BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài
“Bàn về thuế giá trị gia tăng
và hạch toán thuế giá trị gia
tăng ở Việt Nam hiện nay”
Đề án chuyên ngành 1
Lời nói đầu
Ngày nay, trong xu thế chung của thời đại _ khu vực hoá và Toàn cầu
hoá; để hội nhập và phát triển Việt Nam không ngừng đẩy mạnh công nghiệp
hoá_Hiện đại hoá đất nớc, đổi mới toàn diện nền kinh tế và tích cực tìm kiếm
những chính sách, những công cụ kinh tế quan trọng.
Thuế _ Một trong những công cụ kinh tế sắc bén, nó là một khoản thu ngân
sách chủ yếu để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu cho các mục đích phát triển nền
kinh tế xã hội của một Quốc gia. Đối với nớc ta hiện nay và trong những năm
sau này, thuế phải tiếp tục trở thành công cụ tài chính quan trọng giúp Nhà nớc
điều hành quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội
em hoàn thành đề án này.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án chuyên ngành 3
Nội dung
phần 1. Những lý luận cơ bản về thuế GTGT và hạch
toán thuế GTGT
I. lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT
1. Trên thế giới
Cách đây khoảng 50 năm, vào năm 1954, nớc Pháp áp dụng thí điểm một loại
thuế mà ngời Pháp gọi là La taxesur la valeur ajoutée,gọi là TVA,còn ngời Mỹ
gọi là Valuedaded tax (viết tắt là VAT) gọi tắt là giá trị gia tăng,tạm dịch ra
Tiếng Việt là thuế trị giá tăng thêm hay thuế giá trị gia tăng,có ngời còn gọi là
thuế doanh thu có khấu trừ ở khâu trớc.Chỉ một năm sau,TAV đã áp dụng chính
thức tại Pháp để thay thế thuế sản xuất và một vài sắc thuế gián thu khác.Ngày
nay các quốc gia thuộc khối Liên minh châu Âu(EU) và một số cờng quốc kinh
tế phát triển(nh Đức,Nhật,Canada) đã chính thức thực thi thuế TVA tại đất nớc
mình.Thuế GTGT ngày nay đã đợc áp dụng ở trên 100 quốc gia và vùng lãnh
thổ
2. Tại Việt Nam
Chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
phơng pháp khấu trừ thuế.Theo Nghị định của Chính phủ số 158/2003/NĐ-CP
ngày 10-12-2003 sửa đổi bổ sung một số điều luật thuế GTGT số 01/2003/QH11
ngày 17-06-2003 quy định:
* Phơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ áp dụng đối với các đối
tợng sau:
- Cá nhân sản xuất,kinh doanh là ngời Việt Nam và tổ chức ,cá nhân nớc
ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán,hoá đơn,chứng từ để làm căn cứ
tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế.
- Cơ sở kinh doanh mua,bán vàng bạc,đá quý,ngoại tệ thuộc đối tợng đợc áp
dụng tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phơng pháp tính trực tiếp trên giá trị
gia tăng.Trờng hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp
khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua,bán vàng bạc,đá quý,ngoại tệ thì đợc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án chuyên ngành 5
tính và kê khai thuế phải đợc nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh mua,bán
vàng bạc,đá quý,ngoại tệ theo phơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
* Phơng pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh,trừ các đối
tợng áp dụng phơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định trên.
1.2. Về vấn đề lựa chọn số lợng thuế suất của thuế GTGT
Theo quy định hiện nay,có ba mức thuế suất thuế GTGT đợc áp
dụng(0%,5%,10%).Căn cứ vào mức thuế suất quy định tại Điều 7 của luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 07/2003/QH 11 ngày17-06-2003, Bộ
tài chính hớng dẫn nguyên tắc xác định thuế suất của hàng hoá, dịch vụ:
Thuế GTGT góp phần bảo hộ hàng hoá sản xuất trong nớc thông qua đánh
thuế vào hàng hoá nhập khẩu.
Thuế GTGT hạn chế đợc tình trạng thất thu thuế vì thu tập trung ngay từ
đầu,thu thuế ở khâu sau và còn kiểm tra đợc việc nộp thuế ở khâu trớc.Hơn
nữa thuế GTGT có ít mức thuế suất hơn thuế doanh thu, nên có phần đơn
giản,rõ ràng và dễ thực hiện hơn.
Thông qua thuế GTGT tính dân chủ đã đợc tăng cờng,nó góp phần nâng cao
ý thức và tạo nề nếp trong việc mở sổ sách kế toán và lu giữ chứng từ, hoá đơn
của các doanh nghiệp.
3. Những nguyên tắc cần quán triệt khi thiết kế thuế GTGT
Phải có kế hoạch cụ thể chi tiết triển khai thuế GTGT , phải có đủ thời gian
chuẩn bị triển khai, công tác tuyên truyền phải thật tốt, làm cho đối tợng nộp
thuế hiểu rõ một cách thấu đáo về thuế này.
Tính đơn giản, chỉ nên áp dụng một hoặc hai mức thuế suất, trong đó có mức
0%.
Đào tạo, huấn luyện cán bộ thuế thực hiện thuế GTGT
Sử dụng máy vi tính.
Thiết kế, xây dựng quy trình nghiệp vụ mới,
Xây dựng sổ tay hớng dẫn nghiệp vụ.
III. Thuế GTGT áp dụng tại Việt Nam
Nh một sự kiện lớn trong lịch sử tài chính,việc triển khai áp dụng thuế GTGT
thay thuế doanh thu là một điểm mốc đánh dấu bớc ngoặt mới trong
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án chuyên ngành 7
Đề án chuyên ngành 8
(2.760/20.000).
Ngợc lại, trong thuế GTGT, hiện tợng này đợc khắc phục bởi thuế này
không đánh trên toàn bộ giá bán của hàng hoá, mà chỉ đánh vào những phần giá trị
cha từng bị đánh thuế. Trong ví dụ của chúng ta, 10.000đ do nhà máy dệt tạo ra
đã nộp 600đ, nên khi chuyển sang khâu may, 10.000đ này không phải chịu thuế
lần nữa, chỉ có phần giá trị tăng thêm ngoài nó(tức là phần giá trị 6.000đ do công
ty may tạo ra) là cha chịu thuế. Nếu đánh vào công ty may, chỉ nên đánh vào giá
trị mới sáng tạo ra mà thôi : 6% * 6.000đ = 360đ và khi đến tay ngời tiêu dùng,
tổng số thuế phải nộp là : 6% * 20.000đ = 1.200đ.
Qua phân tích trên ta có thể hiểu rõ vì sao phải thay thế thuế doanh thu bằng
thuế GTGT , đó là một quyết định đúng đắn và phù hợp, tạo nên mặt bằng cạnh
tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp cùng hạng với nhau, thúc đẩy các doanh
nghiệp tích cực tổ chức, cơ cấu lại bộ máy quản lý và dây chuyền công nghiệp,
nâng cao chất lợng sản phẩm, khuyến khích xuất khẩu, đầu t và tăng cờng
công tác hạch toán kế toán bằng việc dùng biện pháp kinh tế để thúc đẩy ngời
mua và ngời bán, thực hiện tốt chế độ hoá đơn chứng từ.
1. Khái niệm thuế GTGT
Theo điều 1 của luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số
07/2003/QH 11 ngày 17- 06- 2003 của nớc CHXHCN Việt Nam có hiệu lực từ
ngày 01- 01- 2004 có nêu rõ khái niệm về thuế GTGT nh sau:
"Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình sản xuất,lu thông đến ngời tiêu dùng ".
2. Đối tợng nộp thuế GTGT
Đối tợng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
sinh phù hợp với nội dung chơng trình giáo dục) ; các loại sách, báo, tạp chí, bản
tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa dới dạng dữ liệu điện tử.
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe điện.
- Dịch vụ, bu chính viễn thông và Internet phổ cập theo chơng trình của Chính
phủ .
- Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của ngời bệnh:
nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho ngời tàn tật.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế chỉ bao gồm:
cung ứng nhiên liệu, nguyên vật liệu, phụ tùng, nớc và các loại thực phẩm, suất
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án chuyên ngành 10
ăn phục vụ hành khách, dịch vụ vệ sinh cho tàu biển, máy bay, tàu hoả quốc tế (
không bao gồm dịch vụ bốc xếp hàng hoá xuất khẩu).
- Đối với dịch vụ vận tải nếu cơ sở làm dịch vụ vận tải kí hợp đồng vận chuyển
hàng hoá ra nớc ngoài nhng không trực tiếp vận chuyển mà thuê các cơ sở khác
vận chuyển thì doanh thu dịch vụ vận tải tính trên doanh thu thực thu của khách
hàng, không phân biệt vận tải có doanh thu nội địa hay vận tải quốc tế thuộc đối
tợng không chịu thuế GTGT.
5. Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
5.1. Giá tính thuế:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ sản suất trong nớc, giá tính thuế GTGT: Nếu là
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế là giá đã có thuế TTĐB.
- Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập khẩu (giá CIF) cộng với
Số thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
GTGT;đầu ra
=
Giá tính thuế của hàng hoá;dịch vụ chịu thuế bán ra
x
Thuế suất hàng hoá;dịch vụ đó
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá
dịch vụ( bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch
vụ chịu thuế GTGT.
Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào là loại dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế GTGT thì tính ra số thuế GTGT đầu vào nh sau:
Giá cha có;thuế GTGT
=
Error!
Thuế GTGT =
Giá cha có;Thuế GTGT
x
Thuế suất;thuế GTGT
6.2 Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT
* Đối tợng áp dụng:
Là các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ không sử dụng chế độ hoá đơn chứng
từ và cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý.
* Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT; phải nộp
=
Doanh số;tồn cuối kỳIV-Hạch toán thuế GTGT
1.Hệ thống chứng từ sử dụng:
Hoá đơn chứng từ là bằng chứng ghi nhận giá trị sản phẩm hàng hoá lu thông
trên thị trờng hoặc nội bộ doanh nghiệp. Hoá đơn chứng từ phản ánh đúng là hồ
sơ hạch toán, kế toán tin cậy phản ánh đúng chi phí sản xuất kinh doanh. Hoá đơn
chứng từ phản ánh sai lệch giá cả làm cho việc hạch toán kế toán không chính xác,
gây tác hại tiêu cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho ngời tiêu dùng, làm
thất thu ngân sách Nhà nớc.
Để thực kế hoạch thuế GTGT, các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chế độ hoá
đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ tài chính. Dới đây là một số hoá
đơn, chứng từ liên quan:
Hoá đơn giá trị gia tăng : Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng
"hoá đơn GTGT" do Bộ tài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ
ghi giá thanh toán là có thuế GTGT). Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở
kinh doanh phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán(cha thuế), các
phụ thu và tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanh toán.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án chuyên ngành 13
Hoá đơn bán hàng: Do Bộ tài chính phát hành, đợc sử dụng ở các cơ sở kinh
doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và khi lập hoá
Đề án chuyên ngành 14
+ Số thuế GTGT đầu vào đợc hoàn lại.
D nợ
: Số thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ, hoàn lại.
- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá , dịch vụ
+ Tài khoản 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định.
* Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đợc miên giảm, số thuế GTGT
phải nộp
- Kết cấu:
Bên nợ
: + Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
+ Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Bên có
: + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ để trao đổi,
biếu tặng,sử dụng nội bộ.
+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập
bất thờng.
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
-Số d bên có
: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
-Số d bên nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách.
t, hàng hoá nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua cha có thuế GTGT, chi
phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuế kho bãi từ nơi mua về đến doanh nghiệp
ghi:
Nợ TK 152; 153; 156(611): Giá trị thực tế NVL, công cụ, hàng hoá mua vào
Nợ TK 211; 213 : Nguyên giá tài sản cố định.
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Có TK 111; 112; 311 :Tổng giá thanh toán.
+Khi mua dịch vụ thì tuỳ vào nơi sử dụng mà phản ánh vào chi phí khu vực đó, ta
ghi:
Nợ TK 627; 641; 642
Nợ TK 133 :Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111; 112; 331:
- Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhng không
tách riêng đợc, ghi:
Nợ TK 152; 153; 156; 211; 213; 627; 641; 642: Giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào.
Có TK 111; 112; 331 : Giá thanh toán
*Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và không
đợc khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế đầu vào đợc khấu
trừ theo tỉ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu trong kỳ:
-Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án chuyên ngành 17
Đề án chuyên ngành 18
-Khi mua hàng hoá giao bán ngay(thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng không qua nhập kho, ghi:
Nợ TK 632: Giá mua cha có thuế GTGT đầu vào.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111; 112; 331 : Tổng giá thanh toán.
- Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hoá dịch vụ, không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự
nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi thì giá trị vật t hàng hoá, dịch vụ mua
ngoài bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho ngời trả(giá cả thuế) và chi phí
thu mua, vận chuyển ,ghi:
Nợ TK 152; 153; 211 : Giá bao gồm cả thuế GTGT
Có TK 111; 112; 331:
-Khi mua hàng phải trả lại(thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế), căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ
liên quan, ghi :
Nợ TK 111; 112; 331 : giá thanh toán.
Có TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 152; 153; 156; 211; 213 : Giá mua cha có thuế GTGT.
-Khi dịch vụ có chứng từ đặc thù thì ta tính ra số thuế GTGT phải nộp rồi ghi:
Nợ TK 152; 153; 211; 627; 641; 642:
Nợ TK 133
Có TK 111; 112; 331; 311 :
*Hạch toán thuế GTGT đầu ra:
-Khi bán hàng hoá dịch vụ, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các tem vé đặc thù để
Nợ TK 111; 112; 3331
Có TK 711
3.2. Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp,
- Nếu doanh nghiệp mua hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế để sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá của
vật t hàng hoá là giá có thuế GTGT:
Nợ TK 152; 153; 155; 211 : Giá có thuế GTGT.
Có TK 111; 112; 331.
- Khi bán hàng hoá, dịch vụ, giá bán là giá thanh toán
Nợ TK 111; 112; 131
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án chuyên ngành 20
Có TK 511; 512; 515
- Cuối tháng căn cứ vào việc tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực
tiếp, ta ghi sổ:
Nợ TK 511
Có TK 3331
- Khi nộp thuế cho nhà nớc:
Nợ TK 3331
Có TK 111; 112.
V. Thực tiễn và kinh nghiệm áp dụng thuế GTGT ở một số
Nớc.
Tại một số nớc nh Canada, Newzeland, Singapo thuế GTGT còn đợc gọi là
thuế hàng hoá và dịch vụ (GST- Goods and services tax). Sự thay thế các loại thuế
khai thuế của các doanh nghiệp cũng dựa vào doanh số. Thời kì khai thuế có thể là
một tháng đối với doanh nghiệp có số tiền trên 6 triệu USD và có thể khai hàng
tháng hoặc hàng quí. Nếu doanh số từ 500000 USD đến 6 triệu USD, doanh
nghiệp có thể chọn hàng tháng, hàng quí hoặc hàng năm. Mọi sự thay đổi của thời
kì khai thuế đều phải xin bằng văn bản và phải có văn bản xác nhận của cơ quan
thuế.
Nói chung sau khi đã xác định thời kì tính thuế, các doanh nghiệp phải thực
hiện nghiêm chỉnh. Trễ hẹn sẽ bị phạt theo một tỷ lệ luỹ tiến. Thuế đợc thanh
toán bằng séc chuyển khoản hoặc trả bằng tiền mặt nơi thu thuế kèm bảng kê khai
thuế. Trong việc áp dụng thuế GTGT, một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, thống
nhất là yếu tố quyết định. Với một hệ thống kế toán nh các nớc Canada,
Newzeland mà họ vẫn phải loại ra một số dịch vụ nh ngân hàng, tài chính và bảo
hiểm vì cho rằng các loại dịch vụ này rất phức tạp, không thể hạch toán đầy đủ
đợc.
Mặc dù thuế GTGT có rất nhiều u điểm, đợc xem là một sắc thuế tiên tiến
nhất hiện nay, nhng cũng có nhiều nớc không áp dụng, ví dụ nh Mỹ, một
cờng quốc kinh tế trên thế giới.
Taị sao Mỹ không áp dụng thuế GTGT? Đây là câu hỏi của rất nhiều ngời đặt
ra và cũng là một trong những ý kiến chất vấn của các đại biểu Quốc hội khi dự
thảo thông qua luật thuế này. Lý do có thể đợc lý giải ngắn gọn nh sau: Hệ
thống quản lý thuế của Mỹ có 3 cấp: Liên bang, bang , tỉnh. Ba cấp này hoàn toàn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án chuyên ngành 22
độc lập từ xây dựng chính sách thuế đến tổ chức bộ máy quản lý thuế. Mỗi bang
nghiệp thì tổng số thuế thu đợc luôn ngang bằng với số thuế tính trên giá bán cho
ngời tiêu dùng cuối cùng. Và việc sử dụng ít mức thuế suất của thuế GTGT đảm
bảo tính trung lập rõ ràng dễ quản lý hơn. Trong khi đó tổng số thuế doanh thu
phụ thuộc vào sự tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế, điều này có nghĩa là
sản phẩm hàng hoá càng trải qua nhiều công đoạn sản xuất, lu thông thì phải chịu
thuế càng cao. Việc thuế doanh thu có tới 11 mức thuế suất (dao động từ 0% đến
30%) dẫn tới việc đánh thuế trùng lặp và gây khó khăn cho việc quản lý của nhà
nớc. Doanh nghiệp và ngời tiêu dùng cuối cùng san sẻ gánh năng về thuế doanh
thu. Thuế doanh thu là một khoản chi phí của doanh nghiệp và do đó việc tăng
giảm thuế suất đều làm giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Còn thuế
GTGT, chỉ có ngời tiêu dùng cuối cùng phải chịu thuế.
Thứ hai
: Đối với bất kỳ quốc gia nào thì thuế cũng đóng vai trò quan trọng và
tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc. Một khi có đợc ngân sách dồi dào và ổn
định thù nhà nớc mới có thể tiến hành những chính sách quan trọng để phát triển
đất nớc, tăng cờng với các quốc gia trên thế giới . Bởi vì ai cũng hiểu điều kiện
đầu tiên để thực hiện đợc mọi chính sách đề ra là phải có ngân sách. Nhng thực
tế chứng minh nếu mức động viên vốn không dựa trên khả năng của nền kinh tế
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án chuyên ngành 24
hay nói cách khác mức động viên vốn không hợp lý và tối u sẽ dẫn đến việc suy
yếu, hạn chế tốc độ tăng trỏng của đất nớc với lý do đó, các loại thuế khác khó
có thể đáp ứng đợc yêu cầu đảm bảo nguồn thu ổn định của ngân sách nhà nớc.
Nguyên nhân chính là thuế GTGT có diện chịu thuế rộng, bao gồm hầu nh toàn