Bài 14
CHâM Tê
MụC TIêU
1. Nêu đợc đầy đủ các thành phần của 2 yếu tố cơ bản quyết định sự thành công
của châm tê :
Yếu tố kỹ thuật châm tê.
Yếu tố ngời bệnh.
2. Phân tích đợc cơ sở lý luận của các yếu tố tham gia vào kết quả châm tê.
3. Trình bày đợc những u và nhợc điểm của châm tê. I. ĐạI CơNG
Châm tê là phơng pháp dùng kim châm vào một số huyệt để nâng cao
ngỡng đau, giúp ngời bệnh có thể chịu đựng đợc cuộc mổ trong trạng thái
tỉnh; cảm giác sờ, nóng, lạnh hầu nh không thay đổi, chỉ có cảm giác đau giảm
xuống rõ rệt; tình trạng vận động hầu nh không bị ảnh hởng.
Phơng pháp châm tê dựa trên nguyên lý châm có thể chống đau và điều
chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể của châm cứu.
Hiện nay, số ca mổ châm tê trên thế giới đã lên đến hàng trăm vạn, đợc
tiến hành ở nhiều nớc (Trung Quốc, Việt Nam, Pháp, ý, Nhật, Mỹ, ấn Độ, Xiri-
Lanca, Miến Điện, Liên Xô ) thu đợc kết quả nhất định và đợc coi là một
trong những phơng pháp vô cảm. Nhng cũng không phải không còn ý kiến
bàn cã i, trong số đó có ngời cho cảm giác tê là do bệnh nhân bị ám thị.
Dựa trên thực tiễn trong nớc có thể khẳng định, nếu chọn đúng đối
tợng, châm tê có thể phát huy đợc tác dụng của nó và có thể dùng trong nhiều
loại phẫu thuật.
II. Sơ LợC LịCH Sử PHáT TRIểN CủA CHâM Tê
Năm 1958, ở Trung Quốc có một số thầy thuốc đã mạnh dạn thử dùng kim
kích thích vào huyệt để thay thế thuốc tê. Họ bắt đầu bằng những việc rất đơn
giản nh châm để giảm đau khi thay băng, giảm đau sau khi cắt amiđan. Sau
một thời gian nghiên cứu, họ đã thành công trong việc dùng châm tê để cắt
A. VấN Đề NGờI BệNH TRONG CHâM Tê Để Mổ
1. Chọn ngời bệnh, loại bệnh phải mổ
Nói chung nên chọn ngời bệnh bình tĩnh, khi châm thử dễ đắc khí và có
khả năng làm theo lời khuyên của thầy thuốc ngay trong lúc mổ. Nên chọn loại
bệnh mà thời gian mổ không quá dài ở mọi lứa tuổi, tốt nhất là thanh niên trở
lên, cả nam lẫn nữ, có hay không có chống chỉ định gây mê bằng thuốc (nh các
bệnh nhân có chức năng hô hấp, chức năng gan, chức năng thận kém; dị ứng với
thuốc, v.v )
2. Hớng dẫn, dặn dò ngời bệnh
Khi mổ châm tê nếu ngời bệnh càng bình tĩnh thì càng thuận lợi cho cuộc
mổ. Hơn nữa họ còn phải làm theo hớng dẫn của thầy thuốc, chủ động giữ gìn
cho hơi thở ít bị rối loạn. Do đó, cần phải hớng dẫn để ngời bệnh yên tâm,
bình tĩnh phối hợp tốt với kíp mổ. *
Giáo s, Viện trởng Viện Châm cứu Việt Nam
**
Giáo s, Viện trởng Viện Đông y Việt Nam
270
3. Bảo vệ ngời bệnh
Công việc này giúp sự phối hợp giữa thầy thuốc và ngời bệnh tốt nhất. Cụ
thể là giữ vững tinh thần, động viên ngời bệnh bằng những kỹ thuật chuyên
môn của mình, giảm bớt sự đau đớn, kịp thời điều hòa chức năng sinh lý của
ngời bệnh đã bị cuộc mổ làm ảnh hởng.
Châm tê cha làm hết đau hoàn toàn: có ngời bệnh, có thì mổ còn khó
chịu nên có những phản ứng nh co cứng, thở hổn hển, tim đập nhanh, huyết áp
tăng Do còn tỉnh nên trạng thái tinh thần của họ ảnh hởng rất lớn đến sự
đáp ứng sinh lý của cơ thể đối với tác dụng của châm cũng nh đối với kích
cảm giác do đụng chạm, sờ mó để bệnh nhân bớt căng thẳng.
271
Từ khi bắt đầu châm cho đến khi mổ xong, kíp mổ nên hớng dẫn ngời
bệnh hít thở đều đặn và sâu dài cho thầy thuốc ngoại khoa dễ làm việc, cho
châm tê phát huy tốt tác dụng. Ngời châm tê cũng cần chia sẻ với bệnh nhân
nỗi băn khoăn hoặc sự lo sợ của họ khi bị đau, lau mồ hôi, cho nớc thấm giọng
và dịu dàng, thân thiết khích lệ họ. ở những thì mổ ít đau, nên dừng vê kim
hoặc dừng thông điện cho bệnh nhân nghỉ.
3. Chăm sóc sau khi mổ
Thờng là đơn giản vì ngời bệnh tỉnh và không có tác dụng phụ của thuốc
tê, mê. Tuy nhiên vẫn phải theo dõi chu đáo, đầy đủ, chú ý ảnh hởng do thao
tác châm tê gây nên nh: tay chân căng tức, nặng nh có hàng chục cân đè lên
ngời (cảm giác này sẽ giảm và sẽ hết hẳn sau đó).
Những yếu tố quan trọng trong châm tê
- Phải làm cho ngời bệnh thì yên tân, tin tởng và sẵn sàng làm theo yêu cầu của thầy thuốc.
- Thao tác ngoại khoa phải nhẹ nhàng, chính xác, khẩn trơng.
- Kỹ thuật châm tê phải bảo đảm cung cấp đủ lợng kích thích cần thiết.
- Ngời hồi sức phải chu đáo trong việc phục hồi lợng máu, lợng điện giải đã hao hụt để
duy trì sức chịu đựng của ngời bệnh.
C. NộI DUNG PHơNG PHáP CHâM Tê
Ba yếu tố căn bản quyết định kết quả châm tê:
1. Công thức huyệt sử dụng
Cần chọn huyệt thích hợp. Huyệt đợc chọn phải liên quan mật thiết đến
vùng mổ, phải dễ gây đắc khí (có cảm ứng mạnh), không ở vị trí trở ngại cho
thao tác ngoại khoa và khi vê hoặc xoay kim không làm chảy máu.
2. Kỹ thuật châm tê
Cờng độ và tần số kích thích phải phù hợp với từng ngời và từng thì mổ
để ngời bệnh chịu đợc những thao tác của ngoại khoa. Cờng độ và tần số
quan hệ khăng khít với nhau để đảm bảo lợng kích thích nhất định (ví dụ: ở
Vì vậy, về mặt châm
, lợng kích thích đủ là yếu tố quan trọng có tác dụng quyết
định để khống chế cái đau do thao tác mổ, để giữ vững hiệu quả tê và nâng cao
sức chịu đựng của cơ thể.
b) Dùng thêm thuốc trấn tĩnh, giảm đau
Châm tê để mổ cũng nh các phơng pháp gây tê, mê khác, phải cho thuốc
trấn tĩnh, giảm đau để giảm đến mức thấp nhất sự lo lắng, hồi hộp của ngời
bệnh; đảm bảo cho chức năng của hệ tuần hoàn, hô hấp ít bị rối loạn; tạo ra ở
ngời bệnh bệnh trạng thái thoải mái.
c) Cách châm kim và kích thích huyệt
Cần dựa vào tình hình cụ thể của ngời bệnh gầy hay béo, cơ dày hay
mỏng để châm nông hay sâu cho thích hợp.
ở tay, chân, bụng, lng có thể châm tơng đối sâu (thờng châm từ 1 - 2
thốn) và phải làm ngời bệnh có cảm giác căng tức, nặng ở nơi châm, cần chú ý
không đợc làm tổn thơng các cơ quan quan trọng và tránh mạch máu.
ở loa tai, nên châm sâu khoảng 0,2 - 0,3 thốn và phải làm ngời bệnh có
cảm giác căng, tê
, nóng ở loa tai.
Sau khi châm đạt đắc khí rồi, có thể chọn dùng: lay động kim bằng tay,
kích thích bằng xung điện hoặc tiêm thuốc để kích thích huyệt.
273
Lay động bằng tay: có thể dùng lối vê kim hoặc mổ cò, cũng có thể vừa vê
kim vừa mổ cò; nếu châm ở loa tai thì chỉ vê mà không mổ cò. Tần số lay
động kim ớc 90 - 160 lần/phút. Biên độ vê kim trong khoảng 90
0
đến 360
0
.
Biên độ mổ cò trong vòng 10mm, cờng độ vừa phải. Khi lay động kim
thể ngừng lay động kim hoặc ngừng thông điện. Trong thời gian lu kim
có thể duy trì hiệu quả tê ở mức độ nhất định, nhng nếu lu kim thời
gian dài, hiệu quả châm tê kém dần đi. Vì vậy, không nên lu kim quá lâu.
Khi sắp bớc vào thì mổ gây kích thích mạnh, cần phải lay động kim hoặc
thông điện trớc để khỏi ảnh hởng đến hiệu quả châm tê.
5. Chọn huyệt
Cách chọn huyệt trong châm tê cũng dựa theo lý luận của tạng, phủ, kinh,
lạc. Ngoài ra còn chọn huyệt theo lý luận sinh lý giải phẫu thần kinh.
274
a) Lấy huyệt theo lý luận YHCT
Theo lý luận này, châm tê giúp cho khí huyết vận hành thông suốt toàn
thân trong cả quá trình mổ, nhằm đạt kết quả chống đau và khống chế rối loạn
sinh lý. Vì vậy, khi chọn huyệt cần chú ý đến đờng đi của kinh mạch và quan
hệ giữa các tạng phủ kinh mạch với vị trí mổ.
Lấy huyệt theo kinh - chọn kinh: dựa theo nguyên tắc kinh mạch đi qua
vùng nào có tác dụng phòng chống đợc bệnh tật hoặc đau đớn liên quan đến
vùng đó, cho nên phải chọn những kinh mạch trên hoặc gần đờng rạch và có
quan hệ đến tạng phủ sẽ bị tác động đến khi mổ.
Mổ vùng mặt cổ nên chọn kinh dơng minh Đại trờng ở tay.
Mổ dạ dày nên chọn kinh dơng minh Vị ở chân.
Mổ vùng hố chậu nên chọn kinh quyết âm Can và kinh thái âm Tỳ ở chân.
Mổ sọ não thờng dùng các kinh dơng và kinh quyết âm Can ở chân.
Chọn huyệt: nói chung mỗi huyệt có 3 loại tác dụng (tại chỗ, theo đờng
kinh và toàn thân). Ngời xa đã phân huyệt thành nhiều loại, những loại
huyệt thờng dùng trong châm tê gồm:
Huyệt ngũ du (tỉnh, huỳnh, du, kinh, hợp) còn gọi là huyệt du của chính
kinh đó (bản kinh). Trong số này nên nhớ huyệt du chống đau tốt, huyệt hợp
dùng trong mổ tạng phủ tốt.
Huyệt nguyên và huyệt lạc: đôi huyệt nguyên hợp cốc và thái xung thờng
Lấy huyệt ở tiết đoạn xa: có những huyệt châm có cảm giác đắc khí mạnh,
hiệu quả chống đau thờng tốt và phạm vi chống đau rộng. Do đó, khi
không cùng tiết đoạn với cơ quan và vị trí mổ, ngời ta thờng chọn số
huyệt cảm ứng mạnh ấy hợp thành đơn huyệt dùng cho nhiều loại mổ (ví
dụ: hợp cốc, nội quan có thể dùng gây tê mổ ở đầu, mặt, cổ, và ngực ).
Trong lâm sàng ngời ta thờng phối hợp hai phơng pháp lấy huyệt ở tiết
đoạn gần và tiết đoạn xa với nơi mổ, vì thấy cách này đa tới hiệu quả tốt hơn
so với chỉ lấy huyệt ở tiết đoạn xa. Tuy nhiên, một đơn huyệt dùng cho nhiều
loại mổ cũng có ích lợi nhất định trong việc phổ cập châm tê.
Kích thích dây thần kinh: hiện nay, trong mổ xơng tứ chi, ngời ta hay
dùng cách trực tiếp kích thích vào dây thần kinh chi phối vùng mổ.
Ví dụ: trực tiếp kích thích rễ thần kinh thắt lng 3 - 4, dây thần kinh đùi,
dây thần kinh hông trong một số ca mổ ở chân.
Kích thích đám rối thần kinh ở tay (thông qua huyệt thiên tỉnh, cực tuyền)
trong một số ca mổ tay v.v
Trong mổ tuyến giáp trạng, mổ sọ não có lúc ngời ta cũng dùng phơng
pháp kích thích dây thần kinh.
c) Chọn huyệt ở loa tai
Thờng thực hiện việc chọn huyệt nh sau:
Huyệt quan hệ với da: phổi (nếu mổ qua da).
Huyệt quan hệ với cơ quan định mổ.
Huyệt thần môn (để an thần).
Huyệt giao cảm (nếu mổ nội tạng).
Một số nơi đã phối hợp huyệt ở thân thể với huyệt ở loa tai. Dùng tổng hợp
nh vậy có hiệu quả hơn, hay dùng đơn thuần huyệt ở thân thể hoặc huyệt ở loa
tai hơn, hiện nay cha kết luận. 276
6. Dùng thuốc hỗ trợ
điện (xung tần số thấp, điện thế thấp).
+ Chọn xung nhọn, tần số khoảng 50Hz - 60Hz, có thể đến 200Hz
+ Kích thích mạnh với tần số cao, cờng độ cao trong những thì mổ gây đau nhiều.
- Phối hợp sử dụng đúng thuốc hỗ trợ trớc (tiền mê) và trong khi mổ sẽ có hiệu quả giảm
đau tốt nhất.
277
IV. LợI íCH Và TồN TạI CủA CHâM Tê
A. LợI íCH CủA CHâM Tê
1. Khi mổ châm tê chức năng sinh lý ít bị rối loạn
Khi gây tê bằng châm, ngoài tác dụng làm tê thì phơng pháp này còn có
tác dụng điều chỉnh chức năng của cơ thể, cho nên nói chung khi mổ châm tê,
các chức năng sinh lý của bệnh nhân không bị ảnh hởng nghiêm trọng (huyết
áp, mạch, hơi thở đều tơng đối ổn định). Tuy nhiên, đối với một số ca mổ thì nó
gây nhiều kích thích cho bệnh nhân (nh tổn thơng bệnh lý nặng, ổ bệnh dính
nhiều v.v ) hoặc là gặp bệnh nhân đáp ứng không thật tốt (mức độ tê không
thật nhiều) thì các chức năng sinh lý nhất thời có thể bị rối loạn nhiều nhng
qua thì mổ căng thẳng, các chức năng này mau chóng ổn định lại nhờ ảnh
hởng liên tục của tác dụng điều chỉnh của châm tê.
Tuy vậy, trong mổ châm tê cần theo dõi chặt chẽ phản ứng của bệnh nhân
để kịp thời phát hiện tình huống không bình thờng và kịp thời xử lý.
2. Mổ châm tê bệnh nhân chóng lại sức
Nhờ ăn uống sớm, ít bị ảnh hởng có hại của thuốc tê, mê, nên thời gian
nằm viện đợc rút ngắn.
3. áp dụng đợc cho bệnh nhân có chống chỉ định thuốc tê, mê
Châm tê đợc áp dụng tốt cho các trờng hợp bệnh nhân mạn tính, suy
mòn, suy dinh dỡng, lão suy, sức khỏe toàn thân kém, dị ứng với thuốc tê hoặc
mê, chức năng gan, thận, phổi kém.
+ Sử dụng đợc cho những trờng hợp có chống chỉ định dùng thuốc tê, mê (dị ứng, suy gan
thận nặng).
+ Chăm sóc hậu phẫu đơn giản hơn (chức năng sinh lý ít bị rối loạn, bệnh nhân mau
phục hồi sức).
- Những điểm yếu của châm tê:
+ Cha đạt hết đau hoàn toàn. Đây cũng là nhợc điểm chung của tất cả các phơng pháp
vô cảm mà bệnh nhân tỉnh.
+ Không đạt đợc mức độ giãn cơ đáp ứng đợc yêu cầu phẫu thuật viên.
+ Phản ứng nội tạng còn nhiều.
Tự lợng giá
Câu hỏi 5 chọn 1 - Chọn câu ĐúNG
1. Trong châm tê nếu chọn huyệt ngũ du để chống đau, ngời ta chú ý tới huyệt
A. Tỉnh D. Hợp
B. Huỳnh E. Kinh
C. Du
2. Trong châm tê, nếu chọn huyệt ngũ du để mổ tạng phủ, ngời ta chú ý
tới huyệt
A. Tỉnh D. Kinh
B. Huỳnh D. Hợp
C. Du
279
3. Nhợc điểm của châm tê
A. Không làm giảm đau hoàn toàn
B. Không dùng đợc trên bệnh nhân già yếu
C. Bệnh nhân chậm phục hồi lại sức
D. Không dùng đợc trên bệnh nhân có chức năng gan, thận, phổi kém
E. Trang thiết bị cho châm tê phức tạp
4. Huyệt khích môn thờng dùng trong
A. Mổ sản phụ khoa
E. Thờng gây khó khăn khi đóng thành bụng
4. Nhợc điểm của châm tê
A. Thờng gây khó khăn khi đóng thành bụng
B. Không khống chế đợc hoàn toàn những phản ứng nội tạng
C. Không làm giãn cơ đến mức vừa ý thầy thuốc
D. Cảm giác đau không giảm hoàn toàn
E. Thờng làm bệnh nhân lâu phục hồi lại sức
5. Yếu tố ảnh hởng quyết định đến kết quả châm tê
A. Kỹ thuật sử dụng trong châm tê
B. Tính đáp ứng của ngời bệnh
C. Loại phẫu thuật sẽ tiến hành
D. Công thức huyệt sử dụng
E. Tình trạng tâm lý của bệnh nhân
281