Từ đó tính được:
Fe = 0,03 mol và Mg = 0,01 mol => a = 1,68 gam và b = 0,24 gam.
Câu 8: 1/
n
= 2,95 => phải có C
2

6 5
C H C CH− ≡
: phenyl axetilen (Khi phản ứng với Na thì Na đẩy
H linh động ở liên kết ba ra thành H
2
, khi phản ứng với nước được xeton ).
Câu 5: 1/ n = 4, 5, 6. 2/ isobutilen
Câu 6: a/ m = 14,4g b/ K
2
SO
3
= 39,5 g và KHSO
3
=60 g
http://chukienthuc.com/
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 3
Câu 1: Giải thích tại sao
1/ NF
3
không có tính bazơ như NH
3
.
2/ SnCl
2
là chất rắn còn SnCl
4
là chất lỏng sôi ở 114,1
0
C.
3/ NO

3
và H
2
SO
4
thu được 1,5 gam hỗn hợp khí B gồm N
2
O và khí D có V
B
= 560 ml(đktc).
1/ Tính khối lượng muối khan thu được?
2/ Nếu hòa tan 1,02 gam hỗn hợp A theo tỉ lệ mol X : R = 3:2 thì được 179,2 ml đktc hỗn hợp khí Z gồm NO
và SO
2
có tỉ khối so với hiđro = 23,5. Tìm R và X biết tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 27:16? Tính
khối lượng R và X?
Câu 4: Đốt cháy hết a mol hiđrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong dư thì có 4
gam kết tủa. Lọc tách kết tủa cân lại bình nước vôi trong thì thấy khối lượng giảm 1,376 gam.
1/ Tìm CTPT của A?
2/ Clo hóa a mol A bằng cách chiếu sang ở 300
0
C thì sau phản ứng thu được một hỗn hợp B gồm 4 đồng phân
chứa clo. Biết d
B/hiđro
< 93. và hiệu suất phản ứng đạt 100%, tỉ số khả năng phản ứng của các nguyên tử H ở
cacbon bậc I : II : III = 1 ; 3,3 : 4,4. Tính số mol các đồng phân trong hỗn hợp B?
Câu 5: 1/ Cho axetilen phản ứng với Br
2
trong CCl
4

→
C
n
H
2n+1
O C
n
H
2n+1
+ H
2
O
C
m
H
2m+1
OH +C
m
H
2m+1
OH
0
2 4
H SO ,140 C
→
C
m
H
2m+1
OC

Câu 6: Cho V lít CO
2
ở 54,6
0
C và 2,4 atm hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dd hh KOH 1M và Ba(OH)
2
0,75M
thu được 23,64 gam kết tủa. Tình V?
Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO
3
)
2
(với R là kim loại) thu được 8 gam một oxit kim loại và 5,04 lít hỗn
hợp khí X gồm NO
2
và O
2
(đo ở đktc). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Xác định công thức của muối
R(NO
3
)
2
?
http://chukienthuc.com/
Câu 8: Hòa tan hh X gồm Cu và Fe
2
O
3
trong 400 ml dung dịch HCl a (M) thu được dung dịch Y và còn lại 1,0
gam Cu không tan. Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn nhấc thanh Mg ra thấy khối

2
dễ kết hợp với nhau để e này được ghép đôi vì thế mà NO
2
dễ nhị
hợp(hai phân tử kết hợp với nhau)
+ CO
2
và ClO
2
không có e độc thân nên không nhị hợp được.
4/ Trong dd AlCl
3
có phản ứng thủy phân sau: Al
3+
+ 3H
2
O
→
¬ 
Al(OH)
3
+ 3H
+
(1)
+ Bình thường thì lượng Al(OH)
3
tạo ra rất ít. Khi thêm KI và KIO
3
vào thì có pư:
IO

2
O
Câu 2: 1/ X là Cu; Y là Fe 2/ 37,575 gam Fe(NO
3
)
2
.
Câu 3: 1/ Ta có:
B
M
= 60 => B có M
B
> 60 => B là SO
2
. Ta dễ dàng tính được: N
2
O =0,005; SO
2
= 0,02
mol
 tổng số mol e nhận = 0,005.8 + 0,02.2 = 0,08 mol
+ Nếu chỉ tạo muối nitrat thì khối lượng muối = 4,08 + 0,08.62 = 9,04 gam
+ Nếu chỉ tạo muối sunfat thì khối lượng muối = 4,08 + 0,08.96/2 = 7,92 gam
=>7,92 gam < kl muối< 9,04 gam
2/ 2/ Ta có NO = SO
2
= 0,004 mol. Gọi 3x va 2x lần lượt là số mol của X và R ta có:
3x.2 + 2x.1 = 0,004.3+0,004.2 => x = 0,0025 mol. Đặt 27a và 16a lần lượt là KLNT của R và X ta có:
2.0,0025.27a+3.0,0025.16a = 1,02 => a = 4 => R = 27a = 108 và X là 64.
=> X là Cu(0,48 gam) và R là Ag (0,54 gam)

2
– CH
3
= 1,76.10
-3
mol.
Số mol CH
3
– CH(CH3) – CHCl – CH
3
= 2,64.10
-3
mol.
Số mol CH
3
– CH(CH3) – CH
2
– CH
2
Cl = 1,2.10
-3
mol.
Câu 5: 1/ tối đa 3 sản phẩm: CHBr
2
-CHBr
2
; CHBr=CHBr(cis và trans)
2/ Dựa vào cơ chế pư suy ra sản phẩm là: CH
3
-CH

3
2-
+ H
2
O; CO
2
+ OH
-


HCO
3
-
sau đó: Ba
2+
+ CO
3
2-


BaCO
3

http://chukienthuc.com/
KQ: V = 1,343 hoặc 4,253 lít
Câu 7: Fe(NO
3
)
2
.

C.
- Tính hằng số cân bằng K
c
, K
p
của phản ứng.
- Khi làm lạnh bình hỗn hợp phản ứnh đếnn 0
0
c ta thấy màu nâu đỏ nhạt dần, vậy phản ứng thuận nhiệt
hay tỏa nhiệt? So sánh hằng số cân bằng của phản ứng trên ở 0
0
C và 27,3
0
C?
2/ Giải thích tính axit – bazơ của các dung dịch sau: NH
4
ClO
4,
NaHS, NaClO
4
, K
2
Cr
2
O
7
, Fe(NO
3
)
3

4


e/ Fe + KNO
3
+ HCl →
b/ NaHCO
3
+ dd Ba(OH)
2


f/ KI + FeCl
3

c/ Al + NaNO
3
+ dd NaOH→ g/ O
3
+ dd KI →
d/ FeS
2
+ dd HCl→ h/ I
2
+ Na
2
S
2
O
3

2
+ Cl
2
+…
c. Hòa tan một muối cacbonat của kim loại M bằng dd HNO
3
thu được dd và hỗn hợp hai khí NO, CO
2.
3/ Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp ion – electron và hoàn thành phản ứng dạng phân tử.
FeS + H
+
+ NO
-
3


SO
4
2-
+ N
2
O
x

Câu 4: 1. Cho m gam hỗn hợp cùng số mol FeS
2
và Fe
3
O
4

6
, C
4
H
8
, H
2
và C
4
H
10
dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO
2
(đo ở đktc) và 9,0 gam H
2
O. Mặt khác, hỗn hợp T
làm mất màu vừa hết 12 gam Br
2
trong dung dịch nước brom. Tính hiệu suất phản ứng nung butan?
3/ Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO
2
(đktc) vào 200ml dung dịch chứa Na
2
CO
3
0,5M và NaOH 0,75M thu được
dung dịch X. Cho dd BaCl
2
dư vào dd X. Tính khối lượng kết tủa thu được?
4/ Hòa tan 2m (gam) kim loại M bằng dung dịch HNO

2NO
2
(1)
mol bđ: 0,5 0,3
mol pư: x 2x
mol cb: 0,5-x 0,3+2x
+ Áp suất ban đầu là: P =
(0,5 0,3).0,082.300,3
10
nRT
V
+
= =
= 1,97 atm.
+ Áp suất khi cân bằng là: P’ = 1,97.1,015 = 2 atm.
 Tổng số mol khí khi cân bằng là: n’ =
2.10
0,082.300,3
= 0,8122 mol => 0,5-x + 0,3+2x = 0,8122
 x = 0,0122 mol
+ Ở trạng thái cân bằng thì: P
NO2
=
(0,3 2 ).2
0,8
x
x
+
=
+

] = 0,04878 mol/l

K
C
=
2
2
2 4
[NO ]
[N O ]
= 0,0216 atm.
+ Khi làm lạnh màu nâu của hh khí nhạt dần nên cân bằng (1) dịch chuyển sang trái có nghĩa là pư thuận thu
nhiệt. Vì K ở nhiệt độ càng cao thì càng lớn nên K ở 0
0
C nhỏ hơn.
2/ + NH
4
ClO
4
: HClO
4
là axit mạnh nhất trong các axit nên ClO
4
-
trung tính do đó amoni peclorat có tính axit
vì ion amoni phân li ra H
+
: NH
4
+

¬ 
H
2
S + OH
-
+ NaClO
4
trung tính vì các ion trong muối này không cho cũng không nhận H
+
.
+ Fe(NO
3
)
3
có tính axit vì Fe
3+
thủy phân cho H
+
: Fe
3+
+ H
2
O
→
¬ 
Fe(OH)
2+
+ H
+
.

+ H
2
O
→
¬ 
CH
3
-COOH + OH
-
.
Và: Mg
2+
+ H
2
O
→
¬ 
Mg(OH)
+
+ H
+
.
http://chukienthuc.com/
Câu 2: 1/ 1/ Ta có: H
2
SO
4


H

= 10
-2
=> x = 0,00844 => [H
+
] = 0,1 + x = 0,10844 => pH = 0,965
b/ Ta có: CH
3
COO
-
+ H
2
O
→
¬ 
CH
3
COOH + OH
-
có K
b
= 10
-14
/K
a
= 5,55.10
-10
.
Mol/l bđ: 0,4 0 0
Mol/l pli: x x x
Mol/l cb:0,4-x x x

 K
a
=
0,019.0,019
1,981
= 1,82.10
-4
.
b/ Nếu pha loãng 10 ml thành 100 ml thì nồng độ ban đầu giảm 10 lần và = 0,2 M. Do đó:
HA
→
¬ 
H
+
+ A
-
.
Mol/l bđ: 0,2 0 0
Mol/l pli: x x x
Mol/l cb: 0,2 –x x x
 K
a
=
.
0,2
x x
x−
= 1,82.10
-4
=> x = 5,943.10

Na
2
CO
3
+ BaCO
3
+ 2H
2
O
c/ 8Al + 3NaNO
3
+ 5NaOH + 2H
2
O

8NaAlO
2
+ 3NH
3
.
d/ FeS
2
+ 2HCl

FeCl
2
+ S + H
2
O
2/ a. 5K

+ 5Cl
2
+ 8H
2
O
Ta có NH
4
ClO
4
có cả chất cho và nhận e thì ta phải tính xem là cả phân tử NH
4
ClO
4
là cho hay nhận.
7
2
3 0
2
5
7 3
2 2
0 5
8
2 14
2 6
2 2 8
5
a
b
Cl e Cl

O
http://chukienthuc.com/
3
5 2
2( )
2 2 2( )
3
x y
y x
M M y x e
N e N
+ +
+ +

→ + −
+ →
3. Ta có:
(12 2 )
3 2
2 4
3 2 2
9
eS+4H 9 8
2 (10 2 ) (12 2 ) (6 )
x
x
F O Fe SO e H
NO x e x H N O x H O

+ − +

. Theo định luật bảo toàn e ta có:
15x + x = 0,32.3 + 0,32.1 => x = 0,08 mol => m = 28,16 gam.
+ Để tính số mol của HNO
3
ta áp dụng ĐLBT nguyên tố cho nitơ ta có sơ đồ
FeS
2
+ Fe
3
O
4
+ HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO + NO
2
+ H
2
O
Vì số mol N trước pư = số mol N sau pư nên:
3 2
3.
HNO Fe NO NO
n n n n= + +
= 3.(0,08+0,08.3)+ 0,32+0,32 = 1,6

4
+
, NO
3
-
, NO
2
-
, SO
4
2-
.
2/ Hãy vẽ véc tơ mô men lưỡng cực của các liên kết trong các chất sau: HF, H
2
O, NH
3
, CH
4
, BeF
2
.
Câu 2:
1/Dung dịch NH
3
1M có độ điện li bằng 4%
a/ Tính pH của dung dịch đó
b/ pH của dd thay đổi như thế nào khi thêm vào dd: amoniclorua; axit clohiđric; natri hiđroxit.
c/ Độ điện li của dung dịch NH
3
thay đổi như thế nào khi: pha loãng dd; thêm vào amoni nitrat; thêm vào dd

2/ Xác định CTPT vàCTCT của A, B, C biết nếu lấy tất cả olefin trong 2 mol hh đem trùng hợp thì không thu
được quá 0,5 gam polime.
Câu 5: 1. So sánh bán kính của: Na
+
, Mg
2+
; O
2-
; F
-
; Al, Na, Mg, Al
3+
? Tìm ion có bán kính nhỏ nhất
trong các ion: Li
+
, Na
+
, K
+
, Be
2+
, Mg
2+
.
http://chukienthuc.com/
2/ Hòa tan 0,775 gam đơn chất trong HNO
3
được hh khí khối lượng tổng là 5,75 gam và một dung dịch
hai axit có oxi với hàm lượng oxi là lớn nhất. Để trung hòa dd hai axit này cần 0,1 mol NaOH.
a/ Xác định %V hh khí thu được ở 90

2
O
3
dư. Trong A khối lượng của FeO gấp 1,35 lần khối lượng của Fe
2
O
3
. Khi hoà tan A trong 130 ml dd
H
2
SO
4
0,1M thu được 0,224 lít khí H
2
ở đktc. Chất rắn còn dư sau khi phản ứng là Fe. Tính khối lượng Fe dư
và m?
Đáp số: Câu 1: 1/ Nguyên tắc đẩy cực đại giữa các cặp e hóa trị: các cặp e hóa trị trong một chất sẽ được
phân bố sao cho chúng cách xa nhau nhất(hay nói cách khác vì nó đẩy nhau mạnh nhất nên nó xa nhau nhất)
BeF
2
BCl
3
H
2
O H
3
O
+
NH
4

C
H
H
H
H
F FB
Câu 2: 1/ 12,6 2/ 0,15 lit Câu 3: 1/ A là P; B là Ca
3
P
2
; C là PH
3
; D là P
2
O
5
; E là H
3
PO
4
.
2/ canxi cacbonat

canxi oxit

canxi cacbua

axetilen

etanal

+ 4K
2
SO
4
+ Al
2
(SO
4
)
3
+ 4H
2
O
(NH
4
)
2
CO
3
+ 2KHSO
4


(NH
4
)
2
SO
4
+ K

-
= 9+ > O
2-
= 8+.

Lực hút trong nhân của Al
3+
>

Mg
2+
> Na
+
> F
-
> O
2-
. Từ đó suy ra bán kính của
Al
3+
<

Mg
2+
< Na
+
< F
-
< O
2-

4


phải có NO
2
. Dễ tính được số mol NO
2
= 0,025 và N
2
O
4
= 0,05 mol.
b/ Số mol e nhận = 0,025 + 2.0,05 = 0,125 mol. Gọi n là số oxi hóa max của đơn chất cần tìm ta có :
0,775
.n
M
=
0,125 => M = 6,2n => chỉ có n = 5 và M = 31 là phù hợp => đơn chất đã cho là Photpho.
c/ Pư : P + 5HNO
3


H
3
PO
4
+ 5NO
2
+ H
2

Trạng thái lai hóa tương ứng là sp
3
và sp
2
. Tỉ lệ mol = 1 :1
3/ Dễ thấy số mol Al
3+
= Al

Tính được số mol NaOH tối đa pư với Al
3+
nhỏ hơn số mol giả thiết cho

phải
có một sp tạo ra pư được với NaOH. Trong các axit thì chỉ có HNO
3
tạo ra được NH
4
NO
3
.
Câu 6: axit axetic và axit HO-C
2
H
4
-COOH(có 2 CTCT với tên gọi là axit 2-hiđroxipropanoic và axit 3-
hiđroxipropanoic)
Câu 7: 0,9 mol Câu 8: Fe dư = 1,652 gam(nếu làm ra 1,68 gam là sai); m = 3,4 g
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 6
Câu 1: Nguyên tố A có electron sau cuối có các số lượng tử: n=2, l=1, m=+1, m

b/ Nếu có thì kết tủa nào sẽ xuất hiện trước .
c/ Khi kết tủa thứ 2 xuất hiện thì nồng độ của cation kim loại thứ nhất bằng bao nhiêu?
Cho pT
ZnS
= 23,8; pT
CdS
= 26,1. Coi sự tạo phức hiđrôxo(sự thủy phân) không xảy ra.
Biết trong dung dịch bão hòa H
2
S thì
H
2
S
→
¬ 
H
+
+ HS
-
k
1
= 10
-7
và HS
-

→
¬ 
H
+

3
80% rồi pha loãng với nước tới 20 lần thu
được dung dịch A. Cho 3,2g Cu vào dung dịch A. Tính thể tích khí thoát ra V
3
.
2/ Trộn V
1
lít khí X với V
2
lít khí Y được hỗn hợp Z . Cho khí Z lội từ từ qua dung dịch BaCl
2
dư. Tính lượng
kết tủa tạo thành. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 4: a/ Một ankin A có CTPT C
6
H
10
có đồng phân quang học. Hiđrô hóa hoàn toàn A thu được A’. Hỏi A’
có đồng phân quang học không.
http://chukienthuc.com/
b/ Một Ankin B cũng có CTPT là C
6
H
10
. B tác dụng với H
2
có Ni xúc tác cho chất 2 – mêtylpentan. B không
tác dụng với dung dịch AgNO
3
trong NH

Ba(OH)
2
dư thu được 108,35 gam kết tủa.
1/ A thuộc loại hiđrocacbon nào?
2/ Viết CTPT, CTCT của A và B biết chúng hơn kém nhau một cacbon.
Câu 6: Cho 6,4 gam oxi và a gamm hh khí A gồm hai hiđrocacbon vào bình kín dung tích 10 lít. Ở 0
0
C, áp
suất bình là 0,4704 atm. Sau khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon giữ bình ở 127
0
C, áp suất trong bình là P.
Sản phẩm cháy thu được có 0,324 gam nước và 0,528 gam CO
2
. Tìm CTCT và % thể tích mỗi chất trong A?
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp MgCl
2
, FeCl
3
, CuCl
2
vào nước được dd A. Cho từ từ H
2
S vào A cho đến dư
thì thu được kết tủa tạo ra nhỏ hơn 2,51 lần kết tủa tạo ra khi cho dd Na
2
S dư vào A. Nếu thay FeCl
3
trong A
bằng FeCl
2

H
H
H
N
O O
Cl
Cl
Al
Cl
sp
3
sp
3
sp
3
sp
2
sp
3
Câu 2: a/+ Để có CdS

thì phải có: [Cd
2+
].[S
2-
] > 10
-26,1
=> [S
2-
] > 10

¬ 
H
+
+ HS
-
.
C

: 0,1 0 0
C
phân li:
x x x
C
cb
: 0,1-x x x
http://chukienthuc.com/
=>k
1
=
.
0,1
x x
x−
= 10
-7
=> x = 10
-4
M.
+ Do đó ta có:
HS

4
2
4
(10 )
10
y y
k
y


+
=

=10
-12,92
=> y = 1,2.10
-13
= [S
2-
] (3)
+ So sánh (1,2,3) ta có kết luận:

có kết tủa tạo thành

kêta tủa CdS tạo ra trước.
c/ Khi ZnS bắt đầu kết tủa thì: [S
2-
] = 10
-21,8
mol/l => [Cd

CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
và Cu + 4HNO
3


Cu(NO
2
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
 Số mol H
2
SO
4
= 0,04 mol và HNO
3
= 0,04 mol
+ Khi pha loãng tới 20 lần thì cả hai axit đều ở thể loãng. Do đó Cu không pư với H
2
SO

. Khi cho Z vào
dd BaCl
2
dư thì: SO
3
+ H
2
O

H
2
SO
4
sau đó: BaCl
2
+ H
2
SO
4


BaSO
4

+ 2HCl.
Do đó tính được khối lượng kết tủa là 4,66 gam.
Câu 4:a/ A là 3 – metylpent – 1 – in. A’ không có đồng phân quang học
b/ B là 4 – metylpent – 2 – in c/ C là đồng phân cis.
Câu 5: 1/ ta có BaCO
3


<=>
14 14 154
12 14 154
x n
x y n
+ =


+ + =

 y = 2x => A là anken.
2/ Ta có n+x = 11
+ TH1: n = x+1 thì n = 6 và x = 5 => A là C
6
H
12
và B là C
5
H
8
(3CTCT).
+ TH2: x = n+1 thì n = 5 và x = 6 => A là C
5
H
10
và B là C
6
H
10

+ 2HCl (1)
mol: y y/2
http://chukienthuc.com/
CuCl
2
+ H
2
S

CuS

+ 2HCl (2)
Mol: z z
 khối lượng kết tủa là: 16y + 96z (*)
+ Pư xảy ra khi cho Na
2
S pư với A:
2FeCl
3
+ 3Na
2
S

2FeS + S

+ 6NaCl (3)
mol: y y y/2
CuCl
2
+ Na

thì số mol FeCl
2
= 162,5y/127.
 Khi pư với H
2
S thì chỉ có pư (2) do đó khối lượng kết tủa = 96z (**)
 Khi pư với Na
2
S thì chỉ có pư (4, 5) và pư: FeCl
2
+ Na
2
S

FeS

+ 2NaCl
do đó khối lượng kết tủa = 58x + 96z + 112,6y (***)
+ Từ (**) và (***) ta có: 58x + 96z + 112,6y = 3,36.96z (II)
+ Từ (I, II) ta có: z = 1,6735y; x = 4,596y.
+ Vậy khối lượng hh muối = 95x + 162,5y + 135z = 825y.
=> % khối lượng của MgCl
2

Câu 8: 1/ A có môi trường axit vì các cation có pư thủy phân và phân li tạo ra H
+
theo phương trình:
Fe
3+
+ H

2/ pư: 2FeCl
3
+ H
2
S

2FeCl
2
+ S

+ 2HCl. & CuCl
2
+ H
2
S

CuS

+ 2HCl
+ Kết tủa B gồm có S, CuS.
+ Dung dịch C gồm: NH
4
Cl; AlCl
3
; HCl, FeCl
2
.
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 7
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO
3

SO
4
0,5M thu được dd C và
4,365 lít hiđro ở đktc. Tính khối lượng muối trong C?
Câu 4: a/ Isopren có thể trùng hợp thành 4 loại polime kiểu cis – 1,4; trans – 1,4; trans – 1,2; trans – 2,4. Hãy
viết CTCT mỗi loại một đoạn mạch gồm ba mắt xích?
b/ Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H
2
(ở
đktc). Thể tích khí O
2
(ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
Câu 5: 1/ A, B, C, D và E là năm hiđrocacbon đều có CTPT là C
9
H
12
. Khi đun nóng với dd thuốc tím trong
H
2
SO
4
dư thì A và B đều cho sp có CTPT là C
9
H
6
O
6
; C cho C
8
H

O. Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn N
2
ở 0
0
C và 0,23atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,3
0
C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng bình
tăng thêm 3,720g. Nếu cho 7,539g A vào 1lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng
dung dịch tăng thêm 5,718g. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.Cho Mg = 24,3; Zn
= 65,38; Al = 26,98.
Câu 7: Cho 43 gam hỗn hợp BaCl
2
và CaCl
2
vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Na
2
CO
3
0,1M và (NH
4
)
2
CO
3
0,25 M.
Sau phản ứng thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B.
1/ Tính% khối lượng của mỗi chất trong hh kết tủa.
2/ Đun nóng B và thêm vào 200 ml dd Ba(OH)
2
0,5M thì sau pư khối lượng dd giảm bao nhiêu gam?

.
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 8
Câu 1: So sánh thể tích NO sinh ra duy nhất trong hai thí nghiệm sau:
TN1: Cho 6,4 gam Cu vào120 ml dung dịch HNO
3
1M(loãng).
TN2: Cho 6,4 gam Cu vào 120 ml dung dịch chứa HNO
3
1M(loãng) và H
2
SO
4
0,5M.
Cô cạn dung dịch ở TN2 thu được bao nhiêu mol muối khan
Câu 2: Hỗn hợp A gồm 1,792 lít hai anken khí đồng đẳng liên tiếp ở 0
0
C và 2,5 atm.
http://chukienthuc.com/
1/ Cho hỗn hợp A trên qua nước brom dư thấy khối lượng dung dịch nước brom tăng 9,8 gam. Tìm CTPT và
%V mỗi anken?
2/ Cho A phản ứng với ozon rồi thủy phân sản phẩm có mặt bột kẽm được dung dịch B. Cho B phản ứng với
dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư được 1 mol Ag. Tìm CTCT và tên hai anken?
Câu 3: Dung dịch A chứa 2 axít HCl 1M và HNO
3
0,5M. Thêm từ từ Mg kim loại vào 100 ml dd A cho tới
khi khí ngừng thoát ra thu được dd B chỉ chứa các muối của Mg và 0,963 lít hỗn hợp D gồm 3 khí không màu

0
C và 1 atm. Mặt khác để
xác định M
X
người ta hòa tan 22,572 gam X vào 100 gam dung môi Y thấy nhiệt độ đông đặc của dd giảm
2,24
0
C. Biết rằng cứ 1 mol X trong 1000 gam dung môi thì nhiệt độ đông đặc của dd giảm 1,29
0
C.
Tìm CTCT của X biết X có đp cis-trans?
Câu 7: Nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng xảy ra trong các TN sau:
1/ cho benzen vào ống nghiệm chứa nước brom, lắc kĩ rồi để yên
2/ Cho brom lỏng vào ống nghiệm chứa benzen, lắc kĩ rồi để yên
3/ Cho thêm bột sắt vào ống nghiệm ở thí nghiệm 2 rồi đun nhẹ
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Zn, FeCO
3
, Ag bằng lượng dư dung dịch HNO
3
, thu được hỗn hợp
khí A gồm 2 hợp chất khí có tỉ khối đối với H
2
bằng 19,2 và dung dịch B. Cho B tác dụng hết với dung dịch
NaOH dư tạo kết tủa. Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 5,64 gam chất
rắn. Tính khối lượng hỗn hợp X. Biết trong X khối lượng FeCO
3
bằng khối lượng Zn; mỗi chất trong X khi tác
dụng với dung dịch HNO
3
ở trên chỉ cho 1 sản phẩm khử.

2+
+ 2NO + 4H
2
O
TN1: 0,03 mol NO TN2: 0,06 mol NO, 0,03 mol Cu(NO
3
)
2
và 0,06 mol CuSO
4
.
Câu 2: propen và but-2-en.
http://chukienthuc.com/
Câu 3: 1/ ba khí là hiđro, NO và N
2
O (để tìm N
2
O phải xét 3 TH trong đó trường hợp hiđro và NO có số mol
bằng nhau thỏa mãn) 3/ [Cl
-
] = 1M; [NO
3
-
] = 0,24M, [Mg
2+
] = 0,62M; Mg = 1,488 gam.
Câu 4: 1/ Nhôm: = 23,08 (%), Sắt:= 35,90 (%), Đồng:41,02 (%) 2/ m = 0,15.85 = 12,75 gam(có hai phản ứng
của Cu và Fe
2+
với H


M = 130 đvC.
+ Đặt CT của axit là: R(COOH)
n
ta có:
R(COOH)
n
+ nNaHCO
3


R(COONa)
n
+ nCO
2
+ nH
2
O
Mol: 0,1/n 0,1
 ta có hệ:



=
=+
130/5,6/1,0
13045
n
nR
= n = 2 và R = 40(C

2
. Vì Ag là kim loại yếu nên khí còn lại chắc chắn là NO
Dựa vào tỉ khối suy ra: n
CO2
= 1,5n
NO.
(*)
+ Gọi a, b, c lần lượt là số mol FeCO
3
, Zn, Ag trong X

116a = 65b (I)
+ Viết pư để thấy 5,64 chất rắn chỉ có: Fe
2
O
3
= 0,5a mol và Ag = b mol

80a + 108b = 5,64 (II)
(Ag
2
O
0
t
→
2Ag + ½ O
2
)
TH1: Nếu sản phẩm khử chỉ có NO: n
CO2

NO
3
là do Zn tạo ra. Dựa vào (*) suy ra:
a = 1,5.(a+c)/3 (III)’.
+ Giải (I, II, III’) ta được: a = c = 0,03 mol; b = 87/1625 mol

FeCO
3
= Zn= 0,03.116 = 3,48g; Ag= 3,24g

m
X
= 10,2 gam.
Câu 9: 1/ 10,24 2/ 151,5 g Câu 10: Al = 0,54 gam; Fe = 0,84 gam và Cu = 0,192 gam.
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 9
http://chukienthuc.com/
Câu 1: 1/ Thế nào là muối trung hòa, muối axit? Axit photphorơ H
3
PO
3
là axit hai lần axit vậy Na
2
HPO
3

muối trung hòa hay axit?
2/ Viết phương trình phụ thuộc giữa thế điện cực E với pH đối với cặp oxi hóa khử MnO
4
-
/Mn

3
lít hỗn hợp khí H
2
và N
2
, dd muối clorua và hh M của các kim loại.
1/ Tính các thể tích V
1
,V
2
, V
3
. Biết các pư xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
2/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong M.
Câu 3: A, B là hiđrocacbon đồng đẳng đã học(B đứng sau A) là chất khí ở đk thường. Trộn 0,448 lít A với V
lít B(V > 0,448 ) thu được hh khí X(các khí đo ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn X rồi cho spc hấp thụ hết vào 450
ml dd Ba(OH)
2
0,2M thấy tạo thành 12,805 gam kết tủa. Nếu cho hh X qua dd AgNO
3
dư trong NH
3
thấy tạo
ra 4,8 gam kết tủa vàng. Hiệu suất các pư = 100%. Tìm CTPT; CTCT của A, B và tính %V mỗi hiđrocacbon
trong X?
Câu 4: Hòa tan hết hh A gồm Al và kim loại X hóa trị a trong H
2
SO
4
đặc nóng đến khi không còn khí thoát ra

(đktc) có tỷ khối so với oxi = 1,27. Viết các pư và tính thành phần hỗn hợp ban đầu.
Câu 7: A là hh khí ở đktc gồm ba hiđrocacbon X, Y, Z thuộc ba dãy đồng đẳng, B là hh oxi và ozon có tỉ khối
so với hiđro là 19,2. Để đốt cháy 1 mol A cần 5 mol B được số mol CO
2
= H
2
O. Khi cho 22,4 lít A qua nước
brom dư thấy có 11,2 lít khí bay ra và khối lượng bình nước brom tăng 27 gam. Khi cho 22,4 lít A qua dd
AgNO
3
dư trong dd NH
3
thấy tạo thành 32,4 gam kết tủa.
1/ Tính tỉ khối của A so với hiđro? 2/ Tìm CTPT, CTCT của X, Y, Z?
Câu 8: Hòa tan 115,3 gam hỗn hợp X gồm MgCO
3
và RCO
3
(số mol của RCO
3
gấp 2,5 lần của MgCO
3
) bằng
500 ml dd H
2
SO
4
loãng được dd A, chất rắn B và 0,2 mol CO
2
. Cô cạn A được 12 gam muối khan. Mặt khác

1/ Tính %KL mỗi chất trong hh ban đầu?
2/ Làm lạnh hh khí A xuống nhiệt độ thấp hơn được hh khí B gồm ba khí X, Y, Z có tỉ khối so với hiđro là
30,61. Tính %X đã bị đime hóa thành Z?
http://chukienthuc.com/
ĐÁP ÁN ĐỀ 9
Câu 1: 1/ Muối trung hòa là muối mà trong phân tử không còn H có thể phân li thành H
+
. Muối axit là muối
mà trong phân tử còn H có thể phân li thành H
+
. VD: CH
3
COONa là muối có H nhưng không phân li thành
H
+
được

là muối trung hòa; NaHCO
3
là muối axit vì HCO
3
-

→
¬ 
H
+
+ CO
3
2-

0,059 [Ox]
.lg
[Kh]n
= E
0
+
- + 8
4
2+
[MnO ].[H ]0,059
.lg
5 [Mn ]
= 1,51 +
+ 8
0,059 1.[H ]
.lg
5 1
= 1,51-0,0944pH.
+ Để KMnO
4
pư được với HCl thì E của (MnO
4
-
/Mn
2+
) > (Cl
2
/2Cl
-
) = 1,36 V

3

+ H
2
O
Mol: x x
 x = 0,01 mol

chất rắn còn lại có: CuO dư = 0,03 mol và Cu = 0,01 mol.
+ Khi pư với 0,08 mol HNO
3
thì có pư sau:
CuO + 2H
+


Cu
2+
+ H
2
O
Mol: 0,03 0,06 0,03
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-


3Cu

3
-
+ 0,04 mol Cu
2+
+ Cl
-
. Khi thêm 0,5 mol Mg vào thì có pư
sau:
5Mg + 12H
+
+ 2NO
3
-


5Mg
2+
+ N
2
+ 6H
2
O
mol bđ: 0,5 0,5 0,22/3
Dễ thấy pư này phải tính theo NO
3
-
=> N
2
= 0,11/3 mol
Mg + 2H

3
= 4,48/3 2/ M có 5,92 gam Mg và 2,56 gam Cu.
Câu 3: + Vì A, B cùng dãy đồng đẳng đã học pư với AgNO
3
/NH
3
nên A, B là ankin.
http://chukienthuc.com/
+ Đặt CTPTTB của A, B là:
2 2n n
C H

(
n
>2)với số mol là x (x>0,04) ta có:

2 2n n
C H

+
3 1
2
n −
O
2



n
CO

x
=>
n
x = 0,065. Dễ thấy x > 0,04 =>
n
< 1,625 => loại
+ Trường hợp 2: khi CO
2
pư với Ba(OH)
2
chỉ tạo ra hai muối. Dễ dàng tính được
n
x = CO
2
= 0,115 mol =>
n
< 2,875 => phải có CH

CH.
+ Gọi CTPT của ankin còn lại là:C
n
H
2n-2
ta dễ thấy X có:
n 2n-2
0,02 mol: CH CH
a mol: C H




+ Mặt khác cả hai ankin đều ở thể khí nên chỉ có thể là C
3
H
4
và C
4
H
6
. Ta loại được C
3
H
4
vì chất này pư được
với AgNO
3
/NH
3
; còn C
4
H
6
có hai CTCT nhưng chỉ có CH
3
-C

C-CH
3
thỏa mãn.
+ Tính thể tích của C
4

(SO
4
)
a
+aSO
2
+ 2aH
2
O
mol: y y/2 ay/2
2NaOH + SO
2


Na
2
SO
3
+ H
2
O
mol: (3x+ay)/2 (3x+ay)/2
=> 3x + ay = 0,8 (I)
+ Khi tăng X lên hai lần thì lượng muối trong B tăng thêm y mol X
2
(SO
4
)
a
do đó: 32 = 2y(X+48a) (II)

. Viết
CTCT của phân tử XY
3
và ion [YX
4
]
2-
?
2/ Có 5 hợp chất vô cơ: A, B, C, D, E có khối lượng phân tử tăng dần và có cùng nguyên tố X(có trong quặng
ở Lào Cai). Khi cho 5 hợp trên lần lượt phản ứng với dd NaOH dư đều thu được dd có cùng chất Y. Hãy tìm
công thức, gọi tên các chất trên và viết phản ứng xảy ra?
Câu 2: Tính hiệu ứng nhiệt của pư sau: H
2
SO
3(l)
→ H
2
S
(k)
+ 3/2 O
2(k)
. Biết:
H
2
O
(l)
+ SO
2(k)
→ H
2

a
của HF = 3,17?
b. Tính pH của A trong hai TH sau: + Thêm vào 1 lít A 0,01 mol HCl + Thêm vào 1 lít A 0,01 mol NaOH
2/ Cho CO
2
lội qua dd gồm Ba(OH)
2
0,1M và Sr(OH)
2
0,1M. Chất nào kết tủa trước? Khi muối thứ hai bắt đầu
kết tủa thì nồng độ của cation thứ nhất còn lại là bao nhiêu? Có thể dùng CO
2
để tách ion Ba
2+
và Sr
2+
ra khỏi
nhau được không? Cho: T của BaCO
3
= 8,1.10
-9
và SrCO
3
= 9,4.10
-10
. Một ion được coi là tách hoàn toàn thì
nồng độ của nó ít nhất phải = 10
-6
.
Câu 4: 1/ Khi clo hóa isopentan theo tỉ lệ 1:1 thu được thu được các dẫn xuất monoclo với thành phần như

3
lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
2/ Tính nồng độ % các chất trong dd sau pư?
Câu 6: Có 6 hiđrocacbon dạng khí A, B, C, D, E và F là đồng phân của nhau. Đốt cháy hh A và O
2
dư, sau khi
ngưng tụ nước rồi đưa về điều kiện ban đầu thì thể tích hỗn hợp khí còn lại giảm 40% so với hỗn hợp ban đầu,
tiếp tục cho khí còn lại qua bình đựng dd KOH dư thì thể tích hh giảm 4/7.
1/ Tìm CTPT của A?
2/ Tìm CTCT; gọi tên 6 chất trên rồi viết pư xảy ra biết: khi pư với brom trong CCl
4
thì A, B, C, D làm mất
màu nhanh; E làm mất màu chậm còn F không pư. Các sản phẩm thu được từ B và C với brom là những đồng
http://chukienthuc.com/
phân lập thể của nhau. Nhiệt độ sôi của B cao hơn C. Khi cho pư với hiđro thì A, B và C cho cùng một sản
phẩm G.
Câu 7: Đốt cháy 1,8 gam chất A chỉ có C, H và O cần 1,344 lít oxi ở đktc được CO
2
và nước theo tỉ lệ mol =
1:1.
1/ Tìm CTĐGN của A?
2/ Khi cho cùng một lượng chất A pư hết với Na và NaHCO
3
thì số mol H
2
và số mol CO
2
thu được là bằng
nhau và bằng số mol của A pư. Tìm CTCT của chất A(có KLPT nhỏ nhất) thỏa mãn điều kiện trên và viết pư
xảy ra?

P
2
O
5
(điphotpho pentoxit) hoặc Na
2
HPO
4
(natri hiđrophotphat) và E = H
4
P
2
O
7
(axit điphotphoric)
Câu 2: Ta thấy để có pư đã cho ta phải tổ hợp 3 pư như sau:-(1)-(2)-(3). Do đó:
ΔH = -ΔH
1
–ΔH
2
-ΔH
3
= 842 KJ
Câu 3: 1/ a. pH = 3,17 b. pH = 3,08 và 3,254.
2/ SrCO
3
kết tủa trước. Khi BaCO
3
kết tủa thì [Sr
2+

và a mol O
2
ta có:
C
x
H
y
+ (x+0,25y)O
2


xCO
2
+ 0,5y H
2
O
Suy ra: Ban đầu
x y
2
C H : 1 mol
O : a mol





sau pư:
2
2
2

chậm hơp. A = but-1-en; B = cis-but-2-en ; C = trans-but-2-en ; D = isobutilen(2-metylpropen) ; E =
metylxiclopropan; F = xiclobutan
Câu 8: 1/ Đặt a và b lần lượt là số mol Zn và Fe trong 3,07 gam D ta có: 65a + 56b = 3,07 (*). Vì Zn pư
trước nên pư theo thứ tự: Zn + 2 HCl → ZnCl
2
+ H
2
. (1) Fe + 2 HCl → FeCl
2
+ H
2
. (2)
+ Giả sử ở TN1 kim loại hết

bã rắn chỉ có muối ZnCl
2
= a mol và FeCl
2
= b mol(HCl bay hơi khi cô cạn)

Trong TN2 lượng axit tăng lên gấp đôi nên kim loại vẫn hết tức là bã rắn vẫn có ZnCl
2
= a mol và FeCl
2
= b
mol

KL bã rắn không đổi điều này trái với giả thiết. Vậy trong TN1 axit hết; kim loại dư
http://chukienthuc.com/
+ Ta có: cứ 1 mol kim loại tạo thành muối clorua thì KL tăng 71 gam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status