1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
U
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN
THỐNG KÊ XÃ HỘI
2.3. Tri thức (Knowledge): là những điều đã được biết. Giống như các khái niệm
khác có liên quan đến sự thật, niềm tin và sự khôn ngoan. Bản chất của tri thức vẫn
còn đang được tranh luận. Tích lũy tri thức là một quá trình nhận thức phức tạp:
cảm nhận, học tập, truyền thong, liên tưởng và sử dụ
ng lý lẽ.
2.4. Tổng thể (population): là tập hợp các đơn vị (hay phần tử) được quan tâm
trong một nghiên cứu, cần được quan sát, thu thập và phân tích theo một hoặc một
số đặc trưng nào đó.
Ví dụ: Tổng thể các trường đại học tại Việt Nam, Tổng thể các gia đình có
con dưới 6 tuổi ở Việt Nam.
2.5. Mẫu (sample): là một số đơn vị được chọn ra từ tổng th
ể chung theo một
phương pháp lấy mẫu nào đó để tiến hành thu thập dữ liệu nghiên cứu. Các đặc
trưng mẫu được sử dụng để suy rộng ra các đặc trưng của tổng thể.
Ví dụ:
3
- Trường Đại học Lạc Hồng là mẫu của tổng thể các trường đại học tại Việt
Nam.
- Các gia đình có con dưới 6 tuổi tại TP.Biên Hòa là mẫu của tổng thể các
gia đình có con dưới 6 tuổi ở Việt Nam.
2.6. Biến (Variable): là tập hợp các đặc trưng và giá trị được dùng để chỉ một khái
niệm.
Ví dụ, biến giới tính (có hai giá trị nam và nữ), biến tôn giáo (bao gồm Phậ
t
giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Hòa Hảo, khác và không tôn giáo).
Có hai loại biến: biến định tính (qualitative variable) và biến định lượng
(quantitative variable).
- Đối với biến định tính, những đặc trưng phân biệt dựa trên sự khác biệt về đặc
tính, chứ không phải về số lượng hoặc độ lớn.
Ví dụ:
Câu hỏi 1: Giới tính
1. Nam
2. Nữ
Câu hỏi 2: Bạn là Sinh viên khoa nào?
1. Việt Nam học
2. Báo Chí
3. Xã hội học
4. Kinh tế
2.3.2. Thang đo thứ bậc (ordinal scale)
Thang đo thứ bậc Là thang đo danh nghĩa nhưng các chỉ báo hay các phương
án trả lời được sắp xếp theo một trật tự nhất định. Vì thang đo này cũng thường
được sử dụng cho các đặc điểm thuộc tính, và đôi khi cũng được áp dụng cho
các đặc điểm số lượng.
5
- Giữa các biểu hiện của đặc điểm có quan hệ thứ bậc hơn kém, nhưng thường thì
mức độ hơn kém giữa chúng không xác định được.
- Chúng ta hay gặp loại thang đo này trong các câu hỏi dạng so sánh.
Ví dụ:
Câu hỏi 3: Xin cho biết mỗi tháng
bạn được cha mẹ chu cấp bao
nhiêu?
1 Dưới 500 ngàn
2 Từ 500 ngàn đến dưới 1 triệu
3 Từ 1 triệu
đến dưới 2 triệu
1 2 3 4 5
(1 là rất không đồng ý
Æ
5 là Rất đồng ý)
2.2.4. Thang đo tỉ lệ (ratio scale)
Thang đo tỉ lệ: là loại thang đo dùng cho đặc tính số lượng. Một thang đo tỉ lệ
có tất cả các đặc tính của thang đo khoảng tức là có thể áp dụng các phép tính
cộng trừ.
- Ngoài ra thang đo này có một giá trị 0 “thực”. Cho phép lấy giá trị so sánh
giữa 2 thu thập. Đây là loại thang đo ở bật cao nhất trong các loại thang đo.
-
Trong thang đo khoảng, sự so sánh về mặt tỉ lệ giữa các giá trị thu thập
không có ý nghĩa.
Ví dụ:
Câu hỏi 7: Bạn bao nhiêu tuổi? ………
Câu hỏi 8: Mỗi tháng thu nhập của bạn được bao nhiêu? ………………
7
Biến
Các câu hỏi của chương II
:
Câu 1. Dữ liệu (Data) là gì? Tri thức (Knowledge) là gì?
ị
nh tính
Thang đo
đ
ị
nh lư
ợ
n
g
8
Câu 8. Hãy đọc kỹ bảng hỏi và chỉ ra tên các loại thang đo được sử dụng trong
bảng hỏi? (Bảng hỏi sẽ cung cấp cho sinh viên trong quá trình học)