LUẬN VĂN
Đề tài “Bàn về thuế giá trị gia
tăng và hạch toán thuế giá trị
gia tăng ở Việt Nam hiện
nay”
§Ò ¸n chuyªn ngµnh
1
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trong xu thế chung của thời đại _ “ khu vực hoá” và “Toàn cầu
hoá”; để hội nhập và phát triển Việt Nam không ngừng đẩy mạnh công nghiệp
hoá_Hiện đại hoá đất nước, đổi mới toàn diện nền kinh tế và tích cực tìm kiếm
những chính sách, những công cụ kinh tế quan trọng.
Thuế _ Một trong những công cụ kinh tế sắc bén, nó là một khoản thu ngân
sách chủ yếu để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu cho các mục đích phát triển nền
kinh tế xã hội của một Quốc gia. Đối với nước ta hiện nay và trong những năm
sau này, thuế phải tiếp tục trở thành công cụ tài chính quan trọng giúp Nhà nước
§Ò ¸n chuyªn ngµnh
3
NỘI DUNG
PHẦN 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT VÀ HẠCH
TOÁN THUẾ GTGT
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ GTGT
1. Trên thế giới
Cách đây khoảng 50 năm, vào năm 1954, nước Pháp áp dụng thí điểm một
loại thuế mà người Pháp gọi là La taxesur la valeur ajoutée,gọi là TVA,còn
người Mỹ gọi là Valuedaded tax (viết tắt là VAT) gọi tắt là giá trị gia tăng,tạm
dịch ra Tiếng Việt là thuế trị giá tăng thêm hay thuế giá trị gia tăng,có người còn
gọi là thuế doanh thu có khấu trừ ở khâu trước.Chỉ một năm sau,TAV đã áp
dụng chính thức tại Pháp để thay thế thuế sản xuất và một vài sắc thuế gián thu
khác.Ngày nay các quốc gia thuộc khối Liên minh châu Âu(EU) và một số
cường quốc kinh tế phát triển(như Đức,Nhật,Canada) đã chính thức thực thi thuế
TVA tại đất nước mình.Thuế GTGT ngày nay đã được áp dụng ở trên 100 quốc
gia và vùng lãnh thổ
2. Tại Việt Nam
Chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường địmh hướng XHCN,Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện những đường lối
đổi mớichính sách kinh tế,đẩy mạnh công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước,tiến
tới xu hướng toàn cầu hóa.Vì thế thuế doanh thu không còn phù hợp nữa và cần
được thay thế bằng một loại thuế mới hiện đại đã được áp dụng ở hầu hết các
nước phát triển trên thế giới là thuế GTGT.
Ngày 05-07-1993,theo quyết định số 486TC/QĐ/BTC của Bộ tài chính,thực
hiện thí điểm thuế GTGT ở một số doanh nghiệp quốc doanh thuộc các ngành có
quá trình chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng thường xuyên phải trải qua nhiều công
đoạn(như sản xuất ximăng,sản xuất sợi,dệt,sản xuấtđường).
§Ò ¸n chuyªn ngµnh
5
được tính và kê khai thuế phải được nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh
mua,bán vàng bạc,đá quý,ngoại tệ theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia
tăng.
* Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh,trừ các đối
tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định trên.
1.2. Về vấn đề lựa chọn số lượng thuế suất của thuế GTGT
Theo quy định hiện nay,có ba mức thuế suất thuế GTGT được áp
dụng(0%,5%,10%).Căn cứ vào mức thuế suất quy định tại Điều 7 của luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 07/2003/QH 11 ngày17-06-
2003, Bộ tài chính hướng dẫn nguyên tắc xác định thuế suất của hàng hoá, dịch
vụ:
Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất ở các khâu: nhập khẩu,sản
xuất,kinh doanh thương mại. Trường hợp thuế suất thuế GTGT do cơ quan hải
quan tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo danh mục hàng hoá nhập khẩu
khác với mức thuế suất thuế GTGT quy định tại Thông tư hướng dẫn thi hành về
thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh khi tiêu thụ nội địa phải tính thuế theo đúng
mức, thuế suất thuế quy định tại thông tư được xác định theo nguyên tắc loại trừ :
hàng hoá không quy định cụ thể trong nhóm thuế suất 5% thì áp dụng thuế suất
10%.
1.3. Về vấn đề miễn,giảm thuế GTGT
Điều 28 Luật thuế GTGT quy định những cơ sở sản xuất, xây dựng,
vận tải phải nộp thuế GTGT cao hơn thuế doanh thu trong những năm đầu mà bị
thua lỗ thì được xét giảm thuế trong từng năm dương lịch.
Mức xét giảm thuế GTGT tương ứng với lỗ của năm xét giảm thuế, nhưng tối
đa không quá 50% số thuế GTGT phải nộp.
2. Những ưu điểm của thuế GTGT
§Ò ¸n chuyªn ngµnh
7
Xây dựng sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ.
III. THUẾ GTGT ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
Như một sự kiện lớn trong lịch sử tài chính,việc triển khai áp dụng thuế
GTGT thay thuế doanh thu là một điểm mốc đánh dấu bước ngoặt mới trong
quá trình cải cách thuế ở Việt Nam. Thuế GTGT do có sự tách bạch giữa khâu
trước và khâu sau trong quy trình lưu thông hàng hoá,dịch vụ nên không còn xẩy
ra tình trạng đánh thuế trùng lặp,thuế chồng thuế.Số thuế phát
sinh độc lập với độ dài của quy trình sản xuất.Để thấy rõ,ta xem xét ví dụ thuế
này:
Như chúng ta đã biết một sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn trước khi đến
tay người tiêu dùng,nếu áp dụng thuế doanh thu thì tổng số thuế phải nộp sẽ quá
nặng và vô lý vì do nhiều khoản thuế chồng thuế, giả sử:
Khâu 1: Nhà máy dệt A tạo ra một mét vải, bán với giá 10.000 đ/mét,
thuế suất thuế doanh thu là 6%,
Khâu 2: công ty may B mua về,chế biến thành áo và đem bán cho công ty
thương nghiệp với giá 16.000 đ , thuế suất nghành may là 6%,
Khâu 3: công ty thương nghiệp bán lẻ cho người tiêu dùng với giá 20.000đ,
thuế suất nghành thương nghiệp : 6%,
Thuế doanh thu mà các đơn vị phải nộp như sau:
- Nhà máy dệt A : 6% * 10.000đ/mét = 600đ/mét,
- Công ty may B : 6% * 16.000đ/mét = 960đ/mét,
- Công ty thương nghiệp : 6% * 20.000đ/mét = 1.200đ/mét,
Vậy là qua ba giai đoạn, một cái áo đã phải chịu thuế là 2.760đ,và nếu càng qua
nhiều giai đoạn thì thuế sẽ còn tăng thêm nữa.Đặc điểm của thuế doanh thu là nó
nằm trong giá bán,rồi thuế suất lại đánh lên chính giá bán đã có thuế doanh thu .
Do đó , 600đ thuế của nhà máy A nằm trong 10.000đ; 960đ thuế của công ty B
nằm trong 16.000đ; 1.200đ thuế của công ty thương nghiệp nằm trong 20.000đ.
§Ò ¸n chuyªn ngµnh
9
2. Đối tượng nộp thuế GTGT
Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt nghành
nghề, hình thức tổ chức kinh doanh(sau đây gọi là cơ sở kinh doanh)
và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế giá trị gia tăng từ nước ngoài(sau đây gọi là người nhập khẩu).
3. Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá,dịch vụ(kể cả dich vụ mua của
tổ chức,cá nhân ở nước ngoài) dùng cho sản xuât, kinh doanh va tiêu dùng ở Việt
Nam,trừ các đối tượngquy định tại điều 4 của Nghị định 158/2003/ NĐ- CP.
4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT
Tất cả những đối tượng thuộc quy định tại điều 4 luật thuế GTGT như : sản
phẩm trồng trọt, chăn nuôi, sản phẩm muối, sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây
trồng, hay dịch vụ y tế, dạy học, dạy nghề.
Hiện nay, với nghị định của Chính phủ mới ban hành số 158/2003/ NĐ- CP
thì đối tượng không chịu thuế GTGT được bổ sung đối với :
- Sản phẩm thuỷ, hải sản do các tổ chức, cá nhân trực tiếp đánh bắt bán ra, chưa
qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường
- Thiết bị máy móc,vật tư, phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ.
-Dịch vụ chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá; bán tài sản đảm bảo tiền vay
để thu hồi nợ của các tổ chức tài chính tín dụng.
- Sách khoa học-kĩ thuật ( bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học
sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục) ; các loại sách, báo, tạp chí, bản
tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa dưới dạng dữ liệu điện tử.
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe điện.
§Ò ¸n chuyªn ngµnh
GTGT đối với các hàng hoà, dịch vụ quy định bao gồm cả khoản phụ thu và phí
thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
5.2. Thuế suất thuế GTGT.
Mức thuế suất 0% đối với ; hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia công
xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT xuất khẩu.
Mức thuế suất 5% đối với các mặt hàng thiết yếu, hiện đang chịu thuế doanh
thu với thuế suất thấp như : nước, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh, thiết
bị và dụng cụ y tế, giáo cụ để giảng dạy và học tập, đồ chơi trẻ em, sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi và một số hàng hoá, dịch vụ như : in các loại sản phẩm thuộc
đối tượng không chịu thuế GTGT (trừ in tiền); máy xử lý dữ liệu tự động và các
bộ phận, phụ tùng của máy, máy in chuyên dùng cho máy vi tính.
Mức thuế suất 10% đối với các hàng hoá, dịch vụ: dầu mỡ, khí đốt, quặng,
sản phẩm điện tử, sản phẩm hoá chất, giấy, vải.
6. Phương pháp tính thuế GTGT
6.1. Phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
GTGT;đầu ra
=
Giá tính thuế của hàng hoá;dịch vụ chịu thuế bán ra
x
Thuế suất hàng hoá;dịch vụ đó
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá
dịch vụ( bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch
vụ chịu thuế GTGT.
Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào là loại dùng chứng từ đặc thù ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì tính ra số thuế GTGT đầu vào như sau:
Giá chưa có;thuế GTGT
mua vào tương ứng với số hàng hoá bán ra thì xác định như sau:
Giá vốn hàng;bán ra
=
Doanh số;tổng trong kỳ
+
Doanh hàng mua vào;Trong kỳ
-
Doanh số;tồn cuối kỳIV-Hạch toán thuế GTGT
1.Hệ thống chứng từ sử dụng:
Hoá đơn chứng từ là bằng chứng ghi nhận giá trị sản phẩm hàng hoá lưu thông
trên thị trường hoặc nội bộ doanh nghiệp. Hoá đơn chứng từ phản ánh đúng là hồ
sơ hạch toán, kế toán tin cậy phản ánh đúng chi phí sản xuất kinh doanh. Hoá đơn
chứng từ phản ánh sai lệch giá cả làm cho việc hạch toán kế toán không chính
xác, gây tác hại tiêu cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho người tiêu dùng,
làm thất thu ngân sách Nhà nước.
§Ò ¸n chuyªn ngµnh
13
Để thực kế hoạch thuế GTGT, các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chế độ hoá
đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ tài chính. Dưới đây là một số hoá
đơn, chứng từ liên quan:
Hoá đơn giá trị gia tăng : Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng
"hoá đơn GTGT" do Bộ tài chính phát hành (trừ trường hợp được dùng chứng từ
ghi giá thanh toán là có thuế GTGT). Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở
kinh doanh phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán(chưa thuế), các