Đề tài: '''''''' Vận dụng Lý luận hình thái kinh tế – xã hội để phân tích vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế Việt nam hiện nay'''''''' - Pdf 14


Đề tài: '' Vận dụng Lý
luận hình thái kinh tế
– xã hội để phân tích
vai trò của nhà nước
đối với nền kinh tế
Việt nam hiện nay''
Tiểu luận: Triết học
Sinh viên: ALu Lao Ly 1 Lớp CH - 2006. B4

Lời mở đầu

Lý luận hình thái kinh tế xã hội là lý luận cơ bản và giữ một vị trí hết
sức quan trọng của chủ nghĩa duy vật lịch sử do K.Marx xây dựng nên. Lý
luận hình thái kinh tế - xã hội đã đợc thừa nhận là lý luận khoa học và là
phơng pháp luận cơ bản trong việc nghiên cứu lĩnh vực học. Nhờ có lý luận
hính thaí kinh tế xã hội, lần đầu tiên trong lịch sử xã hội học K. Marx đã
chỉ rõ nguồn gốc, động lực bên trong, nội tại của sự phát triển xã hội, chỉ rõ
đợc bản chất của từng chế độ xã hội. Nh vậy qua lý luận hình thái kinh tế
xã hội giúp chúng ta nghiên cứu một cách đúng đắn và khoa học vận hành
của xã hội trong mỗi giai đoạn nhất định.
Lý luận hình thái kinh tế xã hội đã lỗi thời, lạc hậu không thể áp dụng
vào điều kiện hiện nay mà phải thay thế bằng một lý luận khác. Trớc tình
hình đó buộc chúng ta làm rõ thực chất của lý luận hình thái kinh tế xã hội và
giá trị về mặt khoa học, tính thời đại của nó là rất cần thiết ; về thực tiễn nớc
ta đang trong quá trình xây dựng đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trong quá trình đó rất nhiều vấn đề khó khăn đợc đặt ra đòi hỏi phải nghiên
cứu giải quyết.

Xã hội không phải là tổng số những hiện tợng, sự kiện rời rạc những cá
nhân riêng lẻ. Xã hội là một chỉnh thể toàn vẹn có cơ cấu phức tạp. Trong đó
có những mặt cơ bản nhất là lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc
thợng tầng. Mỗi mặt có vai trò nhất định và tác động đến mặt khác tạo nên sự
vận động của cơ thể xã hội. Chính tính toàn vẹn của nó đợc phản ánh bằng
khái niệm hình thái kinh tế xã hội.
Lực lợng sản xuất là nền tảng vật chất kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế
xã hội. Sự hình thành và phát triển của mỗi hình thái kinh tế xã hội xét
đến cùng là do lực lợng sản xuất quyết định. Lực lợng sản xuất phát triển
qua các hình thái kinh tế xã hội nối tiếp nhau từ thấp lên cao thể hiện tính
liên tục trong sự phát triển của xã hội loài ngời.
Quan hệ sản xuất quan hệ giữa ngời và ngời trong quá trình sản xuất
là những quan hệ cơ bản, ban đầu và quyết định tất cả mối quan hệ xã hội
khác, không có mối quan hệ đó thì không thành xã hội và quy luật xã hội. Mỗi
hình thái kinh tế - xã hội lại có một kiểu quan hệ sản xuất của nó tơng ứng
với trình độ nhất định của lực lợng sản xuất. Quan hệ sản xuất, đó là tiêu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Tiểu luận: Triết học
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4

3

chuẩn khách quan để phân biệt xã hội cụ thể này với xã hội cụ thể khác, đồng
thời tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử.
Những quan hệ sản xuất là bộ xơng của ơ thể xã hội hợp thành cơ sở hạ
tầng. Trên cơ sở những quan hệ sản xuất đó hình thành nên những quan điểm
về chính trị, pháp lý, đạo đức, triết học v.v và những thiết chế tơng ứng hợp
thành kiến trúc thợng tầng xã hội mà chức năng xã hội của nó là bảo vệ, duy
trì và phát triển cơ sơ hạ tầng sinh ra nó.

ngời xong không phải con ngời
l
àm ra theo ý muốn chủ quan. Bản thân
năng lực thực tiễn của con ngời cũng bị quy định bởi nhiều điều kiện khách
quan nhất định. Ngơì ta làm ra lực lợng sản xuất của mình dựa trên những
lực lợng sản xuất đã đạt đợc trong một hình thái kinh tế xã hội
đã có sẵn
đã có sẵn do thế hệ trớc tạo ra. Chính tính chất và trình độ của lực lợng
sản xuất đã quy định một cách khách quan tính chất và trình độ quan hệ sản
xuất, do đó, xét đến cùng lực lợng sản xuất quyết định quá trình vận động và
phát triển của hình thái kinh tế xã hội nh một quá trình lịch sử tự nhiên.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
TiÓu luËn: TriÕt häc
Sinh viªn: ALu Lao Ly Líp CH - 2006. B4

5

Trong c¸c quy luËt kh¸ch quan chi phèi sù vËn ®éng ph¸t triÓn cña c¸c h×nh
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Tiểu luận: Triết học
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4

6

thái kinh tế xã hội thì quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất có vai trò
quyết định nhất. Lực lợng sản xuất, một mặt của phơng thức sản xuất, là
yếu tố bảo đảm tính kế thừa trong sự phát triển lên của xã hội quy định
khuynh hớng phát triển từ thấp. Quan hệ sản xuất là mặt thứ hai của phơng


7

triển xã hội. Đặc biệt ở buổi ban đầu của sự phát triển xã hội, thhì điều kiện
cuả môi trờng địa lý là một trong những nguyên nhân quy định quá trình
không đồng đều của lịch sử thế giới, có dân tộc đi lên, có dân tộc trì trệ lạc
hậu. Cũng không thể không tính đến sự tác động của những yếu tố nh nhà
nớc, tính độc đáo của nền văn hoá của truyền thống của hệ t tởng và tâm lý
xã hội v.v đối với tiến trình lịch sử.
II. Vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội vào điều
kiện Việt nam hiện nay.
1. Tất yếu khách quan của con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Việc vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa Mac-Lênin
vào việc đề ra chiến lợc cho cách mạng Việt nam tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Đờng lối cách mạng do chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta nêu ra là sự vận
dụng sáng tạo hình thái kinh tế - xã hội vào điều kiện Việt nam. Đảng ta đã
khẳng định rằng sau khi Việt nam tiến hành công việc cách mạng dân chủ
nhân dân sẽ tiến lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đây là sự lựa chọn đúng hớng đi và xác định mục tiêu của sự phát triển.
Chúng ta đều biết, đối với Đảng ta, việc lựa chọn và xác định này đặt ra ngay
từ năm 1930 và luôn luôn đúng với mọi sự biến động trong thực tiễn phát triển
của cách mạng Việt nam, trong lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng và của
dân tộc chính cơng, sách lợc vắn tắt do Nguyễn ái Quốc khởi thảo và luận
văn chính trị của Đảng năm 1930 đã ghi rõ Cách mạng Việt nam sẽ đi theo
con đờng là t sản dân quyền cách mạng để đi tới xã hội cộng sản bỏ qua
giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa. Sự lựa chọn này là kết quả trực tiếp nảy
sinh từ sự giác ngộ chủ nghĩa Mác-Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học ở lãnh tụ
Nguyễn ái Quốc sau một thập niên (1911-1920) đi tìm đờng cứu nớc và đã
tìm thấy chủ nghĩa Lênin, đã nhận thức rõ cách mạng Việt nam sẽ đi theo con
đờng Cách mạng tháng Mời Đờng cách mệnh (1927) là tác phẩm lý luận

thời dừng lại một thời gian để phục hồi sau chiến tranh? Có thể nói, sự lựa
chọn này là một thử thách không kém phần phức tạp. Đảng quyết định cả
nớc cùng đi lên chủ nghĩa xã hội. Quyết định này đã đợc thực tiễn xác nhận
hoàn toàn đúng đắn.
Vào giữa những năm 80, kinh tế xã hội nớc ta lâm vào cuộc khủng
hoảng trầm trọng, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang chao
đảo. Nhng cũng chính vào lúc ấy, Đảng ta đã quyết định đờng lối đổi mới,
chủ trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Tiểu luận: Triết học
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4

9

nghĩa, hội nhập và mở cửa với bên ngoài. Một lần nữa sự khẳng định của
Đảng ta về con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội đã đợc thực tiễn xác nhận là
đúng đắn.
Vào giữa những năm 80, kinh tế xã hội nớc ta lâm vào cuộc khủng
hoảng trầm trọng chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang chao
đảo. Nhng cũng chính vào lúc ấy, Đảng ta đã quyết định đờng lối đổi mới,
chủ trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, hội nhập và mở cửa với bên ngoài. Một lần nữa sự khẳng định của
Đảng ra về con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội đã đợc thực tiễn xác nhận là
đúng đắn.
Có thể nói, những quyết sách của Đảng ta ở thời kỳ này thể hiện sự năng
động về t duy lý luận gắn liền với sự mẫn cảm về thực tiễn cùng bản lĩnh
chính trị vững vàng. Đó là sự khẳng định tính tất yếu của sự đổi mới theo định

2. Những nhiệm vụ của thời kỳ quá độ
Thời kỳ quá độ là thời kỳ tạo cơ sở vật chất và con ngời cho chủ nghĩa
xã hội trong quá trình thực hiện này, với điều kiện và hoàn cảnh của Việt nam,
đã đặt ra cho chúng ta những nhiệm vụ sau:
Thực hiện công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc để xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại. Công cuộc này đặt ra
những nhiệm vụ lớn mà chúng ta cần giải quyết: Cụ thể là: tạo ra những điều
kiện thiết yếu về vật chất, kỹ thuật, con ngời và khoa học công nghệ, huy
động mọi ngời vốn, nguồn lực lao động làm cho nền kinh tế tăng trởng
nhanh nhng bền vững và trên cơ sở nâng cao mọi mặt của đời sống xã hội.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc cần phải thực hiện ngay
một số nội dung cơ bản sau;
+ Tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân
+Dựa trên sự thay đổi về công nghệ chúng ta phải chuyển dịch cơ cấu
nền kinh tế dẫn đến tăng trởng nhanh và lâu bền.
+ Khuyến khích và đào tạo những tài năng trẻ nhằm tạo ra đội ngũ cán
bộ kỹ thuật có trình độ cao.
+ Thực hiện chuyển giao công nghệ kết hợp với năng lực sáng tạo của
quần chúng. Muốn vậy phải nắm bắt đầy đủ chính xác các thông tin cần thiết
thông qua, các công ty t vấn trong và ngoài nớc để đảm bảo lựa chọn công
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Tiểu luận: Triết học
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4

11
nghệ chính xác. Mở rộng liên kết liên doanh với nớc ngoài để có thể khai
thác công nghệ tiên tiến một cách trực tiếp.
- Xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo


12
Vai trò và chức năng kinh tế của nhà nớc trong nền kinh tế việt nam
hiện nay. Muốn quản lý nền kinh tế việt nam hiệu quả thì trớc hết phải nắm
rõ những quy luật của kinh tế thị trờng. Mọi chính sách nhà nớc đều phải
dựa trên những chính sách khách quan ấy. Sự quản lý nhà nớc Việt Nam
cũng có những điểm giống nh nhà nớc t bản đó là: thừa nhận tính độc lập
các chủ thể kinh tế để có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự chịu
trách nhiệm lỗ lãi; xây dựng hệ thống thị trờng cớ tính cạnh tranh, giá cả chủ
yếu do thị trờng quyết định. Xây dựng cơ chế điều tiết vĩ mô của nhà nớc
nhằm hớng dẫn, giám sát hoạt động của các chủ thể kinh tế, hạn chế những
khuyết tật của thị trờng; xây dựng hệ thống pháp luật nhằm tạo ra khuôn khổ
cho nền kinh tế; tôn trọng và thực hiện thông lệ quốc tế trong quan hệ kinh tế
quốc tế.
Tuy nhiên sự quản lý kinh tế của nhà nớc xã hộ chủ nghĩa và sự quản
lý kinh tế của nhà nớc t bản có sự khác nhau rõ rệt. Sự quản lý nhà nớc t
sản đối với nền kinh tế thị trờng nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho các tổ
chức độc quyền. Nhà nớc XHCN dới sự lãnh đạo đảng cộng sản quản lý nền
kinh tế thị trờng nhằm mục tiêu dân giàu, nớc mạnh xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh, đảm bảo cho mọi ngời có cuộc sống ấm no tự do hạnh phúc.
Nhà nớc có chức năng kinh tế sau:
Thứ nhất: Nhà nớc đảm bảo sự ổn định chính trị kinh tế xã hội và thiết
lập khuôn khổ luật pháp để tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động kinh tế. Nhà
nớc phải tạo ra hành lang luật pháp cho hoạt động kinh tế bằng cách đặt ra
các điều luật cơ bản về quyền sử hữu tài sản và hoạt động chính trị.
Thứ hai : Nhà nớc định hớng và điều tiết các hoạt động kinh tế nhằm
đảm bảo kinh tế tăng trởng ổn định. Sử dụng những chính sách tài chính tiền
tệ để ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
Thứ ba : Nhà nớc phải đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả.
Tránh để cho những doanh nghiệp chạy theo lợi ích kinh tế mà để lại những

cấu hạ tầng đảm bảo công bằng trong phân phối và thc hiện chức năng của
mình.
+ Chính sách tiền tệ: là công cụ quản lý vĩ mô trọng yếu, vai trò của nó
trong điều tiết kinh tế vĩ mô ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế thị
trờng định hớng XHCN chính sách tiền tệ phải khống chế đợc lợng tiền
phát hành và tổng quy mô cho tín dụng.
+ Các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
Để mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại nhà nớc sử dụng
nhiều công cụ trong đó chủ yếu là thuế xuất nhập khẩu đảm bảo tín dụng xuất
khẩu, trợ cấp xuất khẩu. Thông qua các công cụ đó, bảo hộ hợp lý sản xuất
trong nớc , nâng cao khả năng cạnh tranh ở nớ ta. Bảo vệ lợi ích quốc gia
trong quan hệ kinh tế quốc tế.
3. Giải pháp nâng cao vai trò nhà nớc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Tiểu luận: Triết học
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4

14
Trên cơ sở phân tích nhà nớc đã làm đợc và cha làm đợc trong thời
gian vừa qua.ta có thể đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nhà
nớc trong nền kinh tế việt nam.
1-Tiếp tục quá trình và tự do hoá giá cả, thơng mại hoá nền kinh tế
một cách triệt hơn.
Khác với thời kì nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hầu hết giá cả, sản
lợng do nhà nớc quy định. Trong thời kì kinh tế thị trờng vấn đề chung ta
phải đặt ngợc hẳn lại: khuyến khích cạnh tranh, khắc phục tình trạng độc
quyền. Trên thị trờng nớc ta, giá cả còn diễn biến khá phức tạp. Những năm
gần đây, lạm pháp tăng lằm ảnh hởng lớn đến đời sống xã hội. Nhà nớc
phải có biện pháp hết sức linh hoạt và phù hợp với thực tiễn.

bán.
_ Tổ chức đăng kí hiệp thơng giá, niêm yết giá.
_ Thực hiện chính sách biện pháp bình ổn giá một số hàng, dịnh vụ
thiết yếu, bảo hộ sản xuất trong nớc.
_ Thanh tra sử lí vi phạm kỉ luật về giá.
c- Hình thành đầy đủ các thị trờng cần thiết co việc thơng mại hoá
nền kinh tế nh: thị trờng vốn, thị trờng lao động đa thị trờng này vào
hoạt động.
Mô hình thị trờng vốn ở VN phải là mô hoình đặc thù có sự kết hợp
các yếu tố các loại hình thị trờng vốn mở và đóng nhà nớc ơphải ban
hành các chính sách, biện pháp cơ chế tổchức và trực tiếp quản li thị trpờng
chứng khoán.
Những điều kiện cơ bản trực tiếp cho hình thành thị trờng vốn VN
hiện nay là:
_ Thực hiện chính sách lãi suất tín dụng theo cơ chế thị trờng, lãi xuất
ngân hàng là một trong những yếu tố cơ bản quy định giá cả của các chứng
khoán.
_ Đa dạng hoá công cụ hoạt động trên thị trờng tài chính nh cổ phiếu,
trái phiếu, tín phiếu.
_ Đa dạng hoá mô hình tổ chức tín dụng hoạt động đa năng và cạnh
trang theo cơ chế thị trờng.
_ Tạo lập môi trờng đầu t chắc chắn.
_ Tạo lập lòng tin dân chúng vào hệ thống tài chính trong nớc.
_ Nhà nớc phải có quan điểm rõ ràng nhất quán về chế độ sở hữu.
_ Chính sách hạ tầng thông tin liên lạc tốt.
_ Môi trờng pháp lý đầy đủ đồng bộ.
_ Chính sách vốn nói chung thị trờng vốn nói riêng phải tiến hành
đồng bộ với chính sách khác và thị trờng khác.
_ Đào tạo đội ngũ cán bộ đủ trình độ, am hiểu nghiệp vụ trên thị trờng
vốn.

5- Đối với công tác kế hoạch hoá theo xu hớng kế hoạch hoá định
hớng đồng thời đổi mới hệ thống mục tiêu định hớng.
6- Đổi mới hệ thống thông tin kiểm tra theo yêu cầu cơ chế thị trờng.
Để phù hợp với cơ chế mới và làm đúng chức năng, mô tả thực trạng thị
trờng hàng, dịch vụ dự báo xu hóng báo động giữa cung và cầugiá cả và và
các trạng thái của sản lợng việc làm, giá cả phải căn cứ vào hệ thống mục
tiêu quản lý theo cơ chế mới, hệ thống chỉ tiêu kế hoạch hoá định hớng theo
cơ chế mới cải tạo kênh thị trờng vào hệ hệ thống chỉ tiêu thị trờng kinh tế
quản ly cho phù hợp với việc điều hành quản lý kinh tế theo cơ chế mới.
7- Đổi mới công thức sử dụng các chính sách kinh tế theo yêu cầu kinh
tế thị trờng, tạo cơ chế phù hợp với chính sách, ổn định kinh tế vĩ mô.
8-Đổi mới hệ thống pháp chế theo định hớng dân chủ hoá nền kinh tế.
9- Hoàn thiện đổi mới quản lý nhà nớc về tiền tệ tín dụng ngân hàng.
10-ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát.
11- Đổi mới chế độ tiền lơng.
12- Tăng cờng phối hợp các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô.
Để thực hiện đợc mục tiêu ổn định hình thái kinh tế mà Đảng đề ra là
làm cho dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh, đất nớc chuyển
mình lên chủ nghĩa xã hội thì đi đôi với việc củng cố, hoàn thiện quan hệ sản
xuất, chúng ta nhất thiết phải phát triển lực lợng sản xuất, vì không có lực
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Tiểu luận: Triết học
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4

17
lợng sản xuất hùng hậu với năng suất cao thì không thể nói đến một nền kinh
tế vững mạnh.
Mà muốn có năng suất lao động cao thì không chỉ dựa vào nông nghiệp,
sử dụng lao động thủ công mà phải phát triển công nghiệp đi lên đổi mới công


18
Hớng chuyển dịch đó là giá trị các ngành dịch vụ tăng nhanh, tỉ lệ sản
lợng chiếm phần lớn trong GDP Tỉ trọng giá trị sản lợng nông nghiệp
giảm dần ( nhng lợng tuyệt đối tăng hàng năm).
+ Nông nghiệp (kể cả lâm ng nghiệp): trong một số năm trớc mắt vẫn
đợc coi là mặt trận hàng đầu. Nhà nớc có những chính sách khuyến khích
đầu t vốn khoa học công nghệ nhằm phát huy thế mạnh tiềm năng của các
vùng, hình thành những vùng chuyên canh tạo cơ cấu cây trồng, vật nuôi
hợp lí đa dạng phù hợp với điều kiện sinh thái ở nớc ta .
+ Công nghiệp: Đã hình thành một số ngành công nghệ hiện đại có hàm
lợng khoa học - công nghệ hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở những tiền đề cần
phảI đạt đợc đó là: điện tử tin học, công nghiệp sinh học, vật liệu mới và cơ
khí chính xác.
Đa dạng hoá các ngành thuộc kết cấu hạ tầng đi trớc một bớc gồm năng
lợng (Điện than, dầu khí) giao thông vận tải.
Từ nay đến năm 2010 Nhà nớc ta phát triển tiếp một số ngành sản xuất
tiêu dùng và xuất khẩu đi đôi với việc hình thành một số công nghiệp t liệu
cần thiết.
+ Công nghiệp chế biến nông thổ thuỷ sản: đã đợc chú trọng nhằm nâng
cao giá trị của các mặt hàng lơng thực thực phẩm nhằm thu hút khách hàng
trên thị trờng quốc tế.
+ Dịch vụ: Đối với ta hiện nay phải hết sức coi trọng và phát huy thế mạnh
của các hoạt động dịch vụ đặc biệt là dịch vụ có thu ngoại tệ mạnh nên Nhà
nớc ta đã nâng cao chất lợng hoạt động của các Ngân hàng trên toàn quốc.
Nâng cao năng lực và trình độ hiện đaị và các ngành dịch vụ kỹ thuật,
ngân hàng, bu chính viễn thông.
Các dịch vụ về hàng hải và hàng không có triển vọng to lớn, chúng ta
chú trọng phát triển các dịch vụ vận tải biển, dịch vụ vận tải biển quá cảnh.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

lợc đó là thay thế nhập khẩu và có hiệu quả thấp bằng hàng hoá có chất
lợng cao để xuất khẩu. Nhiều ngời cho rằng đây là hớng sai lầm nhng
thực tế không phải vậy.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Tiểu luận: Triết học
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4

20
Nông nghiệp là ngành sản xuất có đặc trng là sản phẩm nó cần thiết
cho mọi cuộc sống hàng ngày. Phát triển sản xuất nông nghiệp cung cấp sản
phẩm đủ trong nớc rồi mới xuất khẩu là một lẽ đơng nhiên những công cụ
sản phẩm chỉ trong nớc còn với xã hội là một lẽ đơng nhiên bởi ta không
thể nhập lơng thực mà lại không sản xuất đợc ra.
Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp cần đợc quá trình đầu t khoa học -
công nghệ để đem lại chất lợng cao cho sản phẩm. Công nghiệp nhẹ cần
đợc phát triển trong lĩnh vực nông nghệ là công nghệ để sản xuất thuốc trừ
sâu phân bón vi sinh cây không gây độc hại.
3.Đổi mới kết cấu cơ sở hạ tầng

Kết cấu hạ tầng vừa là điều kiện, vừa là mục tiêu của công nghiệp hoá -
hiện đại hoá. Để chuẩn bị cho nền kinh tế phát triển cao hơn vào những năm
bớc sang thế kỷ 21 thì cơ sở hạ tầng cần phải đợc hiện đại hoá một phần
đáng kể. Đó là hệ thống giao thông vận tải phải đợc nâng cấp cao hơn nữa,
hiện đại hoá sớm hệ thống bu chính viễn thông trong và ngoài nớc, bảo đảm
cung cấp điện cho đô thị, cho công nghiệp phải liên tục, phải điện khí hoá một
phần quan trọng. Ngày nay Nhà nớc ta đã đầu t vào các vùng nông thôn
cung cấp nớc sạch cho đô thị từng bớc hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng cho từng
vùng lãnh thổ, nhất là khu vực công nghiệp, các đô thị lớn đều đợc nâng cấp.
Từ nay đến 2010 và sau đó chúng ta có nhiều dự án xây dựng kết cấu hạ

Trong thời gian tới để tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát huy
tính năng động của Ngời trong công cuộc đổi mới và xây dựng tổ quốc
chúng ta cần tăng cờng quản lý chỉ đạo thống nhất quá trình mở cửa, chuẩn
bị tốt các chơng trình kế hoạch, dự án hợp tác với bên ngoài. Đồng thời phải
quán triệt các quyết định chủ trơng đã đề ra. Đó là vấn đề trọng tâm nhất của
chính sách đổi mới mà Đảng ta đề ra song ta cần phải kết hợp với những chính
sách khác nh phát triển công nghiệp trên các địa bàn thuận lợi có điều kiện .
Hiện nay, ta đang chủ trơng đầu t thúc đẩy mạnh các ngành công nghiệp
chế biến nông lâm thuỷ sản, cơ khí, điện tử tin học, các ngành nguyên vật liệu.
* Một số vấn đề cần lu ý
Xã hội luôn luôn vận động và phát triển không ngừng, do đó ở nớc ta
khi tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng phải đặt trong quy luật vận
động. Muốn tạo ra những bớc chuyển biến tích cực của nền kinh tế nớc ta
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Tiểu luận: Triết học
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4

22
đòi hỏi các nội dung của hình thái kinh tế cũng nh phải thờng xuyên thay
đổi và bổ sung.
Các nội dung trong hình thái kinh tế phải liên hệ chặt chẽ với nhau và
bổ sung cho nhau. Quan trọng nhất là luôn phải chú ý đến việc xây dựng quan
hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển lực lợng sản
xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng.
Trong quá trình tiến hành cần phải đa con ngời lên vị trí trung tâm
đặc biệt là con ngời lao động. Đối với các nớc đang phát triển, để xây dựng
một nền kinh tế mạnh bền vững, không thể chỉ dựa vào vay mợn hay bỏ tiền
ra mua công nghệ của nớc ngoài mà phải dựa trên cơ sở khả năng, trí tuệ,
phảI bằng t tởng văn hoá của mình mới có thể biến công nghệ hiện đại của

triển.
Chúng ta phải luôn luôn đề cao vai trò của hình thái kinh tế lấy chủ
nghĩa mác Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng của Đảng
làm kim chỉ nam cho công nghiệp ta, cho cách mạng nớc ta, cho dân tộc,
phát triển đổi mới kinh tế t duy ở nớc ta, đa nớc ta lên con đờng xã hội
chủ nghĩa.
Một điều quan trọng nữa là phải khắc phục một số t tởng hữu khuynh
không tiến hành cách mạng, tả khuynh chủ quan nóng vội, duy ý chí. Bệnh
chủ quan, duy ý chí là sai lầm khá phổ biến ở nớc ta và ở nhiều nớc xã hội
chủ nghĩa trớc đây, gây tác hại nghiêm trọng với xây dựng xã hội chủ nghĩa.
Sai lầm ở lối suy nghĩ và hình thức giản đơn nóng vội, chạy theo nguyện
vọng chủ quan thể hiện trong một số chủ trơng và chính sách xã hội với hiện
thực khách quan. Để khắc phục chúng ta cần sử dụng đồng bộ nhiều biện
pháp, trớc hết là đổi mới t duy nâng cao nhân lực trí tuệ trình độ lý luận của
Đảng. Trong hoạt động trực tiếp phải tôn trọng và hành động theo quy luật
khách quan. Phải đổi mới cơ chế quản lý, đổi mới tổ chức và phơng hớng
hoạt động của hệ thống chính trị, chống bảo thủ, trì trệ quan liêu.
Song để làm đợc tất cả những chính sách đề ra, phải có một Nhà nớc
chuyên chính vô sản, một nhà nớc thực sự của dân do dân và vì dân.
+ Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là nền tảng chính của mọi quốc
gia trên thế giới vì nó chính là nền tảng kinh tế - xã hội của mọi nớc, mà
trong đó những yếu tố để hình thành nên hình thái kinh tế - xã hội bao gồm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Tiểu luận: Triết học
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4

24
lực lợng sản xuất , quan hệ sản xuất, kiến trúc thợng tầng, sinh hoạt, văn
hoá xã hội là nhân tố chính của hình thái kinh tế xã hội .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status