Tài liệu Đề Tài: Bàn về thuế giá trị gia tăng và hạch toán thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam hiện nay - Pdf 97



Đề án Đề Tài:
Bàn về thuế giá trị gia tăng và
hạch toán thuế giá trị gia tăng ở
Việt Nam hiện nay
Đề án chuyên ngành 1
LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, trong xu thế chung của thời đại _ “ khu vực hoá” và “Toàn cầu
hoá”; để hội nhập và phát triển Việt Nam không ngừng đẩy mạnh công nghiệp
hoá_Hiện đại hoá đất nước, đổi mới toàn diện nền kinh tế và tích cực tìm kiếm
những chính sách, những công cụ kinh tế quan trọng.
Thuế _ Một trong những công cụ kinh tế sắc bén, nó là một khoản thu ngân
sách chủ yếu để đảm bảo các nhu c
ầu chi tiêu cho các mục đích phát triển nền

khác nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự góp ý của các thầy cô giáo.
Em chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Đồng đã nhiệt tình hướng dẫn giúp
em hoàn thành đề án này.

Đề án chuyên ngành 3
NỘI DUNG
PHẦN 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT VÀ HẠCH
TOÁN THUẾ GTGT
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ GTGT
1. Trên thế giới
Cách đây khoảng 50 năm, vào năm 1954, nước Pháp áp dụng thí điểm một
loại thuế mà người Pháp gọi là La taxesur la valeur ajoutée,gọi là TVA,còn
người Mỹ gọi là Valuedaded tax (viết tắt là VAT) gọi tắt là giá trị gia tăng,tạm
dịch ra Tiếng Việt là thuế trị giá tăng thêm hay thuế
giá trị gia tăng,có người còn
gọi là thuế doanh thu có khấu trừ ở khâu trước.Chỉ một năm sau,TAV đã áp
dụng chính thức tại Pháp để thay thế thuế sản xuất và một vài sắc thuế gián thu
khác.Ngày nay các quốc gia thuộc khối Liên minh châu Âu(EU) và một số
cường quốc kinh tế phát triển(như Đức,Nhật,Canada) đã chính thức thực thi thuế
TVA tại đất nước mình.Thuế GTGT ngày nay đã được áp dụng ở
trên 100 quốc
gia và vùng lãnh thổ
2. Tại Việt Nam

1.1.Về vấn đề lựa chọn phương pháp tính thuế
Ở Việt Nam dùng 2 phương pháp, đó là phương pháp trực tiếp và
phương pháp khấu trừ thuế.Theo Nghị định của Chính phủ số 158/2003/NĐ-CP
ngày 10-12-2003 sửa đổi bổ sung một số điều luật thuế GTGT số 01/2003/QH11
ngày 17-06-2003 quy định:
* Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị
gia tăng chỉ áp dụng đối với các đối
tượng sau:
- Cá nhân sản xuất,kinh doanh là người Việt Nam và tổ chức ,cá nhân nước
ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán,hoá đơn,chứng từ để làm căn cứ
tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Cơ sở kinh doanh mua,bán vàng bạc,đá quý,ngo
ại tệ thuộc đối tượng được áp
dụng tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị
gia tăng.Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua,bán vàng bạc,đá quý,ngoại tệ thì
Đề án chuyên ngành 5
được tính và kê khai thuế phải được nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh
mua,bán vàng bạc,đá quý,ngoại tệ theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia
tăng.
* Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh,trừ các đối
tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định trên.
1.2. Về vấn đề lựa chọn số lượng thuế suất của thuế
GTGT
Theo quy định hiện nay,có ba mức thuế suất thuế GTGT được áp
dụng(0%,5%,10%).Căn cứ vào mức thuế suất quy định tại Điều 7 của luật sửa

tư, sản xuấ
t phát triển.
• Thuế GTGT thật sự khuyến khích xuất khẩu vì hàng hoá xuất khẩu không
những phải nộp thuế GTGT mà còn được hoàn trả thuế đầu vào.
• Thuế GTGT góp phần bảo hộ hàng hoá sản xuất trong nước thông qua đánh
thuế vào hàng hoá nhập khẩu.
• Thuế GTGT hạn chế được tình trạng thất thu thuế vì thu tập trung ngay từ
đầu,thu thuế ở khâu sau và còn kiểm tra được việc nộp thuế
ở khâu trước.Hơn
nữa thuế GTGT có ít mức thuế suất hơn thuế doanh thu, nên có phần đơn
giản,rõ ràng và dễ thực hiện hơn.
• Thông qua thuế GTGT tính dân chủ đã được tăng cường,nó góp phần nâng cao
ý thức và tạo nề nếp trong việc mở sổ sách kế toán và lưu giữ chứng từ, hoá
đơn của các doanh nghiệp.
3. Những nguyên tắc cần quán triệt khi thiết kế thuế GTGT
[ Phải có kế hoạch cụ thể chi tiết triển khai thuế GTGT , phải có đủ thời gian
chuẩn bị triển khai, công tác tuyên truyền phải thật tốt, làm cho đối tượng nộp
thuế hiểu rõ một cách thấu đáo về thuế này.
[ Tính đơn giản, chỉ nên áp dụng một hoặc hai mức thuế suất, trong đó có
mức 0%.
[ Đào tạo, huấn luyện cán bộ thuế
thực hiện thuế GTGT
[ Sử dụng máy vi tính.
[ Thiết kế, xây dựng quy trình nghiệp vụ mới,
Đề án chuyên ngành 7
[ Xây dựng sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ.
III. THUẾ GTGT ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
8
Số tiền thuế 960 đ ở khâu may đánh lên cả 600đ ở khâu dệt, rồi 1.200đ khâu
thương nghiệp đánh lên cả 960đ thuế ở khâu may lẫn 600đ thuế ở khâu dệt.
Như vậy, với cơ chế tính thuế kiểu đó, thuế ở khâu sau đánh chồng lên thuế ở
khâu trước, làm phát sinh hiện tượng thuế chồng lên thuế. Vì vậy thuế suất đúng
ra ch
ỉ là 6%, nhưng qua ba giai đoạn, mức thuế suất đã lên đến 13,8%
(2.760/20.000).
Ngược lại, trong thuế GTGT, hiện tượng này được khắc phục bởi thuế này
không đánh trên toàn bộ giá bán của hàng hoá, mà chỉ đánh vào những phần giá
trị chưa từng bị đánh thuế. Trong ví dụ của chúng ta, 10.000đ do nhà máy dệt tạo
ra đã nộp 600đ, nên khi chuyển sang khâu may, 10.000đ này không phải chịu thuế
lần nữa, chỉ có ph
ần giá trị tăng thêm ngoài nó(tức là phần giá trị 6.000đ do công
ty may tạo ra) là chưa chịu thuế. Nếu đánh vào công ty may, chỉ nên đánh vào giá
trị mới sáng tạo ra mà thôi : 6% * 6.000đ = 360đ và khi đến tay người tiêu dùng,
tổng số thuế phải nộp là : 6% * 20.000đ = 1.200đ.
Qua phân tích trên ta có thể hiểu rõ vì sao phải thay thế thuế doanh thu bằng
thuế GTGT , đó là một quyết định đúng đắn và phù hợp, tạo nên mặt bằng cạnh
tranh bình đẳ
ng giữa các doanh nghiệp cùng hạng với nhau, thúc đẩy các doanh
nghiệp tích cực tổ chức, cơ cấu lại bộ máy quản lý và dây chuyền công nghiệp,
nâng cao chất lượng sản phẩm, khuyến khích xuất khẩu, đầu tư và tăng cường
công tác hạch toán kế toán bằng việc dùng biện pháp kinh tế để thúc đẩy người
mua và người bán, thực hiện tốt chế độ hoá đơn chứng từ.
1. Khái niệm thuế GTGT
Theo
điều 1 của luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số

được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ.
-Dịch vụ chiết khấ
u thương phiếu và giấy tờ có giá; bán tài sản đảm bảo tiền vay
để thu hồi nợ của các tổ chức tài chính tín dụng.
- Sách khoa học-kĩ thuật ( bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học
sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục) ; các loại sách, báo, tạp chí, bản
tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa dưới dạng dữ liệu điện tử.
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe điện.
Đề án chuyên ngành 10
- Dịch vụ, bưu chính viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của Chính
phủ .
- Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của người bệnh:
nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế chỉ bao gồm:
cung ứng nhiên liệu, nguyên vật liệu, phụ tùng, nước và các loại thự
c phẩm, suất
ăn phục vụ hành khách, dịch vụ vệ sinh cho tàu biển, máy bay, tàu hoả quốc tế (
không bao gồm dịch vụ bốc xếp hàng hoá xuất khẩu).
- Đối với dịch vụ vận tải nếu cơ sở làm dịch vụ vận tải kí hợp đồng vận chuyển
hàng hoá ra nước ngoài nhưng không trực tiếp vận chuyển mà thuê các cơ sở khác
vận chuyển thì doanh thu dịch vụ v
ận tải tính trên doanh thu thực thu của khách
hàng, không phân biệt vận tải có doanh thu nội địa hay vận tải quốc tế thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT.
5. Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.

Mc thu sut 10% i vi cỏc hng hoỏ, dch v: du m, khớ t, qung,
sn phm in t, sn phm hoỏ cht, giy, vi.
6. Phng phỏp tớnh thu GTGT
6.1. Phng phỏp khu tr thu
S thu GTGT phi np = thu GTGT u ra - thu GTGT u vo
Trong ú:
GTGT;đầu ra
=
Giá tính thuế của hàng hoá;dịch vụ chịu thuế bán ra
x
Thuế suất hàng hoá;dịch vụ đó

Thu
GTGT u vo = tng s thu GTGT ghi trờn hoỏ n GTGT mua hng hoỏ
dch v( bao gm c ti sn c nh) dựng cho sn xut kinh doanh hng hoỏ dch
v chu thu GTGT.
Trng hp hng hoỏ, dch v mua vo l loi dựng chng t c thự ghi giỏ
thanh toỏn l giỏ ó cú thu GTGT thỡ tớnh ra s thu GTGT u vo nh sau:

Giá ch-a có;thuế GTGT
=
Error!
Thu GTGT =
Giá ch-a có;Thuế GTGT
x
Thuế suất;thuế GTGT

6.2 Phng phỏp tớnh thu GTGT trc tip trờn GTGT
ỏn chuyờn ngnh


Doanh số;tồn cuối kỳIV-Hch toỏn thu GTGT
1.H thng chng t s dng:
Hoỏ n chng t l bng chng ghi nhn giỏ tr sn phm hng hoỏ lu thụng
trờn th trng hoc ni b doanh nghip. Hoỏ n chng t
phn ỏnh ỳng l h
s hch toỏn, k toỏn tin cy phn ỏnh ỳng chi phớ sn xut kinh doanh. Hoỏ n
chng t phn ỏnh sai lch giỏ c lm cho vic hch toỏn k toỏn khụng chớnh
xỏc, gõy tỏc hi tiờu cc cho hot ng sn xut kinh doanh, cho ngi tiờu dựng,
lm tht thu ngõn sỏch Nh nc.
Đề án chuyên ngành 13
Để thực kế hoạch thuế GTGT, các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chế độ hoá
đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ tài chính. Dưới đây là một số hoá
đơn, chứng từ liên quan:
Hoá đơn giá trị gia tăng : Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng
"hoá đơn GTGT" do Bộ tài chính phát hành (trừ trườ
ng hợp được dùng chứng từ
ghi giá thanh toán là có thuế GTGT). Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở
kinh doanh phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán(chưa thuế), các
phụ thu và tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanh toán.
Hoá đơn bán hàng: Do Bộ tài chính phát hành, được sử dụng ở các cơ sở kinh
doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khi lập hoá
đơn cơ sở kinh doanh cũng phải ghi đầy đủ, đ
úng các yếu tố quy định và ghi rõ

: + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Số thuế GTGT của hàng mua được hưởng chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại người bán,
+ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại.
Dư nợ
: Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ, hoàn lại.
- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá , dịch vụ
+ Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.
* Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT được miên giảm, số thuế GTGT
phải nộp
- Kết cấu:
Bên n
ợ: + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Bên có
: + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ để trao đổi,
biếu tặng,sử dụng nội bộ.
Đề án chuyên ngành 15
+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập
bất thường.
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
-Số dư bên có

+Khi mua dịch vụ thì tuỳ vào nơi sử dụng mà phản ánh vào chi phí khu vực đó, ta
ghi:
Nợ TK 627; 641; 642
Nợ TK 133 :Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111; 112; 331:
- Khi mua v
ật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không
tách riêng được, ghi:
Nợ TK 152; 153; 156; 211; 213; 627; 641; 642: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào.
Có TK 111; 112; 331 : ∑ Giá thanh toán
*Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không
được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế
đầu vào được khấu
trừ theo tỉ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu trong kỳ:
Đề án chuyên ngành 17
-Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
-Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ: được tính vào giá vốn
hàng bán trong kỳ
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
+ Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ quá lớn thì được
phân bổ dần: ta kết chuyển
Nợ

- Khi mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hoá dịch vụ, không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động s

nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi thì giá trị vật tư hàng hoá, dịch vụ mua
ngoài bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người trả(giá cả thuế) và chi phí
thu mua, vận chuyển ,ghi:
Nợ TK 152; 153; 211 : Giá bao gồm cả thuế GTGT
Có TK 111; 112; 331:
-Khi mua hàng phải trả lại(thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế), căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng t

liên quan, ghi :
Nợ TK 111; 112; 331 : ∑ giá thanh toán.
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 152; 153; 156; 211; 213 : Giá mua chưa có thuế GTGT.
-Khi dịch vụ có chứng từ đặc thù thì ta tính ra số thuế GTGT phải nộp rồi ghi:
Nợ TK 152; 153; 211; 627; 641; 642:
Nợ TK 133
Có TK 111; 112; 331; 311 :
*Hạch toán thuế GTGT đầu ra:
-Khi bán hàng hoá dịch vụ, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các tem vé đặc thù để
xác định số thuế GTGT đầu ra:
Đề án chuyên ngành 19
Nợ TK 111; 112; 131; 136 : Tổng giá thanh toán.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 511; 512; 515; 711 : Giá chưa có thuế GTGT.
-Trường hợp bán hàng theo phương pháp trả góp, thuế GTGT là thuế GTGT tính

Có TK 111; 112; 331.
- Khi bán hàng hoá, dịch vụ, giá bán là giá thanh toán
Nợ TK 111; 112; 131
Có TK 511; 512; 515
- Cuối tháng căn cứ vào việc tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực
tiếp, ta ghi sổ:
Nợ TK 511
Có TK 3331
- Khi nộp thuế cho nhà nước:
Nợ TK 3331
Có TK 111; 112.
V. THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM ÁP DỤNG THUẾ GTGT Ở MỘT SỐ
NƯỚC.
Tại một số nước như Canada, Newzeland, Singapo thuế GTGT còn được gọi là
thuế hàng hoá và dịch vụ (GST- Goods and services tax). Sự thay thế các loại thuế
doanh thu bằng thuế GTGT tại nhiều nước phải trải qua thời gian khá lâu, thường
khoảng 5 năm trong đó thời gian hướng dẫn thử nghiệm cho các cá nhân, doanh
nghiệp, các tổ chức phi lợi nhuận kéo dài đến 3 năm. Tài liệu hướng dẫn được in
ấn cẩn thận, phân phối rộng rãi
để mọi người có điều kiện học tập, mỗi đối tượng
chịu thuế đều có tài liệu riêng với nhiều thí dụ cụ thể. Kinh nghiệm tại nhiều nước
cho thấy việc ấn định thuế suất rất quan trọng với mục tiêu chủ yếu là tạo nguồn
thu cho ngân sách. Thuế suất càng thấp và càng ít lại càng dễ cho việc hành thu
như Singapo là3%, Canada là 7%, Newzeland là 12,5%. Tất cả mọi nghi
ệp vụ
mua bán hàng hoá và dịch vụ đều phải chịu thuế và các cá nhân doanh nghiệp đều
phải đăng kí khai thuế nếu doanh số trong năm cao hơn một mức tối thiểu nào đó
(ví dụ là 30000 USD tại Canada). Cá thể hoặc doanh nghiệp có doanh thu duới
Đề án chuyên ngành


được.
Đề án chuyên ngành 22
Mặc dù thuế GTGT có rất nhiều ưu điểm, được xem là một sắc thuế tiên tiến
nhất hiện nay, nhưng cũng có nhiều nước không áp dụng, ví dụ như Mỹ, một
cường quốc kinh tế trên thế giới.
Taị sao Mỹ không áp dụng thuế GTGT? Đây là câu hỏi của rất nhiều người đặt
ra và cũng là một trong những ý kiến chất vấn của các đại biểu Qu
ốc hội khi dự
thảo thông qua luật thuế này. Lý do có thể được lý giải ngắn gọn như sau: Hệ
thống quản lý thuế của Mỹ có 3 cấp: Liên bang, bang , tỉnh. Ba cấp này hoàn toàn
độc lập từ xây dựng chính sách thuế đến tổ chức bộ máy quản lý thuế. Mỗi bang
có luật thuế doanh thu hàng bán lẻ riêng. Thuế này lhác với doanh thu là chỉ thu
một lần vào hàng bán lẻ chứ không thu ở từng khâu bán. Do đó loại trừ việ
c thu
trùng. Trường hợp doanh nghiệp vừa bán buôn vừa bán lẻ thì phân biệt thuế
doanh thu phải chịu thuế chỉ bằng cách mở sổ kế toán, vì trong sổ sách kế toán
nếu là bán buôn phải ghi rõ địa chỉ người mua và mã số kinh doanh, còn nếu bán
lẻ thì không phải ghi. Mặt khác, Mỹ đã phát triển hệ thống máy vi tính hoàn hảo,
nó cho phép đói chiếu một cách chính xác doanh số bán buôn ( chính là chi phí
mua vào của đơn vị kinh doanh) và doanh số bán lẻ (ghi trong hoá đơn bán lẻ cho
người tiêu dùng). Như
vậy, ta kết luận mục đích cũng là ưu điểm quan trọng nhất
của thuế GTGT chính là khắc phục tình trạng thuế chồng thuế của thuế doanh thu,
thì thuế doanh thu hàng bán lẻ của Mỹ đã đạt được mục tiêu này.

Đề án chuyên ngành


đất nước, tăng cường với các quốc gia trên thế giới . Bởi vì ai cũng hiểu điều kiện
đầu tiên để thực hiện được mọi chính sách đề ra là phải có ngân sách. Nhưng thực
t
ế chứng minh nếu mức động viên vốn không dựa trên khả năng của nền kinh tế
Đề án chuyên ngành 24
hay nói cách khác mức động viên vốn không hợp lý và tối ưu sẽ dẫn đến việc suy
yếu, hạn chế tốc độ tăng trưỏng của đất nước với lý do đó, các loại thuế khác khó
có thể đáp ứng được yêu cầu đảm bảo nguồn thu ổn định của ngân sách nhà nước.
Nguyên nhân chính là thuế GTGT có diện chịu thuế rộng, bao gồm hầu như toàn
bộ các hoạt động sản xu
ất kinh doanh trong nền kinh tế. Thật vậy nếu chia các đối
tượng chịu thuế trong nền kinh tế theo tiêu thức các hoạt động tạo ra thu nhập, các
hoạt động tiêu dùng số thu nhập đã tạo ra và các đối tượng khác thì chỉ riêng thuế
GTGT đã bao quát hết mảng thứ 2, tiêu dùng thu nhập đã có. Phần còn lại thuộc
đối tượng của các loại thuế khác.
Thứ ba
: Bản chất của thuế GTGT mang tính trung lập về mặt kinh tế. Xét trong
nội bộ nền kinh tế, thuế GTGT chỉ đánh vào tiêu dùng cuối cùng, không đánh vào
xuất. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chỉ là khâu trung gian, thu thuế hộ
Nhà nước rồi nộp vào kho bạc Nhà nước. Chính vì vậy thuế GTGT khắc phục
nhược điểm đánh trùng thuế. Nói cách khác thuế GTGT không làm tăng giá hay
lạm phát.
Thứ tư
: Thuế GTGT góp phần quản lý thuế chặt chẽ và giúp cho công tác quản
lý tài chính đi dần vào nề nếp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thuế đạt hiệu
quả. Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã
thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status