Đề tài: "Vấn đề tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước ở việt nam hiện nay". doc - Pdf 15

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài:

"Vấn đề tiền lương trong các
doanh nghiệp nhà nước ở việt
nam hiện nay" Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay vấn đè tiền lơng luôn
là một mối quan tâm hàng đầu của mỗi ngời lao động nói chung và các
doanh nghiệp nhà nớc nói riêng.Lơng bổng là một trong những động lực
kích thích con ngời làm việc hăng hái,kích thích ngời lao động làm việc có
năng xuất chất lợng và hiệu quả góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế xã hội noi chung.Do vai trò tác
dụng to lớn của việc áp dụng hợp lí các hình thức trả công nên việc nghiên
cứu,đánh giá các hình thức trả công để chỉ ra phạm vi áp dụng của các hình
thức trả công hợp lí phát huy tác dụng tốt hơn luôn là vấn đề cần thiết.
Đây là vấn đề mà khá nhiều doanh nghiệp khi chuyển sang nền kinh tế
thị trờng còn gặp khó khăn và lúng túng.Trên cơ sở những suy nghĩ của bản
thân kết hợp với quá trình học tập,tôi xin đống góp một số ý kiến của mình
htông qua bài viết "Vấn đề tiền lơng trong các doanh nghiệp nhà nớc ở
việt nam hiện nay".

nghiệp)và ngời cung cấp thoả thuận với nhau theo quy luật cung cầu,giá cả
trên thị trờng lao động.
- Tiền lơng là bộ phận cơ bản(hoặc duy nhất)trong thu nhập của
ngời lao động(ngoài ra trong thu nhập còn có khoản thởng,ăn ca và các
khoản thu khác)đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản
xuất-kinh doanh của các doanh nghiệp.
Vói ý nghĩa đó,tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động là giá của yếu tố sức lao động tuân theo các nguyên tắc cung,cầu,giá cả
của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc.
Nền kinh tế thị trờng càng phát triển và dợc xã hội hoá cao thì quan
hệ cung ứng và sử dụng sức lao động trên tất cả các lĩnh vực trở nên linh hoạt
hơn,tổ chức xã hội hoá của lao động ngày càng cao hơn,tiền lơng trở thành
nguồn thu nhập duy nhất,là mối quan tâm và động lực lớn nhất với mọi đối
tợng cung ứng sức lao động.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Cùng với khái niệm trên,tiền công chỉ là một biểu hiện, một tên gọi
khác của tiền lơng.Tiền công gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thoả
thuận,mua bán sức lao động và thờng sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh,các hợp đồng thuê có thời hạn.
Tiền công còn là tiềm trả cho một dơn vị thời gian lao động cung
ứng,tiền trả cho khôi lợng công việc dợc thực hiện phổ biến trong những
thoả thuận thuê nhân công trên thị trờng tự do và có thể gọi là giá công lao
động.
Ngoài ra,muồn thúc đẩy sản xuất,muốn động viên nhân viên,đãi ngộ
nhân viên,cấp quản trị phải kích thích bằng nguồn thù lao lao động một cách
hợp lý.
Thù lao lao động bao gồm 2 phần:thù lao tài chính và phí tài
chính.Phần tài chính bao gồm mục tài chính trực tiếp và gián tiếp.Tài chính

I
LTT
=
I
G

Trong đó: T
LTT
là chỉ số tiền lơng thực tế
I
LDN
là chỉ số lơng danh nghĩa
I
G
là chỉ số giá cả
Với mức tiền lơng nhất định,nếu giá cả hàng hoá thị trờng tăng
thì chỉ số tiền lơng thực tế giảm và ngợc lại.Trờng hợp giá cả ổn định,tiền
lơng danh nghĩa tăng lên,chỉ số tiền lơng thực tế cũng tăng.Nừu cùng một
lúc tiền lơng danh nghĩa và giá cả hàng hoá thị rờng cùng tăng hoặc cùng
giảm,thì đại lợng nào có tốc độ tăng giảm lớn hơn sẽ quyết định chỉ số tiền
lơng thực tế.Đối với ngời lao động lợi ích và mục đích cuối cùng của việc
cung ứng sức lao động là tiền lơng thực tế chứ không phải tiền lơng danh
nghĩa,vì tiền lơng thực tế quyết định khả năng tái sản xuất sức lao động
quyết định các lợi ích trực tiếp của họ.
-Về tiền lơng tối thiểu(gọi đúng là mức lơng tối thiểu)cũng có
những quan điểm khác nhau.Từ trớc đến nay mức lơng tối thiẻu dợc xem
là cái ngỡng cuối cùng,để từ đó xây dựng các mức lơng khác,tạo thành hệ
thống tiền lơng của một f nào đó hoặc hệ thống tiền lơng chung của một
nớc,là căn cứ đẻ định chính sách tiền lơng.Với quy định nh vậy mức lơng
tối thiểu đợc coi là yếu tố rất quan trọng của một chính sách tiênf lơng,nó

Tiền lơng kinh tế là một khái niệm của kinh tế học.Các doanh ngiệp
muốn có đợc sự cung ứng sức lao động nh nó yêu cầu,cần phải trả mức
lơng cao hơn so với tiền lơng tối thiểu.Tiền trả thêm vào tiền lơng tối thiểu
đẻ đạt đợc yêu cầu cung ứng sức lao động gọi là tiền lơng kinh tế.Vì vậy có
ngời quy định,tiền lơng kinh tế giống nh tiền lơng thuần tuý cho ngời đã
hài lòng cung ứng sức lao động cho doanh nghiệp nào đó với các điều kiện mà
ngời thuê lao động yêu cầu.
2.Vai trò của tiền lơng:
Tiền lơng là một trong những hình thức hình thành lợi ích vât chất
đối với ngời lao động,vì vậy để sử dụng đòn bẩy tiền lơng nhằm đảm bảo
sản xuất phát triển,duy trì một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

kĩ thuật cao với ý thức kỉ luật vững đòi hỏi tổ chức tiền lơng trong doanh
nghiệp phải đặc biệt coi trọng.Đối với chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu
tố dùng để chi phí sản xuất còn đối với ngời cung ứng sức lao động tiền
lơng là nguồn thu nhập chủ yếu.Mục đích của các nhà sản xuất là lợi
nhuận,còn mục đích của ngời cung ứng sức lao động là tiền lơng,với ý
nghĩa này tiền lơng không chỉ mang bản chất là chi phí mà nó trở thành
phơng tiện tạo ra giá trị mới hay đung hơn cung ứng sự sáng tạo sức sản
xuất,năng lực của lao động trong quá trình sản sinh ra các giá trị gia tăng.
Đối với ngời lao động,tiền lơng nhận thoả dáng sẽ là động lực
hình thành năng lực sáng tạo để làm tăng năng xuất lao động,mặt khác khi
năng xuất lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng,do đó nguồn phúc
lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ lại tăng lên,nó là
phần bổ xung thêm cho tiền lơng,làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho cung
ứng sức lao động lên nữa,khi lợi ích của ngời lao động đợc bảo đảm bằng
mức lơng thoả đáng nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những ngời lao động
với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp xoá bỏ sự ngăn cách giữa ngời chủ

động tơng xứng với ngời lao động, quyết định sự chênh lệch trong việc trả
công cho ngời lao động trong từng công việc nh nhau, tạo động lực trong
lao động.
Các bớc xây dựng:
- Bớc 1: Xem xét mức lơng tối thiểu mà Nhà nớc quy định, Nhà nớc
quy định mức lơng tối thiểu cho từng doanh nghiệp khác nhau là khác nhau.
- Bớc 2: Khảo sát các mức lơng thịnh hành trên thị trờng.
- Bớc 3: Đánh giá công việc đó là việc xác định một cách có hệ thống
giá trị hay giá trị tơng đối của mỗi một công việc trong tổ chức, đa ra hệ
thống thứ bậc về giá trị của công việc từ đó ta đảm bảo xây dựng cơ cấu của
hệ thống trả công đồng thời nó đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệp.
Đây là một bớc rất quan trọng trong việc khảo sát mức lơng thịnh hành trên
thị trờng.
Để có thể đánh giá giá trị của công việc cần có hai điều kiện:
- Thành lập hội đồng đánh giá công việc: Về nguyên tắc không nên quá
nhiều ngời từ 3 - 5 ngời. Những ngời trong hội đồng phải là những ngời
am hiểu về công việc trong doanh nghiệp, công nhân lành nghề, cán bộ nhân
sự, công đoàn (nên có ngời của phía lao động, phía quản lý).
- Trong doanh nghiệp, tồn tại một hệ thống các bản mô tả công việc và
các bản xác định yêu cầu của công việc đối với ngời thực hiện một cách khoa
học chính xác và tỉ mỉ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

4,Các hình thức trả công
Các hình thức trả công cơ bản
gianTrả công theo thời
Trả công theo sản phẩm
a,Trả công theo thời gian:
Trả công theo thời gian là hình thức trả công căn cứ vào mức lơng

Trả công theo sản phẩm phản ánh tơng đối chuẩn xác lợng lao động
thực tế bỏ ra,đồng thời phân biệt đợc năng lực có thể khác nhau giữa những
ngời cùng làm một loại sản phẩm,lại gắn chặt thu nhập với kết quả lao động
cụ thể,kích thích nâng cao trình độ mọi mặt,sử dụng tốt và hợp lí thời gian làm
việc và ngỉ ngơi,tăng cờng kỷ luật doang nghiệp,cải tiến quản lý doanh
nghiệ.Do đó trả công theo thời sản phẩm có tác dụng tích cực .Tuy vậy,trả
công theo sản phẩm cũng dễ dẫn đến hiện tợng chạy theo số lợng,coi nhẹ
chất lợng,lãng phí NVL,coi nhẹ việc giữ gìn máy móc thiết bị dụng cụ và an
toàn,vệ sinh lao động,tranh thủ thời gian quá mức,gây ảnh hởng không tốt
đến sức khoẻ NLĐ.Trả công theo sản phẩm không thích hợp với các công việc
cơ khí hoá,tự động hoá cao.Vì vạy,những công việc đòi hỏi chất lợng cao hơn
là về số lợng thì chỉ nên áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian hoặc trả
công theo thời gian có thởng.
Trả công theo những chế độ sau:
Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ trả
công sản phẩm áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất trong đó tiền
công tỉ lệ thuận với số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra và đợc nghiệm thu.
Đơn giá của chế độ trả công này cố định và đợc tính theo công thức
sau:
ĐG = Error! Hay ĐG =L x T
Trong đó :
ĐG:đơn giá sản phẩm
L:Lơng theo cấp bậc công nhân viên hoặc mức lơng giờ
Q:Mức sản lợng
T:Mức thời gian (tính theo giờ)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Tiền công của công nhân đợc tính theo công thức

Tiền công thực tế của tổ,nhóm công nhân đợc tính theo công thức:
L
i
= ĐG x Q
1

Trong đó: L
1
:tiền công thực tế tổ nhận đợc
Q
1
:sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành
Việc phân phối tiền công có thể áp dụng các phơng pháp sau:
i
n
i
a
xTLDG



1
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Phơng pháp thứ nhất:phơng pháp hệ số điều chỉnh.
+) Bớc 1: Tính tiền công theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi
công nhân.
L
ci

li
:Tiền công thực tế công nhân i nhận đợc
- Phơng pháp thứ hai:Phơng pháp giờ Hệ số
+)Bớc 1:Qui đổi số giờ làm việc thực tế từng công nhân ở các cấp bậc
khác nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc 1 theo công thức:
T
qđi
= T
i
x H
i

Trong đó: T

:Số giờ làm việc qui đổi ra bậc 1 của công nhân bậc i
H
i
:Hệ số lơng bậc i trong thang lơng
+)Bớc 2:Tính tiền công cho một giờ làm việc của công nhân bậc 1
L
1
1
= Error!
Trong đó:
L
1
1
:Tiền lơng 1 giờ của công nhân bậc 1 tính theo lơng thực tế
T


lao động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm.
Đặc điểm của chế độ trả công này là thu nhập về tiền công của công
nhân phụ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính.Do đó,đơn giá tính
theo công thức sau:
ĐG = Error!
Trong đó:
ĐG:Đơn giá tiền của công nhân phụ(phục vụ)
L:Lơng cấp bậc của công nhân phụ
M:Mức lơng của công nhân phụ
Q:Mức sản lợng của một công nhân chính
Tiền lơng thực tế của công nhân phụ tính theo công thức:
L
1
= ĐG x Q
1

Trong đó : L
1
:Tiền lơng thực tế của công nhân phụ
Q
1
:Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Chế độ tiền công này có u điểm là khuyến khích công nhân phục vụ tốt
hơn cho hoạt động của công nhân chính,tao điều kiện nâng cao NSLĐ của
công nhân chính.Tuy nhiên,do tiền kơng của công nhân phụ thuộc vào kết
quả làm việc thực tế của công nhân chính,mà kết quả này nhiều khi lại chịutác
động của các yếu tố khác có thể làm hạn chế sự cố gắng của coong nhân phụ.

chặt chẽ,tỷ mỷ để xây dựngđơn giá trả công chính xác cho công nhân làm
khoán.
Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng:
Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng là sự kết hởptả lơng theo
sản phẩm(theo chế độ đã trình bày ở trên)và tiền thởng.
Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng gồm hai phần:Phần trả công
theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đã hoàn thành.Phần tiền
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

thởng đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ
tiêu về số loựng của chế độ tiền thởn quy định.
Tiền công trả theo sản phẩm có thởng (L
th
)tính theo công thức:

Trong đó:
L :Tiền cổn trả theo sản phẩm với giá cố định
M:%tiền thởn cho 1%hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thờng
h :%hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng
Yêu cầu khi thực hiện chế độ trả công này là cần phải quy định
chặt chẽ các chỉ tiêu,điều kiện thởng,nguồn tiền thởng và tỉ lệ thởng bình
quân.
Chế độ trả công theo sản phẩm luỹ tiến:
Chế độ trả công rheo sản phẩm luỹ tiến áp dụng cho nhng khâu yếu hay
những khâu quan trọng của việc sản xuất mà việc tăng NSLĐ ở những khâu
này có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những bộ phận khác có liên quan góp
phần hoàn thành vợt mức kế hoạch của doang nghiệp.
Chế độ trả công này dùng hai loại đơn giá:Cố định và luỹ tiến.Đơn giá cố
định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành.Cách tính đơn giá

D
1
:Tỷ trọng của tiền công CNSX trong giá thành sản phẩm khi hoàn
thành mức sản lợng 100%.
Tiền công của công nhân nhận đợc(L)là
L = P.Q
1
+ P.L.(Q
1
Q
0
)
Trong đó: Q
1
:sản lợng thực tế
Q
0
:mức khởi điểm
P:đơn giá cố định
Khi áp dụng chế độ trả công theo sản phẩm luỹ tiến cần chú ý:
Đơn giá đợc nâng cao nhiều hay ít cho những sản phẩm vợt mức
khởi điểm là do mức độ quan trọng của bộ phận sản xuất đó quyết định.
Mức khởi điểm để tính đơn giá luỹ tiến không cố định mà thay đổi
phù hợp với nhiệm vụ sản xuất của doanh nghiệp.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Chơng 2:Các yếu tố tác động đến mức lơng.


ngộ cho từng cá
nhân
Thị trờng lao động
- Lơng bổng trên
thị trờng.
- Chi phí sinh hoạt
- Xã hội
- Nền kinh tế
- Pháp luật
Bản thân nhân viên
- Mức hoàn thành
công việc.
- Thâm niên.
- Kinh nghiệm.
- Thành viên trung
thành.
- Tiềm năng của
nhân viên Môi trờng công ty
- Chính sách
- Bầu không khí VH
- Cơ cấu tổ chức
- Khả năng chi trả
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

cho nhiều nhân viên bởi vì cấp cao nhất ít đi sâu để quan sát nhân viên.Ngợc
lại đối với các công ty ít cấp bậc quản trị hay công ty lớn có nhiều cấp bậc

For evaluation only.

- Các mức chênh lệch lơng.
- Các phơng pháp trả lơng. Có công đoàn ủng hộ các kế hoạch kích
thích sản xuất của công ty.
* Xã hội.
Sức ép của xã hội cũng rất quan trọng. Ai cũng biết rằng lơng thởng
ảnh hởng đến giá cả của sản phẩm và dịch vụ. Xã hội, đại biểu là ngời tiêu
dùng, không bao giờ muốn giá cả sinh hoạt tăng. Họ tạo sức ép buộc số lơng
công ty không đợc tăng lơng mà phải theo mức lơng công ty khác đang áp
dụng.
* Nền kinh tế.
Trong một nền kinh tế đang suy thoái, nguồn cung ứng lao động dĩ nhiên
tăng cao có nghĩa là số ngời thất nghiệp tăng. Do đó, các công ty có khuynh
hớng hạ thấp lơng hoặc không tăng lơng. Tuy nhiên, công đoàn, Chính
phủ và xã hội lại ép công ty tăng lơng cho phù hợp với mức chi phí sinh hoạt
gia tăng. Đây là vấn đề hóc búa đối với nhà quản trị.
* Luật pháp.
Chính sách lơng thởng phải tuân theo luật lệ Nhà nớc. Luật lao động
của các nớc nói chung, của Việt Nam nói riêng đều nghiêm cấm phân biệt
đối xử nam, nữ khi trả lơng.
3. Bản thân nhân viên.
Bản thân nhân viên rất tác động đến việc trả lơng. Mức lơng và phúc
lợi tuỳ thuộc vào sự hoàn thành công tác của nhân viên, tuỳ thuộc vào mức
thâm niên, kinh nghiệm, sự trung thành, tiềm năng và kể cả ảnh hởng chính
trị.
- Sự hoàn thành công tác: Không có làm nản lòng nhân viên cho việc các
công nhân giỏi, xuất sắc lại lĩnh lơng bằng hoặc thấp hơn nhân viên có năng
xuất kém do đó cấp quản trị cần phải áp dụng hệ thống lơng dựa vào sự hoàn
thành công tác.

- Nhà nớc và các ngành chức năng cha nhận thức đúng bản chất tiền
lơng, cha xem tiền lơng là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và do đó
tiền lơng cha theo đúng giá trị sức lao động. Cha gắn với chính sách tài
chính và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế từng thời kỳ.
- Trong khi chuyển từ cơ chế quản lý cũ sang cơ chế quản lý mới, nhiều
ngành đã đổi mới hoạt động cho phù hợp với cơ chế thị trờng nhng hệ thống
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

tiền lơng lại chậm đợc thay đổi, tiền lơng vẫn còn nửa bao cấp, nhiều
khoản vẫn còn cha đợc tiền tệ hoá, điều đó đã tác động tiêu cực đến sản
xuất và đời sống xã hội.
- Thêm vào đó nhiều hiện tợng tiêu cực nh tham nhũng độc quyền, đặc
lợi gắn với những sơ hở trong quản lý kinh tế cũng tác động xấu đến tiền
lơng và thu nhập làm cho vấn đề cải thiện, nâng cao đời sống ngời lao động
không đợc là bao.
3. Nguyên nhân của tồn tại.
* Thứ nhất: Mục tiêu của chủ doanh nghiệp là tối đa lợi nhuận còn
ngời lao động ở đây lại ít am hiểu về luật pháp lao động.
* Thứ hai: Năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh còn
thấp.
* Thứ ba: Hầu hết các doanh nghiệp t nhân cha vận dụng hệ thống
thang bảng lơng của nhà nớc.
* Thứ t: Thành phần kinh tế t nhân ở giai đoạn đầu của quá trình phát
triển còn gặp nhiều khó khăn.
* Thứ năm: Hệ thống pháp luật tiền lơng, lao động và hiệu quả các
chính sách nhà nớc cha đợc hoàn thiện, còn nhiều hạn chế, các chính sách
giữa các ngành các cấp quản lý cha đồng bộ.
* Thứ sáu: Nhà nớc cha có biện pháp kiểm tra chặt chẽ việc thi hành
các qui định của nhà nớc, đặc biệt trong vấn đề trả công cho ngời lao động

- Việc cải cách chế độ tiền lơng phải đợc thực hiện đồng bộ với các
vấn đề nh bảo hiểm y tế, giáo dục
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Kết luận

Tiền lơng là một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với ngời lao động vì
nó là nguồn thu nhập quan trọng giúp họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và
gia đình. Đối với mỗi doanh nghiệp, tiền lơng là một bộ phận không nhỏ của
chi phí sản xuất. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp t nhân, tiền lơng là yêu
cầu cần thiết khách quan luôn đợc chủ doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Vì
vậy trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay nhà nớc đóng vai trò quan
trọng trong công tác quản lý điều tiết nền kinh tế. Trong việc điều tiết quan hệ
tiền lơng, nhà nớc cần phải giải quyết hài hoà giữa lợi ích của ngời lao
động, lợi ích của chủ doanh nghiệp. Có nh vậy doanh nghiệp mới phát triển,
thu nhập của ngời lao động mới đợc nâng cao một cách lâu dài và nền kinh
tế mới phát triển.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.Tài liệu tham khảo

1. Giáo trình Kinh tế lao động tập I, II - trờng Đại học KTQD - NXB
Giáo dục năm 1995.
2. V
c
- 10409 - 10492/92: Phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị
trờng.

16
3. Bản thân nhân viên
18
Chơng III. Thực trạng tiền lơng tiền công ở các doanh nghiệp
nhà nớc Việt Nam hiện nay
18
1. Những u điểm của hệ thống trả lơng
18
2. Những tồn tại
18
3. Nguyên nhân của tồn tại
19
Chơng IV. Một số kiến nghị và giải pháp 21
Kết luận
22
Tài liệu tham khảo
23

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status