Bài giảng quản trị chiến lược nâng cao - Pdf 15

Môn Quản trò chiến lược nâng cao
Số tiết: 60 tiết. (22/9/2007~)
GV: ThS Trần Thanh Tùng
Sách có thể tham khảo bất kỳ sách nào.
Liên kết môn Quản trò học.
Nhắc sơ môn Quản trò học.
1. Có 5 chức năng cơ bản: 4 chức năng( họach đònh, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) họăc 5 chức năng
gồm (họach đònh, tổ chức, nhân sư,ï lãnh đạo, kiểm tra)
2. Đònh nghóa của các chức năng: (tham khảo môn QTH)
Câu hỏi:
1. Quản trò là gì? Chiến lược là gì?
- Quản trò là những họat động phát sinh từ sự kết hợp của hai hoặc nhiều người một cách có ý
thức để hòan thành mục tiêu của tổ chức.
- Chiến lược là một lọat các quyết đònh và hành động có liên hệ chặt chẽ với nhau hướng về
mục tiêu (SGK: Chiến lược là xác đònh mục tiêu chung và dài hạn của doanh nghiệp). (Chiến
lựơc là ước mơ đi kèm hành động để biến ước mơ thành hiện thực. VD. Doanh nghiệp khi mới
hình thành cũng có những ước vọng trong thời gian bao lâu phải đạt đựơc những thành tựu gì.
Tuy nhiên, thực hiện ước vọng đó cũng cần xem xét các yếu tố khác xoay quanh vấn đề như
môi trừơng các yếu tố về nguồn lực, vật lực…) Mục tiêu tạo ra chiến lựơc là tạo ra điều kiện
sao cho doanh nghiệp của mình vượt trội hơn những doanh nghiệp khác.
Khái niệm: chiến lựơc là một chương trình hành động tổng thể xác đònh các mục tiêu cơ bản
dài hạn của một doanh nghiệp lựa chọn các đừơng lối họat động và các chính sách điều hành
việc thu thập sử dụng và bố trí các nguồn lực để đạt đựơc các mục tiêu cụ thể làm tăng sức
mạnh một cách hiệu quả nhất và dành đựơc lợi thế cạnh tranh bền vững đối với các đối thủ
cạnh tranh khác.
2. Chia xẻ một số VD để hiểu rõ hơn về chiến lựơc (Đây là một môn khoa học xã hội, tìm hiểu
về các chiến lựơc của DN như sáp nhập DN, mua CP….)
3. Quản trò chiến lựơc: quá trình học gồm:
- Phân tích tác động của các yếu tố môi trường: vó mô và vi mô, các yếu tố môi trường, tất cả
các yếu tố ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của DN. Nhằm nhận thấy những điều mạnh
và điều yếu của DN để giảm bớt rủi ro.

Hoặc: Tầm nhìn là hướng mọi thành viên trong tổ chức đến một điểm chung trong
tương lai.
VD. Tầm nhìn của trang web Google: tầm nhìn sắp xếp tất cả thông tin trên tòan cầu. Từ
trang web này có thể liên kết đến những trang web khác.
VD. Thức ăn hằng ngày, những DN, tập đòan phát triển theo một đònh hướng sẵn có thể sản
phẩm của họ không bằng những tiệm kinh doanh nhỏ nhưng họ có tầm nhìn để phát triển.
2. Nhiệm vụ chiến lựơc (Mission)
- Là một số cần phải làm để đạt đựơc mục tiêu chiến lược.
- Từ tầm nhìn (vision), đưa ra nhiều nhòêm vụ chiến lựơc (mission) và tác nghiệp (object).
Khái niệm: nhiệm vụ chiến lược là những mục đích chính của doanh nghiệp nhằm phân tích
đặc trưng của doanh nghiệp mình với doanh nghiệp khác cùng ngành. Hay nói cách khác mục
đích kinh doanh của doanh nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hay còn gọi là tôn chỉ, chức năng
hoặc nhiệm vụ của DN.
Được thể hiện qua các bảng báo cáo nhiệm vụ:
Bảng báo cáo nhiệm vụ gồm các nội dung sau:
a. Khách hàng (người mua hàng và người tiêu thụ sản phẩm)
b. Sản phẩm hay dòch vụ chính của DN cung cấp là gì?
c. Thò trường: DN đang cạnh tranh tại đâu
d. Công nghệ: bao gồm công nghệ hiện tại đang sử dụng và mức độ DN quan tâm đến công
nghệ này ra sao.
e. Triết lý kinh doanh: là những niềm tin cơ bản, những chân giá trò, những giá trò ưu tiên
hay nguyện vọng.
f. Sự quan tâm đến vấn đề môi trường: môi trường xãhội và môi trường tự nhiên.
g. Sự quan tâm: đến thuộc cấp và nhân viên như thái độ trong hiện tại và hành xử trong
tương lai.
h. Mục đích (lý do để viết báo cáo nhiệm vụ)
* Nhằm thiết lập tiếng nói chung bên trong cũng như bên ngòai của tổ chức.
* Đònh rõ mục tiêu của tổ chức.
* Tạo sự nhất trí về phương hướng mục tiêu chung của tổ chức.
* Tạo thuận lợi cho việc: đưa các mục tiêu vào tổ chức.

không đem lại bất kỳ lợi nhuận nào, đôi lúc tặng quà tiệc tùng…. Nhưng đến khi cần
sự giúp đỡ thì mới nhận ra.
VD. Xây dựng trừơng học, xin giấy phép xây dựng, đựơc nhà nước giao quyền sử dụng đất…

Năng lực là gì?

Thương hiệu là một tài sản của doanh nghiệp. Phân biệt giữa thương hiệu và nhãn
hiệu. Thương hiệu gắn liền với doanh nghiệp còn nhãn hiệu gắn liền với sản phẩm.
VD: Thương hiệu của Cty Tân Hiệp Phát là sản phẩm trà xanh. Và trà xanh O
2
là nhãn hiệu
của sản phẩm trà đó.
Thương hiệu là gì? Có giá trò về kinh tế, là cái hiệu có thể bán đựơc dù xuất phát từ
một nhãn hiệu nào đó. Khi nói đến sản phẩm của thương hiệu nào đó, chúng ta có thể
liên tưởng ngay đến sản phẩm đó. Giá trò vô hình bên trong sản phẩm, có thể bán đựơc,
giá trò đựơc thừa nhận gọi là thương hiệu.
Tham khảo Quyền sở hữu công nghệ: bao gồm quyền sỡ hữu trí tuệ, quyền sở hữu giống cây
trồng và quyền tác giả.
Nhãn hiệu là gì? Có tác dụng phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác.
Khác nhau giữa thương hiệu và nhãn hiệu

Khách hàng.

Khi đánh giá doanh nghiệp nào đó người ta thừơng đánh giá qua tài sản hữu hình:
máy móc, vốn, thò phần (thò trường), quan hệ giữa tổ chức với tổ chức, bí quyết kinh doanh, các
cơ sở dữ liệu (mạch trong máy tính Database) về khách hàng về nhà cung cấp (VD: Database
của Metro quản lý qua thẻ khách hàng có thể xem xét đựơc hành vi tiêu dùng của khách hàng,
từ đó tìm ra đựơc mức độ sử dụng hàng hóa của khách hàng) (VD: dữ liệu về thông tin của
bệnh nhân mà Bệnh viện Cần Thơ đang làm, trong thẻ là bao gồm tất cả các bệnh của bệnh
nhân từ trứơc (bệnh án), khi vào bệnh là đưa thẻ là có thể biết được bệnh của bệnh nhân đó)

làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp, những người mà sẽ tạo ra thời cơ hoặc nguy cơ đối với
doanh nghiệp.
Gồm 2 khía cạnh:
Khách quan:

Yếu tố bên ngòai: kinh tế, chính trò, văn hóa, xã hội
- Người dân đòa phương lên tiếng nói tố cáo, phản ánh doanh nghiệp trong các
trường hợp gây ảnh hưởng đến đời sống của họ như ồn ào, ô nhiễm môi trường…
- Cơ quan truyền thông “cơ quan quyền lực thứ tư-cơ quan ngôn luận” (báo, đài):
báo chí, báo điện tử, đài truyền hình, đài truyền thanh. nh hưởng: có ảnh hưởng tốt
và xấu

Yếu tố bên trong: các đơn vò tổ chức công đòan, các bộ phận phòng ban.
- Công đòan: tổ chức đại diện số đông lên tiếng nói đòi quyền lợi và ưu sách cho đối
tượng lao động, có thể đối kháng với người làm chủ. Người làm công đòan phải là
người làm thuê. Đó là vai trò, chức năng, nhiệm vụ nhưng chính vì người làm công
đòan luôn giành quyền lợi cho cấp lao động và dễ dàng gây mâu thuẩn với cấp lãnh
đạo nên bò trù dập. Do vậy, trong thực tế, người làm công đòan chưa thể làm hết
chức năng của họ.
Chủ quan:

Khách hàng:

Đối thủ cạnh tranh:

Nhà cung ứng

Các thành viên trong tổ chức: cổ đông (quyền lợi, quyền lực trong HĐQT), cán bộ
công nhân viên (lương, phúc lợi, đòa vò, điều kiện phát triển nghề nghiệp, động cơ
chủ yếu là nhu cầu sinh lý - Maslow)

Khách hàng: muốn ngon bổ rẻ, cái gì cũng cần tốt nhất trong khi điều đó đem lại khó khăn
cho doanh nghiệp.
Đối thủ cạnh tranh (đối kháng quyền lợi): các đối thủ đều muốn cạnh tranh lành mạnh (dùng
trí tuệ) trong khi các doanh nghiệp lại cạnh tranh không lành mạnh (dùng kỷ xảo).
Nhà cung cấp: muốn bán hàng nhanh thu tiền mau, khi doanh nghiệp thích càng lâu càng tốt.
Thảo luận sau: Chính trò trong doanh nghiệp
Tam quyền phân lập: lập pháp (quốc hội), hành pháp (chính phủ), tư pháp(viện kiểm sóat, tòa án),
(thứ tư là cơ quan ngôn luận, báo đài)
Quốc hội họp 1 năm 2 lần xuân thu nhiệm kỳ. Đại biểu quốc hội chuyên trách có quyền lợi rất
nhiều mà cụ thể là dù có tội gì nhưng công an vẫn chưa thể bắt và phán xét trước khi quốc hội
hoặc ủy ban thường vụ quốc hội bãi nhiệm. Chỉ sau khi bãi nhiệm mới xét xử đại biểu đó đúng
theo pháp luật được.
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CÁC YẾU TỐ MÔI TRỪƠNG
1.
Môi trừơng bên ngòai:

Môi trường vó mô:

Kinh tế vó mô: GDP, GNP, lạm phát,lãi suất, tỉ giá, thất nghiệp, cán cân thương
mại…
GDP (Gross Dometis Product –tổng sản phẩm quốc nội): C+I+G+X-M, thể hiện sự thònh
vượng, mức độ giàu có của quốc gia.
Lạm phát: giảm phát, thiểu phát, siêu lạm phát…
Lãi suất:

Yếu tố thể chế chính trò, sự quản lý nhà nước, hệ thống pháp luật (do Ủy ban
thường vụ quốc hội ban hành)
Quan hệ công chúng (PR- Public Relation): quan hệ với công chúng (những người xung
quanh) để có hình ảnh tốt về mình, điều này thông qua phương tiện là cơ quan báo chí,
đài…

5. Nghò quyết: Là văn bản để ban hành các chủ trương, chính sách lớn nhiệm vụ kế
họach, ngân sách nhà nước và các công tác quan trọng khác.
6. Nghò đònh: Là văn bản để xác lập các cơ quan hành chính nhà nước quy đònh quyền
và nghóa vụ cụ thể của công dân.
7. Quyết đònh: Là văn bản để ban hành các chế độ chính sách, chế độ về tuyển dụng,
điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhà nước. Chi tiết hóa, cụ thể hóa nội dung
nghò quyết và nghò đònh.
8. Chỉ thò: Là văn bản để truyền đạt chủ trương, chính sách hay quy đònh chi tiết về thi
hành nội dung nghò quyết, nghò đònh và quyết đònh.
9. Thông tư: là văn bản hướng dẫn thi hành các chế độ chính sách va quy đònh cụ thể
để thi hành nội dung nghò quyết, nghò đònh, quyết đònh và chỉ thò.
a) Nghò quyết liên tòch:
Là văn bản được hình thành theo chủ trương công tác giữa một cơ quan nhà nước có thẩm
quyền liên kết với một cơ quan lãnh đạo đoàn thể cấp tương đương cùng quy đònh.
VD: nghò quyết liên tòch giữa bộ trưởng LĐ-TBXH với Trung ương hội phụ nữ VN về việc
phụng dưỡng bà mẹ VN anh hùng.
b) Nghò quyết liên bộ:
- Là văn bản hướng dẫn thi hành theo chủ trương công tác giữa 2 hay nhiều bộ cùng quy đònh.
Chú ý: Lệ (thông lệ) quan trọng hơn và hiểu đựơc sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội trong
việc rút ngắn thời gian và giảm thiểu đựơc khó khăn hơn hòan thành hồ sơ thủ tục…(Tất cả doanh
nghiệp đều hiểu luật nhưng tác động đến đúng người, làm đúng tiến độ thì cần phải hiểu lệ)

Yếu tố điều kiện tự nhiên môi trường: khoa học công nghệ (đặt nhà máy
sản xuất gần nguồn nguyên liệu, tiết kiệm phí vận chuyển…)

Môi trường chung gồm 5 yếu tố:

Những trừơng hợp nhà cung cấp (các yếu tố đầu vào) gây sức ép đối với
doanh nghiệp.
- Một số ngành cung cấp độc quyền: điện, nứơc (chính phủ)

cung
cấp
Khách
hàng
- Khách hàng gây sức ép hoặc ưu sách bất lợi đối với doanh nghiệp trong những
trừơng hợp sau:
* Tùy thuộc vào lượng hàng mua
* Có rất nhiều nhà cung cấp (DN) cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng.
* Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn đối với các sản phẩm thay thế
* Sản phẩm dòch vụ không quan trọng đối với khách hàng.
* Lượng thông tin của khách hàng có đựơc về sản phẩm dòch vụ của mình nhiều
(phát triển khi thông tin có lợi, thu hẹp khi thông tin bất lợi)

Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là gì?
Sức ép về sản phẩm thay thế: cơ hội, đe dọa
Sản phẩm thay thế: là những sản phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó khách
hàng trong một khỏang thời gian nhất đònh (khả năng kết hợp về phía sau và về phía
trước của doanh nghiệp)
Phân biệt sản phẩm thay thế và sản phẩm cạnh tranh với nhau.
VD. Phở thay thế cơm
Trà thay thế nước suối
- Khả năng tạo ra sản phẩm thay thế.
- Chi phí phát triển (RD)
- Khả năng phát triển công nghệ mới
- Khả năng khác biệt hóa sản phẩm
- Mở rộng thò trường sản phẩm
- Do phát triển về phía sau
- Do nhu cầu xuất khẩu về tài sản, xuất khẩu về năng lực hay xuất phát từ chiến
lựơc trả đũa đối thủ cạnh tranh.

- Các chiến lựơc (hay những bứơc đi) mà đối thủ cạnh tranh sử dụng trong quá
khứ và hiện tại.
- Dựa vào cơ cấu chi phí để tạo ra sản phẩm hay dòch vụ đó.
- Văn hóa doanh nghiệp của tổ chức đó.
- Một số rào cản thóat khỏi ngành.

Đánh giá điểm mạnh- điểm yếu:
Một số yếu tố căn cứ:

Những tài sản, năng lực của đối thủ nào giúp họ thành công

Những khách hàng then chốt của đối thủ cạnh tranh là gì

Giá trò gì quan trọng nhất mà đối thủ cạnh tranh mang lại cho khách hàng

Phần tài sản nào hay năng lực nào tạo ra giá trò gia tăng nhiều nhất hay
gây ra phí tổn nhiều nhất.

Bộ phận nào trong chuỗi giá trò mang lại giá trò khách hàng lớn nhất.

Một số rào cản mang tính cơ động như thế nào
Đầu vào Sản xuất,
vận hành
Đầu ra Tiếp thò,
bán hàng
Dòch vụ
(Value chain – Chuỗi giá trò)

Chuỗi giá trò: (sẽ phân tích kỹ hơn trong môi trường nội bộ)
Khái niệm: chuỗi giá trò là một chuỗi các họat động của doanh nghiệp nhằm tạo ra và

* Lợi thế cạnh tranh đựơc xem là bền vững khi:
- Khó bắt chước
- Nguồn lực của doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp tồn tại được bao lâu
- Nguồn lực đó so với đối thủ cạnh tranh có thực sự vượt trội hay không

Tiến hành phân tích nội bộ.

Phân tích môi trường nội bộ: là việc xem xét đánh giá đặc điểm hết sức đặc trưng
của một doanh nghiệp bao gồm các vấn đề.
- Nhận diện và rà sóat tất cả các yếu tố về nguồn lực
- Đánh giá các năng lực cốt lõi, năng lực khác biệt
- Xác đònh các yếu tố chiến lược cụ thể
- Thiết lập các yếu tố đánh giá môi trừơng nội bộ
- Xây dựng các ma trận về hình ảnh cạnh tranh.
* Năng lực của 1 doanh nghiệp là khả năng một tổ chức làm đựơc những gì.
VD. Vinamilk chủ yếu là sữa tuy nhiên họ còn có năng lực để phát triển một số ngành
khác như sản xuất thêm dòng sản phẩm bia, kem, nước suối….Kinh đô chủ yếu là bánh
nhưng còn tham gia một số sản xuất một số sản phẩm khác như bất động sản…
* Năng lực cốt lõi: Là những năng lực mà công ty (doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn
những năng lực khác trong cùng nội bộ. Là những năng lực mang tính trung tâm đối với
khả năng cạnh tranh của công ty.
* Năng lực khác biệt: là những năng lực mà những doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn
đối thủ cạnh tranh. Những năng lực khác biệt cho phép những doanh nghiệp tạo ra duy trì
và phát triển lợi thế cạnh tranh.

Đánh giá các nguồn lực (vô hình và hữu hình):
- Tài sản hữu hình thể hiện trên bảng cân đối kế tóan sắp xếp theo tính thanh khỏan
giảm dần. Bên cạnh đó còn có tài sản vô hình (cái này khó có thể nhận diện đựơc),
nguồn lực vô hình là cốt lõi tạo ra lợi thế cạnh tranh mà cụ thể là “mối quan hệ”
VD. Mời người có thế lực, danh tiếng tốt hoặc ở trong những đòa vò cao trong các cơ quan

HÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
Một số yếu tố khi phân tích thị trường cần tìm hiểu:
Kích th
ước thị trường:
* Thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng
* Tốc độ, sự tăng trưởng của thị trường
* Khả năng sinh lợi của thị trường
* Cơ cấu chi phí
* Hệ thống phân phối
* Chiều hướng và sự phát triển mới của thị trừơng
* Một số yếu tố thành cơng then chốt.
1. Kích th
ước của thị trường như

: Tổng mức cầu (tiêu thụ) hiện tại qua các năm, mức độ tăng
trưởng của tổng cầu qua các năm. Những thị trường nào còn bỏ ngõ, hoặc đang và sắp suy yếu.
- Một số động cơ hay áp lực tạo ra chiều hướng tăng trưởng hoặc suy thóai
- Dự đóan sự tăng trưởng của thị trường qua các năm trong tương lai
- Phát hiện độ chính mùi hay chu kỳ sống của sản phẩm hay dịch vụ đó.
2. Sự tăng trưởng của thị trường
3. Khả năng sinh lợi của thị trường
* Xem xét mức độ cạnh tranh hiện tại
* Giả sử nếu ngành này có lợi cao thì những đối tượng nào có nguy cơ tham gia (sự cạnh tranh
khốc liệt) thì ai sẽ tham gia vào thị trường này
* Một số sản phẩm thay thế là gì nếu sản phẩm, dịch vụ hết hoặc giá lên q cao
* Xem xét sự mặc cả hay là sức mạnh, khả năng thương lượng của các nhà cung cấp và các nhà
mua hàng.
4. Cơ cấu chi phí:
*
PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LỰƠC CHỨC NĂNG

kho bãi.
- Về ngân sách tiếp thò:
- Các mức độ trung thành của khách hàng đối với sản phẩm.
Các tiêu chuẩn về vệ sinh an tòan thực phẩm do Sở Y tế cấp.
Đối với một số sản phẩm sử dụng trong ngày thì đựơc miễn trừ cấp giấy phép vệ sinh an tòan
thực phẩm.
- Chiến lược chuyên biệt hóa là những khác biệt về đặc điểm, tính năng, tiêu chuẩn, về
mẫu mã.
Ví dụ:
Về các dòch vụ như: giao hàng, dòch vụ tư vấn, lắp ráp, hỗ trợ kỹ thuật
Về mặt nhân sự: trình độ năng lực của nhân viên, thái độ giao tiếp với khách hàng, trách
nhiệm trong công việc.
Về các hình ảnh của doanh nghiệp: màu sắc chủ đạo, logo, cách thiết kế tổng thể.
- Chiến lược đònh vò: đònh vò về đặc tính sản phẩm, về lợi nhuận, về sử dụng sản phẩm,
về hướng người tiêu dùng, đònh vò so với đối thủ cạnh tranh
- Chiến lược phân khúc: sản phẩm, thò trường
3. Chiến lược kế toán _ tài chính:
*Sự khác nhau giữa công tác kế toán và công tác tài chính?
Công tác kế toán Công tác tài chính
_Thực hiện các phần hành khác nhau (tiền mặt,
hàng tồn kho, chi phí, công nợ, kế toán tổng
hợp )
_ Người kế toán thực hiện những công việc:
hoạch toán các khoản chi phí, hàng tháng nộp
bản kê thuế, hàng q nộp thuế thu nhập, tổng
hợp các dòch vụ đã phát sinh và thu vào
_ Lập bảng báo cáo tài chính(gồm 3 bảng)
_ Cân đối thu chi
_ Chứng khoán:
EPS: chỉ số sinh lời/1 cổ phiếu

_ Vốn chủ sở hữu (1) 500000 357000 250000 125000
_ Số cổ phiếu (2) 50000 37500 25000 12500
_ Chi phí vay (12%) 0 15000 30000 45000
_ Lợi nhuận trước thuế (3) 80000 65000 50000 35000
_ Thuế thu nhập doanh nghiệp(28%) 22400 18200 14000 9800
_ Lợi nhuận sau thuế (4) 57600 46800 36000 25000
_EPS
0
= (4)/(2) 1.2 1.2 1.4 2.0
Tính điểm hòa vốn: F/(p-v)
Ví dụ: Tính sản phẩm trà chân châu
1/ Trà
2/ Nước
3/ Đường
4/ Sữa
5/ Đá
6/ Hạt chân châu
7/ Ly nhựa
8/ bao nhựa
9/ ống hút
_ Thuê nhà : 4 triệu
_ Nhân viên: 4,5 triệu
_ Thiết bò : 500000
đ
_ Điện nước, thuế: 1 triệu
_ Quảng cáo: 2 triệu
Tổng: 4000
đ
12 triệu
Số ly bán ra: 12 triệu / (12000

(nhóm tự quản), công tác nhân sự: tuyển nội bộ hay từ bên ngoài, tuyển trực tiếp hay thông qua
các công ty dòch vụ về nhân sự, sự phù hợp của người lao động với văn hóa doanh nghiệp; đầu ra:
công tác xa thải. Đánh giá hiệu quả làm việc của người lao động nhằm nâng cao cải tiến công việc
và trình độ của người lao động.
*Công tác đào tạo và phát triển:
- Mua lại các kỹ năng và kinh nghiệm làm việc từ những người đã đảm đương những công việc
tương tự tại các công ty khác (chi phí cao).
- Tuyển dụng đào tạo lại.
*Chế độ trợ cấp: lương cố đònh hay kết hợp với các khoản thưởng biến đổi.
*Quan hệ với các nhân viên dưới quyền: xây dựng hệ thống thông tin từ dưới lên hay từ trên
xuống, hợp tác hay đối đầu với các tổ chức công đoàn, đoàn thể.
*Quyền của người lao động: dùng kỷ luật để hạn chế sai phạm hay khuyến khích động viên khơi
dậy tinh thần hợp tác nhằm làm giảm sai phạm do lao động tích cực (về nghiên cứu phát triển RrD,
MIS).
“Bản chất con người suy từ động cơ làm việc”
CHIẾN LƯC CÔNG TY
-Chiến lược công ty là các chiến lược có liên quan đến các vấn đề lớn và dài hạn về ngành nghề
kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc muốn tham gia và những gì doanh nghiệp muốn thực hiện
với ngành kinh doanh này; một tổ chức hay một doanh nghiệp tồn tại gắn liền với một số mục đích
nào đó (mision, vision) thực hiện và đạt được các mục đích này tức là các nhà quản lý chiến lược
phải quyết đònh những đường lối hoạt động có hiệu quả nhất hoặc những phương hướng tốt nhất
cho tổ chức đó; xác đònh những phướng tốt nhất sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện và đạt được những
mục đích của mình và đạt được những mục tiêu chiến lược thông qua hoạt động kinh doanh của
mình.
-Chiến lược công ty gồm những vấn đề cơ bản sau:

Đònh hướng hoạt động của công ty theo hướng nào; tăng trưởng, duy trì hoạt động hay thu hẹp
từ bỏ vốn hoạt động.

Quyết đònh các danh mục đầu tư của công ty.

có, kỹ năng tiếp thò, hệ thống phân phối và năng lực kinh doanh khai thác các kỹ năng về sản
xuất và kỹ năng cốt lõi. Khai thác triệt để các chi phí và nghiên cứu phát triển kinh doanh, cơ
hội tăng lợi thế kinh doanh do tăng quy mô.
+ Khác lọai: quản lý, phân bổ các luồng tiền nhằm cải thiện và tăng chỉ số hòan vốn đầu
tư ROI (return on invertment). Giảm rủi ro khi mở rộng kinh doanh nhiều ngành nghề có lợi thế
về thuế. Có thêm tài sản lưu động, cơ hội tham gia hội nhập về chiều dọc, tăng khả năng tự vệ,
tạo sự quan tâm, để ý của lãnh đạo cấp trên (yếu tố chính trò)
Mới
Hiện
tại
Thò
trường
Sản phẩm
Mới
Hiện tại
4. Phát triển sản phẩm
- Thế nào là phát triển sản phẩm mới?
+ Cấp độ 1: thêm các đặc trưng (thay đổi bao bì, kiểu dáng, tính năng)
+ Cấp độ 2: cho ra đời dòng sản phẩm mới hòan tòan, thế hệ sản phẩm mới.
+ Cấp độ 3: sản phẩm mới hòan tòan.

Tăng trưởng ổn đònh:

Kết hợp về phía trứơc (hội nhập xuôi)

Kết hợp về phía sau (hội nhập ngược)

Chiến lựơc vươn ra thò trừơng quốc tế

Tìm hiểu về giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – certificate of origin): sản phẩm hòan thành công


Văn hóa doanh nghiệp
- Tạo ra lợi thế cạnh tranh hết sức bền vững
- Nét nào thể hiện văn hóa doanh nghòêp
VD. Ngày hội trong công ty – family day


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status