Báo cáo tốt nghiệp
“Dự báo cung lao động Việt Nam (số
lượng và cơ cấu) giai đoạn đến năm 2010
Đề án Dự báo Phát triển KTXH
Phạm Tiến Hiển - Lớp KTPT 43A
Lời nói đầu
Lao động, một mặt là bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu
vào không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất. Mặt khác lao động là một
bộ phận của dân số, những ngời đợc hởng lợi ích của sự phát triển. Sự phát
triển kinh tế suy cho cùng đó là tăng trởng kinh tế để nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho con ngời. Lao động là một trong bốn yếu tố tác động tới
tăng trởng kinh tế và nó là yếu tố quyết định nhất, bởi vì tất cả mọi của cải
vật chất và tinh thần của xã hội đều do con ngời tạo ra, trong đó lao động
đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó. Trong một xã hội dù lạc hậu hay
hiện đại cũng cân đối vai trò của lao động, dùng vai trò của lao động để vận
hành máy móc.Lao động là một yếu tố đầu vào của mọi quá trình sản xuất
không thể có gì thay thể hoàn toàn đợc lao động.
Với Việt Nam là một nớc đang phát triển và muốn có tốc độ tăng
trởng kinh tế cao thì cần đề cao vai trò của lao động trong phát triển kinh tế.
Những lý do trên là cơ sở của đề tài: Dự báo cung lao động Việt Nam (số
lợng và cơ cấu) giai đoạn đến năm 2010. Nội dung của đề tài là phân tích
thực trạng của lao động Việt Nam hiện nay và phơng hớng giải quyết để
phát huy vai trò của lao động góp phần phát triển kinh tế.
2. Đặc điểm của nguồn lao động ở Việt Nam hiện nay
a. Số lợng lao động tăng nhanh
Có sự khác biệt chủ yếu giữa sự thách thức phát triển mà các nớc đang
phát triển gặp phải so với các nớc phát triển là sự gia tăng cha từng thấy của
lực lợng lao động. ở hầu hết các nớc, trung bình mỗi năm số ngời tìm việc
làm tăng từ 2%trở lên. Sự gia tăng nguồn lao động liên quan chặt chẽ với việc
gia tăng dân số. Theo số liệu tổng điều tra dân số 1-4-1999 dân số nớc ta là
76,32 triệu ngời, trong đó khoảng 39 triệu ngời là lực lợng lao động chiếm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Dự báo Phát triển KTXH
Phạm Tiến Hiển - Lớp KTPT 43A
51% dân số. Dự báo ở nớc ta mỗi năm bình quân tăng thêm hơn một triệu lao
động dẫn đến sức ép rất lớn về việc làm.
b. Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp.
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất về lao động ở các nớc đang phát triển
là đa số lao động làm nông nghiệp.ở Việt Nam lao động nông nghiệp chiếm
hơn 70% tông số lao động . Loại hình công việc này mang tính phổ biến ở
những nớc nghèo. Xu hớng chung là lao động trong nông nghiệp giảm dần
trong khi lao động trong công nghiệp và dịch vụ lại tăng. Mức độ chuyển dịch
này tuỳ theo mức độ phát triển của nền kinh tế
c. Trình độ chuyên môn của ngời lao động thấp
ở Việt Nam số ngời không biết chữ hiện nay còn chiếm tỷ lệ đáng kể.
Trong lực lợng lao động xã hội, số ngời lao động phổ thông cơ sở chiếm
25%, phổ thông trung học 13%. Hàng năm chỉ có 7% số thanh niên sau khi
học hết phổ thông trung học đợc đào tiếp trong các trờng học nghề, trung
học và đại học chuyên nghiệp, chỉ có 9% trong tổng số lao động của xã hội là
lao động kỹ thuật. Các chuyên viên kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và
công nhân kỹ thuật giỏi còn ít.
d. Còn một bộ phận lớn lao động cha đợc sử dụng.
3.2. Cơ cấu lực lợng lao động Việt Nam thời kỳ 1996-2003
a. Cơ cấu theo trình độ văn hóa
Tuy tỷ lệ biết chữ của nớc ta cao so với một số nớc nhng trình độ
văn hoá vẫn thuộc loại thấp, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế
phân theo trình độ văn hoá(%)
1996 1997 1998
Tổng
Trong đó
nữ
Tổng
Trong đó
nữ
Tổng
Trong
đó nữ
Cha biết chữ 5,8 62,3 5,1 61,6 3,8 62,4
Cha tốt nghiệp cấp I
20,9
56,4 20,3
55,5 18,5
56,1
lao động theo trình độ cấp I, II, III chuyển biến còn rất chậm. Thực tế là tỷ lệ
lao động tốt nghiệp cấp I năm 1996 là 27,8% nhng đến năm 1998 cũng mới
chỉ là 29,4%; lao động tốt nghiệp cấp III năm 1996 là 13,5% đến năm 1998 là
16%. Trong khi đó, tỷ lệ lao động tốt nghiệp cấp III chiếm một tỷ lệ không
cao trong toàn lao động, do đó cơ hội tìm việc làm là rất khó khăn.
b. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Hiện nay ở nớc ta đang tồn tại tình trạng thừa lao động phổ thông,
thiếu lao động kỹ thuật. Nớc ta đang bớc vào giai đoạn đẩy mạnh CNH,
HĐH song tỷ lệ lao động giản đơn còn quá cao(88%), cơ cấu nguồn lao động
còn quá lạc hậu so với nhiều nớc, nhất là các nớc công nghiệp phát triển,
thể hiện ở tháp sau:
Hình 1: Tháp lao động của
Hình 2: Tháp lao động của
Việt Nam Các nớc công nghiệp
Các nhà khoa học
Kỹ s
Chuyên viên kỹ thuật
Lao động lành nghề
Lao động không lành nghề
Hình 1 Hình 2
Nhìn vào hai hình trên cho thấy trình độ nguồn lao động nớc ta chủ
yếu là LLLĐ không lành nghề. Trong khi LLLĐ lành nghề ở các nớc công
nghiệp chiếm tới 35% trong tổng số LLLĐ xã hội thì nớc ta chỉ có 5,5%.
LLLĐ có trình độ chuyên viên kỹ thuật, kỹ s, và các nhà khoa học của họ
chiếm tới 30% còn nớc ta mới có 6,5%. Chúng ta đang rất thiếu đội ngũ lao
0,3%
của nớc ta chỉ đáp ững đợc rất ít. Ví dụ: Khu chế xuất Linh Trung cần tuyển
7000 công nhân nữ có trình độ tay nghề bậc 3/7 trở lên nhng chỉ đáp ứng
đợc 1500 ngời. Khu chế xuất Tân Thuận cũng ở tình trạng tơng tự: cần
tuyển 15000 công nhân kỹ thuật, ta chỉ đáp ứng đợc 3000. Cái thiếu của ta là
lao động kỹ thuật trong khi lại d thừa lao động phổ thông. Bởi vậy, cơ cấu
nguồn lao động không đáp ứng đợc yêu cầu thị trờng trong nớc, cha nói
đến yêu cầu tham gia cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
Ngoài ra, cơ cấu lao động của ta hiện đang rơi vào tình trạng thừa thầy
thiếu thợ ở mức khá nghiêm trọng. Tức là ngay trong LLLĐ, số lao động có
trình độ chuyên mộ kỹ thuật đã ít lại còn có cơ cấu bất hợp lý.
Năm 1997 là 1/1,5/ 1,7 và đến năm 1999 tỷ lệ này càng chệch hớng
thêm nữa (1/1,2/0,92), nó gần nh lộn ngợc với các nớc khác Vì thế,
chúng ta đang còn ở trong tình trạng thừa thầy, thiếu thợ rất nghiêm trọng.
Theo báo cáo của bộ giáo dục và đào tạo, trong 10 năm (1986-1996), số học
sinh học nghề giảm 35%, số giáo viên dạy nghề giảm 31%, số trờng dạy
nghề giảm 41%, trong khi đó có 70-80% số sinh viên tốt nghiệp đại học cao
đẳng ra trờng không có việc làm, riêng nghành y hiện nay có trên 3000 bác
sỹ không có việc làm.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Dự báo Phát triển KTXH
Phạm Tiến Hiển - Lớp KTPT 43A
c. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
1996 1997
Triệu
ngời
% Triệu
ngời
%
30,18
12,52
0,57
8,90
0,41
2,64
24,73
52,6
19,38
38,56
34,65
Khu vực III
Thơng nghiệp và sửa chữa
Khách sạn, nhà hàng
Vận tải, kho bãi, thông tin
Tài chính và tín dụng
Hoạt động và KHCN
Kinh doanh tài sản và t vấn
QLNN, ANQP, BHXH
Giáo dục và đào tạo
Y tế và cứu trợ xã hội
Hoạt động VHTT
Hoạt độngdảng, đoàn thể
Phục vụ cá nhân và cộng đồng
17,85
0,63
1,54
2,39
0,35
0,11
0,26
0,27
1,61
26,95
7,68
7,19
23,00
41,78
79,63
44,13
57,60
77,75
58,51
34,72
64,66
3,68
Nguồn: Tính toán từ niên giám thống kê
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Dự báo Phát triển KTXH
Phạm Tiến Hiển - Lớp KTPT 43A
Thứ t, LLLĐ là chủ yếu trong cơ cấu lao động trong ngành. Sự nghiệp
CNH đã đợc tiến hành vài thập kỷ song cho đến nay nền kinh tế nớc ta vẫn
còn mang nặng dấu ấn một nền kinh tế thuần nông, thể hiện rõ trong cơ cấu
nguồn lao động theo ngành Năm 1998, cơ cấu lao động theo ngành đã có
những chuyển biến tích cực, nhng so với yêu cầu còn rất chậm: lao động
nông nghiệp giảm còn 66% và lao động công nghiệp, dịch vụ tăng lên 13% và
21%.So với một số nớc trong khu vực, cơ cấu LLLĐ của nớc ta nh vậy là
còn rất lạc hậu. Chẳng hạn, năm 1997, tỷ trọng lao động nông nghiệp của
Mianma giảm xuống còn 51,8%, Malayxia còn 14,8%, Indonexia còn 39,2%,
3.Vùng Tây Bắc 4,51 4,73 5,92 6,58
4.Vùng Bắc Trung Bộ 6,96 6,68 7,26 8,62
5.Duyên hải Nam Trung Bộ 5,57 5,42 6,67 7,07
Đà Nẵng 5,53 5,42 6,35 6,64
6.Tây Nguyên 4,24 4,99 5,88 5,95
7.Vùng Đông Nam Bộ 5,43 5,89 6,64 6,52
TP Hồ Chí Minh 5,68 6,13 6,76 7,04
Đồng Nai 6,61 4,03 5,52 5,87
8.Đồng bằng sông Cửu Long 4,73 4,72 6,35 6,53
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra Lao động - Việc làm hàng năm ở khu vực thành thị
1996,1997,1998,1999
Sau khi đạt mức thất nghiệp thấp nhất là 5,88% năm 1996, tỷ lệ thất nghiệp
chính thức ở khu vực thành thị có xu hớng tăng trở lại ở năm 1997 là 6,01%,
năm 1998 là 6,08 % và năm 1999 là 7,4%số lao động thành thị bị thất nghiệp.
Tại một số thành phố lớn, trung tâm công nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp năm 1998
tăng nhanh đặc biệt ở Hà Nội (9,09%), Hải Phòng (8,43%), Đà Nẵng (6,35%),
TP Hồ Chí Minh (6,76%) và tỷlệ tơng ứng năm 1999 là:10,31%, 8,04%,
6,64%, 7,04%. Lao động thành thị làm việc chủ yếu trong khu vực công
nghiệp, dịch vụ, đặc biệt tại các thành phố lớn, nơi thu hút phần lớn các nhà
đầu t nớc ngoài. Sự đi xuống về kinh tế từ năm 1998, một phần chịu tác
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Dự báo Phát triển KTXH
Phạm Tiến Hiển - Lớp KTPT 43A
động của khủng hoảng kinh tế khu vực là nguyên nhân chính dẫn đến tăng tỷ
lệ thất nghiệp ở khu vực này. Năm 1998 một số ngành có tỷ lệ thất nghiệp
tăng lên rõ rệt nh: hoá chất (11,27%), khai thác mỏ(3,57%), dệt (2,06%),
giày (2,15%), may mặc (2,66%) trong khi tỷ lệ tơng ứng của năm 1997
tơng đối thấp (0,08%, 0,26%, 0,26%, 0,05%, 1,91%).
Trong số lao động thất nghiệp ở thành thị, tỷ lệ cao nhất rơi vào nhóm
2,56
3,03
4,17
2,02
3,03
2,17
1,65
1,18
3,51
1,18
Cơ cấu thất nghiệp phân theo nhóm tuổi
1996
1997
1998
42,69
37,16
36,03
32,70
31,95
32,25
16,11
20,93
20,91
6,03
8,67
động, giải quyết việc làm đẩy mạnh sản xuất nâng cao đời sống xã hội.
Dân số và nguồn lao động trong tơng lai là biến số quan trọng quyết
định các cân đối vĩ mô nh tích luỹ và tiêu dùng, xuất nhập khẩu, tiết kiệm
và đầu t, cũng nh các chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch phân bổ lại lực lợng
sản xuất. Nhà nớc căn cứ vào các thông số của dự báo dân số và nguồn nhân
lực để đề ra kế hoạch xã hội nh giao dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ, chính
sách dân số cũng nh các vấn đề xã hội khác
Dự báo dân số và nguồn nhân lực là một bộ phận lớn trong hệ thống dự
báo kinh tế xã hội. Đối tợng trực tiếp của dự báo dân số là sự biến động tự
nhiên của dân số trong tơng lai thông qua diễn biến của hệ số sinh, hệ số
chết, những thay đổi về kết cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, phân bố
theo lãnh thổ cũng nh cờng độ của các luồng di dân trong thời kì dự báo.
Đối tợng của dự báo nguồn lao động xã hội là số lợng, cơ cấu theo tuổi,
giới, trình độ học vấn và cơ cấu nghề nghiệp cũng nh sự thay đổi trong phân
bố và sử dụng nguồn lao động trong tơng lai trên phạm vi nền kinh tế cũng
nh các vùng lãnh thổ.
5. Phơng pháp dự báo:
Dự báo bằng phơng pháp chuyển tuổi
Bớc 1: Dự báo dân số ở tơng lai bằng phơng pháp thành phần
(chuyển tuổi). Khoảng chuyển tuổi trong trờng hợp này có thể làm một năm
hoặc năm năm và cần tính riêng cho dân số năm và nữ
Bớc 2: Căn cứ vào giới hạn tuổi lao động của năm giới và nữ giới, dựa
vào kết quả dự báo ở bớc một để xã định bộ phận dân số trong độ tuổi lao
động cho nam và nữ.
Bớc 3: Xác định số lợng nguồn nhân lực trên cơ sở kết quả ở bớc hai
và hệ số có khả năng lao động theo từng giới tính. Hệ số có khả năng lao động
thờng đợc tính toàn trên cơ sở điều tra trong quá khứ và cần đợc điều
chỉnh cho phù hợp với điều kiện tơng lai. Thông thờng hệ số này biến động
trong khoangr 94-97% (đối với nam giới) và 95-98% (đối với nữ giới)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Dự báo Phát triển KTXH
Phạm Tiến Hiển - Lớp KTPT 43A
Phần II
Mô hình dự báo
1. Quy mô dân số phân theo nhóm tuổi
Mô hình chung để dự báo theo phơng pháp chuyển tuổi có dạng:
t
nxx
t
x
nt
nx
PLL
,
.
Trong đó:
nt
nx
L
65-69 1681,9 750,8 931,1
70-74 1208,9 504,2 704,7
75-79 833,7 313,6 520,1
80-84 418.7 143,5 275,2
85+ 289,8 87,3 202,5
Tổng 76327,9 37518,5 38809,4
Nguồn: quy mô dân số theo điều tra 1-4-1999 (Số liệu thống kê kinh tế xã hội 1975-2000)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
§Ò ¸n Dù b¸o Ph¸t triÓn KTXH
Ph¹m TiÕn HiÓn - Líp KTPT 43A
2. D©n sè tuæi lao ®éng kú kÕ ho¹ch
Dùa vµo b¶ng kÕt qu¶ trªn ta cã d©n sè theo cuéc ®iÒu tra n¨m 1999
- D©n sè nam trong tuæi lao ®éng (18-60): 39287,8 ngh×n ngêi
- D©n sè n÷ trong tuæi lao ®éng (18-55): 19283,6 ngh×n ngêi
3. Dù b¸o nguån lao ®éng n¨m 2010
N¨m 2000 N¨m 2005
Nhãm
tuæi
Nam N÷
HÖ sè
sèng cña
nam
HÖ sè
sèng cña
n÷
Nam N÷
15-17 5278,2 2695,5 1,469 1,470
18-19 2940,2 1428,1 1,471 1,470 7753,8 3962,4
20-24 4325 2099,3 1,184 1,185 11405,8
5824,7
25-29 8009,4 3890,2 1,155 1,154 5120,8 2487,6
30-34 7477,9 3722,5 1,182 1,162 9250,8 4489,2
35-39 7802,7 3468,5 1,193 1,168 8838,8 4325,5
40-44 6623,2 3154,1 1,332 1,285 9308,6 4051,2
45-49 6006,4 2755,4 1,467 1,516 8822,1 4053
50-54 4555,6 2225,8 1,772 1,691 8811,3 4177,2
55-59 3786,6 8072,5
Tæng
80712,1
36096
nghệ dich vụ, dự kiến có thể thu hút và tạo thêm việc làm cho 9 triệu lao động.
Đa số lao động có việc làm ở nông thôn vào năm 2005 vào khoảng 28 triệu
ngời.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Dự báo Phát triển KTXH
Phạm Tiến Hiển - Lớp KTPT 43A
Tính đến năm 2005 ,tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn vào
khoảng 80% tỷ lệ lao động cha có việc làm ở thành thị chiếm khoảng 5,4%
số lao động trong độ tuổi.
b. Nâng cao trình độ ngời lao động
Cần nhanh chóng nâng cao trình độ văn hoá cho nguồn nhân lực, phấn
đấu phổ cập phổ thông trung học đối với những đối tợng và những vùng có
điều kiện nhằm tạo thuận lợi cho việc tiếp thu các kiến thức trong đào tạo
chuyên môn kỹ thuật cho ngời lao động.
Để có cơ cấu lao động hợp lý, một trongnhững biện pháp quan trọng là
thực hiện chính sách phân hàng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở để
tạo ra cơ cẩu hợp lý. Theo kinh nghiệm của các nớc phát triển, cứ 1 ngời có
trình độ đại học, cao đẳng cần có 4-5 ngời có trình độ trung học chuyên
nghiệp và 10 công nhân kỹ thuật.
Đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho ngời lao động, đặc biệt là đào tạo,
bồi dỡng nghề cho ngời lao động để tăng tỷ lệ đợc đào tạo thờng đợc
tiến hành qua các biện pháp xã hội hoá đào tạo, đa dạng hoá hình thức đào
tạo, bồi dỡng với nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Các lao động mới bớc vào tuổi lao động, lao động dôi d, lao động trẻ
ở nông thôn cần đợc u tiên trong trang bị kiến thức kỹ thuật về công nghệ
mới liên quan dến trồng trọt, chăn nuôi, các ngành thủ công có điều kiện phát
triển ở địa phơng cũng nh các kiến thức cần thiết khác để cung cấp cho khu
công nghiệp mới, các doanh nghiệp vốn đầu t nớc ngoài.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xuất khẩu lao động, có thể
động góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống, ổn định xã hội, giảm gia tăng
dân số và nguồn lao động, giảm hiện tợng dân nông nghiệp, nông thôn ra
thành phố, khu công nghiệp tìm việc làm một cách tự phát.
- Huy động các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ ở thành thị.
Với xu thế của mình, các doanh nghiệp Nhà nớc sẽ phát triển theo
chiều rộng và chiều sâu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh , phát huy lại
thế cạnh tranh sử dụng nhiều lao động có khả năng chiếm lĩnh thị trờng trong
nớc về xuất khẩu của các ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông, dịch vụ,
du lịch
Kinh tế t nhân và các thành phần kinh tế khác cơ sự giúp đỡ và quản lý
của Nhà nớc, căn cớ vào nhu cầu sản xuất, tiêu dùng tại chỗ và xuất khẩu,
với khả năng về vốn, trình độ quản lý và kỹ thuật có thể phát triển các doanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Dự báo Phát triển KTXH
Phạm Tiến Hiển - Lớp KTPT 43A
nghiệp vừa và thuốc các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch, văn hoá, giáo
dục, y tế.
2.2. Các chính sách về dân số
Thứ nhất, giảm mức sinh, đặc biệt hạn chế tỷ lệ sinh con thứ ba trong
những năm gần đây
Thứ hai, nâng cao chất lợng chăm sóc sức khoẻ sinh sản, bảo vệ bà mẹ
trẻ em
Thứ ba, thực hiện tốt việc tuyên truyền kế hoạch hoá gia đình, đặc biệt
hạn chế tỷ lệ nạo phá thai nhất là tuổi vị thành niên
Thứ t, nâng cao chất lợng dân số và nguồn nhân lực
triển kinh tế cho xã hội một cách đúng mức. Trong bối cảnh hiện nay cần phải
phát huy vai trò lao động, phải có chiến lợc giải quyết việc làm, đáp ứng nhu
cầu công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, góp phần đa nớc ta có một vị
thế mới, lợi thế mới trên trờng quốc tế, trong thế kỷ mới.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Dự báo Phát triển KTXH
Phạm Tiến Hiển - Lớp KTPT 43A
Tài liệu tham khảo
1.Giáo trình kinh tế phát triển
2. Giáo trình dự báo phát triển kinh tế xã hội
3. Giáo trình kinh tế lao động
1. Quy mô dân số phân theo nhóm tuổi 13
2. Dân số tuổi lao động kỳ kế hoạch 14
3. Dự báo nguồn lao động năm 2010 14
Phần III: đánh giá tính phù hợp của dự báo 16
1. Đánh giá tính phù hợp của dự báo 16
2. áp dụng kết quả dự báo vào thực tiễn 16
2.1 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 16
2.2. Các chính sách về dân số 19
Kết luận 20
Tài liệu tham khảo 21
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
§Ò ¸n Dù b¸o Ph¸t triÓn KTXH
Ph¹m TiÕn HiÓn - Líp KTPT 43A
7. T¹p chÝ thÞ trêng lao ®éng 21
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.